[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%C3%B2ng%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dòng nhiệt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"dòng nhiệt","Dòng nhiệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dòng nhiệt (heat flux) là đại lượng véc-tơ thể hiện lượng nhiệt truyền qua mỗi mét vuông bề mặt trong mỗi giây, hướng từ khu vực có nhiệt độ cao về nơi lạnh hơn. Dòng nhiệt phản ánh hiệu quả truyền nhiệt qua vật liệu, bao gồm truyền dẫn, đối lưu và bức xạ, và được đo bằng W\u002Fm² hoặc các đơn vị tương đương.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dòng nhiệt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Heat flux\u003C\u002Fem>) là Dòng nhiệt (heat flux) biểu diễn tốc độ truyền nhiệt năng qua một bề mặt nhất định, tính theo trực giao với mặt đó. Đây là đại lượng véc-tơ, có hướng luôn chỉ từ vùng nhiệt độ cao về vùng nhiệt độ thấp. Trong nghiên cứu truyền nhiệt, việc xác định chính xác dòng nhiệt đóng vai trò then chốt trong phân tích sự biến thiên nhiệt độ và thiết kế các giải pháp cách nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt vật lý, dòng nhiệt phản ánh sự trao đổi năng lượng do dao động nhiệt của các phân tử hoặc electron. Ở cấp độ vi mô, quá trình này liên quan đến sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20gi%E1%BB%AFa%20c%C3%A1c%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} mang năng lượng, dẫn tới sự khuếch tán nhiệt độ. Ở cấp độ vĩ mô, dòng nhiệt giúp đánh giá khả năng dẫn nhiệt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nhiệt trong các hệ thống kỹ thuật như lò phản ứng, buồng lạnh hay các thiết bị vi mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ứng dụng thực tế, dòng nhiệt thường được quan tâm ở hai chiều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng nhiệt bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Được đo trực tiếp trên lớp vỏ thiết bị, thường sử dụng cảm biến gắn chặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng nhiệt nội tại:\u003C\u002Fstrong> Tính toán thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} hoặc mô phỏng để đánh giá phân bố nhiệt bên trong vật liệu hoặc cấu trúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đại lượng và đơn vị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại lượng dòng nhiệt được ký hiệu bằng \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{q}\\\u003C\u002Fscript> hoặc \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q''\\\u003C\u002Fscript> (trong trường hợp xét theo độ lớn vô hướng). Đơn vị cơ bản trong hệ SI là watt trên mét vuông (W\u002Fm²). Đơn vị này trực quan cho thấy năng lượng (W) truyền qua mỗi mét vuông bề mặt trong mỗi giây.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các lĩnh vực chuyên biệt, các đơn vị phụ được sử dụng để phù hợp thang đo nhỏ hoặc lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>milliwatt trên mét vuông (mW\u002Fm²):\u003C\u002Fstrong> Đo lường dòng nhiệt rất nhỏ, thường dùng trong khảo sát địa nhiệt sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>calorie trên centimet vuông trên giây (cal\u002Fcm²·s):\u003C\u002Fstrong> Thường xuất hiện trong lý thuyết nhiệt học ở cấp phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BTU trên chân vuông trên giờ (BTU\u002Fft²·h):\u003C\u002Fstrong> Đơn vị truyền thống trong ngành HVAC tại Mỹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Qui đổi sang SI\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Watt trên mét vuông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>W\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 W\u002Fm² = 1 W\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Milliwatt trên mét vuông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>mW\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 mW\u002Fm² = 0.001 W\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Calorie trên cm²·s\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>cal\u002Fcm²·s\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 cal\u002Fcm²·s ≈ 41840 W\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BTU trên ft²·h\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>BTU\u002Fft²·h\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 BTU\u002Fft²·h ≈ 5.678 W\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương trình lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức cơ bản mô tả dòng nhiệt do truyền dẫn (conduction) tuân theo định luật Fourier:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{q} = -\\,k\\,\\nabla T\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{q}\\\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fem> là véc-tơ dòng nhiệt (W\u002Fm²).