[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dây thần kinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"dây thần kinh","Dây thần kinh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Dây thần kinh (Nerve \u002F Peripheral nerve): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dây thần kinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Nerve \u002F Peripheral nerve\u003C\u002Fem>) là một bó sợi trục thần kinh hình sợi được bọc bởi các lớp mô liên kết thuộc hệ thần kinh ngoại biên, có chức năng dẫn truyền các xung động điện hóa giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ và tủy sống) với các cơ quan thụ cảm và cơ quan vận động trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về dây thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDây thần kinh là hệ thống truyền tín hiệu điện hóa giữa não, tủy sống và các cơ quan, mô mềm trong cơ thể. Mỗi dây thần kinh bao gồm hàng ngàn sợi trục (axon) và tế bào hỗ trợ (glia) hợp thành bó, được bao bọc kín bằng các lớp mô liên kết. Nhờ đó, tín hiệu thần kinh có thể đi xa mà ít bị suy giảm, bảo đảm tính chính xác và độ nhanh nhạy trong phản ứng của cơ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề chức năng, dây thần kinh đảm nhận hai vai trò chủ yếu: thu nhận tín hiệu từ ngoại vi (phản hồi cảm giác) và truyền lệnh từ trung ương đến cơ quan thực hiện (phản hồi vận động). Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các dây thần kinh cảm giác và vận động giúp cơ thể duy trì cân bằng, điều hòa các hoạt động hàng ngày như đi lại, cử động và phản xạ tự động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề phân bố, hệ thần kinh ngoại biên gồm 12 đôi dây thần kinh sọ và 31 đôi dây thần kinh tủy sống, trong khi hệ thần kinh trung ương chủ yếu bao gồm não bộ và tủy sống. Phân chia này phản ánh rõ hai nhiệm vụ chính: xử lý thông tin tại trung ương và kết nối toàn cơ thể với \"trung tâm điều khiển\" này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu của dây thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCấu trúc của mỗi dây thần kinh ngoại biên có thể được chia thành ba lớp chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Epineurium\u003C\u002Fstrong>: Lớp màng bên ngoài, dày và dai, bảo vệ cả bó sợi thần kinh khỏi các tác động cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Perineurium\u003C\u002Fstrong>: Bao bọc từng nhóm sợi thần kinh (fascicle), tạo thành hàng rào bán thấm, giữ cân bằng nội môi trong dây thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Endoneurium\u003C\u002Fstrong>: Lớp mỏng bao quanh từng sợi trục, hỗ trợ nuôi dưỡng và dẫn truyền tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên trong mỗi fascicle là các sợi trục được bọc myelin do tế bào Schwann tạo nên. Lớp myelin có vai trò như cách điện, cho phép tín hiệu truyền nhanh hơn nhờ cơ chế dẫn truyền “nhảy cóc” (saltatory conduction). Vùng không myelin giữa hai mấu Schwann (Node of Ranvier) là nơi tái tạo điện thế hoạt động, duy trì biên độ xung.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số số liệu cơ bản về cấu trúc dây thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Axon\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dẫn truyền tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường kính từ 0.2–20 μm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào Schwann\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Myelin hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gồm nhiều lớp màng lipid\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Endoneurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ cá thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chứa mô liên kết lỏng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại dây thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa theo vị trí và nhiệm vụ, dây thần kinh được chia làm hai nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây thần kinh sọ (Cranial nerves)\u003C\u002Fstrong>: 12 đôi, bắt nguồn trực tiếp từ não. Chức năng chủ yếu liên quan đến các giác quan (thị giác, thính giác, khứu giác), vận động cơ mặt và nuốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây thần kinh tủy sống (Spinal nerves)\u003C\u002Fstrong>: 31 đôi, khởi sinh từ tủy sống, phân bổ khắp cơ thể, truyền tín hiệu cảm giác và vận động đến chi trên, chi dưới, thân mình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt chức năng, ta có thể chia tiếp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây thần kinh cảm giác (Afferent)\u003C\u