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\\\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fem> là hệ số dẫn nhiệt của vật liệu (W\u002Fm·K).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\\\nabla T\\\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fem> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gradient%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} (K\u002Fm), hướng từ vùng lạnh về vùng nóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương trình này giả định vật liệu đồng nhất và nhiệt truyền thẳng hàng. Với vật liệu dị hướng, hệ số dẫn nhiệt trở thành ma trận \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\\\mathbf{K}\\\u003C\u002Fscript> và công thức mở rộng thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{q} = -\\,\\mathbf{K}\\,\\nabla T\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế truyền nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền nhiệt trong hệ thống nói chung diễn ra qua ba cơ chế chính, mỗi cơ chế có tính chất và điều kiện áp dụng khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn nhiệt (Conduction):\u003C\u002Fstrong> Chuyển giao năng lượng qua tiếp xúc trực tiếp giữa các phần tử vật chất. Đặc trưng bởi sự dao động nhiệt của các phân tử, phổ biến trong vật rắn và chất lỏng tĩnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối lưu (Convection):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp giữa truyền dẫn và chuyển động khối lượng của chất lưu. Chia thành: \n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Đối lưu tự nhiên: Do chênh lệch khối lượng riêng do nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Đối lưu cưỡng bức: Do tác động bên ngoài như quạt, máy bơm.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ (Radiation):\u003C\u002Fstrong> Truyền nhiệt dưới dạng sóng điện từ (hồng ngoại). Có thể lan truyền trong chân không và phụ thuộc vào hàm mũ nhiệt độ của bề mặt phát xạ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tỷ lệ đóng góp của mỗi cơ chế khác nhau tuỳ thuộc điều kiện biên và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Ví dụ, trong buồng chân không, bức xạ thường chiếm ưu thế; trong chất lỏng chuyển động mạnh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20b%E1%BB%A9c%22%7D}} chiếm ưu thế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đo lường và kỹ thuật thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đo dòng nhiệt thực nghiệm đòi hỏi thiết bị và quy trình chuẩn để đảm bảo độ chính xác cao. Các cảm biến dòng nhiệt (heat flux sensors) thường sử dụng nguyên lý cặp nhiệt điện (thermopile) hoặc cảm biến cặp nhiệt điện trở (thermistor array). Khi đặt lên bề mặt vật liệu, cảm biến sẽ phát sinh tín hiệu điện áp tỉ lệ thuận với gradient nhiệt xuyên qua lớp tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cảm biến cặp nhiệt điện (thermopile) tổng hợp nhiều cặp nhiệt điện nhỏ nối tiếp, giúp tăng biên độ tín hiệu và giảm sai số nhiễu. Ngược lại, mạch cảm biến nhiệt điện trở sử dụng các phần tử RTD (Resistance Temperature Detector) để đo nhiệt độ tại hai mặt cảm biến, sau đó tính toán dòng nhiệt theo phương trình cân bằng nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hukseflux HFP01: độ nhạy 2.5 µV\u002F(W\u002Fm²), dải đo ±2000 W\u002Fm².\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Flux Teplate IMI-601: dải đo ±500 W\u002Fm², phản hồi thời gian &lt;0.5 s.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AlphaLux AL-TSF: thiết kế siêu mỏng, thích hợp cho ứng dụng vi mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quy trình hiệu chuẩn thường bao gồm buồng nhiệt ổn định, nguồn lạnh – nóng và dụng cụ tham chiếu đã được hiệu chuẩn bởi các tổ chức quốc tế như NIST. Sai số tổng thể sau hiệu chuẩn có thể đạt ±2 % đối với dải đo trung bình và ±5 % đối với dải cực đại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpublications\u002Fguide-high-accuracy-heat-flux-measurements\" target=\"_blank\">NIST Guide for High Accuracy Heat Flux Measurements\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình tính toán và mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công cụ mô phỏng truyền nhiệt ngày càng tinh vi, hỗ trợ mô hình đa chiều và đa pha. Phần mềm CFD (Computational Fluid Dynamics) như ANSYS Fluent và COMSOL Multiphysics cho phép giải các phương trình Navier–Stokes kết hợp với định luật Fourier, từ đó suy ra phân bố trường nhiệt và dòng nhiệt trong chất lỏng và chất rắn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình mô phỏng điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Khởi tạo mô hình hình học và lưới tính (mesh generation).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định nghĩa tính chất vật liệu: hệ số dẫn nhiệt, độ nhớt, mật độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập điều kiện biên nhiệt độ, áp suất và dòng chất lưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chạy giải và kiểm tra hội tụ (convergence) theo tiêu chí năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích kết quả: vẽ iso-surface, vector dòng nhiệt, đồ thị gradient.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Trong trường hợp vật liệu dị hướng hoặc có cấu trúc tổ ong (honeycomb), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM) là lựa chọn tối ưu. FEM chia nhỏ cấu trúc thành các phần tử hình học đơn giản, tính toán local heat flux rồi tổng hợp ra trường nhiệt tổng thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phần mềm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại mô hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ANSYS Fluent\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CFD đa pha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải nhanh, hỗ trợ đa lõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>COMSOL Multiphysics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FEM, CFD, điện – nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác module linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SolidWorks Simulation\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FEM cơ bản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ tích hợp CAD\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích dòng nhiệt là yếu tố then chốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} HVAC (Heating, Ventilation, Air Conditioning). Kỹ sư sử dụng dữ liệu heat flux để lựa chọn độ dày và loại cách nhiệt, tối ưu lưu lượng không khí và vị trí giàn lạnh, giảm thiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và chi phí vận hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực linh kiện điện tử, quản lý nhiệt (thermal management) quyết định tuổi thọ và hiệu năng của vi mạch. Các giải pháp tản nhiệt (heat sink), ống dẫn nhiệt (heat pipe) và keo tản nhiệt (thermal interface material) được thiết kế dựa trên phân tích dòng nhiệt để đảm bảo nhiệt độ đỉnh (hot spot) không vượt quá ngưỡng an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Heat sink nhôm đúc: hiệu suất tản nhiệt 150 W\u002Fm²K.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ống heat pipe: tần suất truyền nhiệt lên đến 10^4 W\u002Fm².\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Keo tản nhiệt dạng silicone: dẫn nhiệt 8 W\u002Fm·K.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong công nghiệp chế biến thép và xi măng, đo dòng nhiệt bề mặt lò quay giúp tối ưu hóa quá trình nung, giảm phát thải CO₂ và tăng tuổi thọ vật liệu chịu lửa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong môi trường và khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu trao đổi nhiệt giữa đại dương và khí quyển là thành phần quan trọng trong mô hình khí hậu toàn cầu. Dòng nhiệt mặt nước biển quyết định hình thành dòng biển lớn như Gulf Stream, ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu châu Âu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trung tâm Khí tượng Quốc gia Mỹ (NOAA) và NASA theo dõi dữ liệu ocean heat flux qua vệ tinh và phao ARGO. Dữ liệu này hỗ trợ dự báo El Niño – La Niña và mô phỏng biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20bi%E1%BB%83n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích cảm biến SAR (Synthetic Aperture Radar).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu phao ARGO đo nhiệt độ và áp suất sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mạng lưới buồng đo dòng nhiệt bờ biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu địa nhiệt, đo dòng nhiệt nội tại (geothermal flux) cho biết tiềm năng khai thác năng lượng địa nhiệt và đánh giá nguy cơ động đất do thay đổi áp suất ngầm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấp độ vi mô và nano mở ra nhu cầu xác định dòng nhiệt trên các cấu trúc kích thước µm hoặc nm. Graphene và các vật liệu 2D cho thấy hệ số dẫn nhiệt cực lớn (&gt;2000 W\u002Fm·K), nhưng việc đo đạc trực tiếp tại quy mô nhỏ gặp nhiều khó khăn về hiệu chuẩn và nhiễu nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu dòng nhiệt phi tuyến tính trong môi trường có gradient nhiệt rất lớn đang là xu hướng. Điều này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Truyền nhiệt chéo pha (phase-change heat transfer) trong chất lỏng siêu tới hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác bức xạ – dẫn nhiệt tại cận chân không.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền nhiệt trong chất liệu đa lớp và cấu trúc nano-tổ ong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các kỹ thuật mới như time-domain thermoreflectance (TDTR) và scanning thermal microscopy (SThM) đang được phát triển để đo dòng nhiệt với độ phân giải thời gian lên đến picosecond và không gian xuống hàng chục nanomet.\u003C\u002Fp>","Heat flux","Dòng nhiệt (mật độ dòng nhiệt) là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ truyền năng lượng nhiệt qua một đơn vị diện tích bề mặt vuông góc với phương truyền nhiệt trong một đơn vị thời gian.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Mustafa (2017). Rotating flow of Maxwell fluid with variable thermal conductivity: An application to non-Fourier heat flux theory. International Journal of Heat and Mass Transfer.","Rotating flow of Maxwell fluid with variable thermal conductivity: An application to non-Fourier heat flux theory","Mustafa, Hayat, Alsaedi","International Journal of Heat and Mass Transfer",2017,"10.1016\u002Fj.ijheatmasstransfer.2016.10.051","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ijheatmasstransfer.2016.10.051",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Avsec (2007). The Analysis of Non-Fourier Heat Transfer Mechanism on Thermal Conductivity for Nanofluids. ASME\u002FJSME 2007 Thermal Engineering Heat Transfer Summer Conference, Volume 1.","The Analysis of Non-Fourier Heat Transfer Mechanism on Thermal Conductivity for Nanofluids","Avsec, Oblak","ASME\u002FJSME 2007 Thermal Engineering Heat Transfer Summer Conference, Volume 1",2007,"10.1115\u002Fht2007-32150","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1115\u002Fht2007-32150",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Ali (2000). Non-Fourier Heat-Flux Law for Diatomic Gases. Journal of Thermophysics and Heat Transfer.","Non-Fourier Heat-Flux Law for Diatomic Gases","Ali","Journal of Thermophysics and Heat Transfer",2000,"10.2514\u002F2.6522","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2514\u002F2.6522",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Đơn vị đo tiêu chuẩn của mật độ dòng nhiệt trong hệ SI là gì?","Mật độ dòng nhiệt được đo bằng watt trên mét vuông theo hệ đo lường quốc tế SI.",{"question":50,"answer":51},"Định luật Fourier liên hệ mật độ dòng nhiệt với đại lượng nào?","Định luật Fourier phát biểu rằng mật độ dòng nhiệt tỷ lệ thuận với gradient nhiệt độ và độ dẫn nhiệt của vật liệu.",{"question":53,"answer":54},"Cảm biến dòng nhiệt (heat flux sensor) hoạt động trên nguyên lý gì?","Cảm biến đo hiệu điện thế sinh ra từ sự chênh lệch nhiệt độ qua một lớp vật liệu trở nhiệt nhờ hiệu ứng nhiệt điện Seebeck.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"tương tác giữa các hạt","kiểm soát môi trường","mô hình lý thuyết","gradient nhiệt độ","tính chất vật liệu","đối lưu cưỡng bức","mô hình phần tử hữu hạn","thiết kế hệ thống","tiêu thụ năng lượng","nhiệt độ bề mặt biển",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.849+00:00","2026-09-10T08:09:19.295+00:00","2025-06-30T13:48:16.381+00:00","2026-09-10T08:09:18.812+00:00",347,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường hấp dẫn","Trường hấp dẫn là gì? Nghiên cứu khoa học về Trường hấp dẫn",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực liên văn hóa","Năng lực liên văn hóa là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học"]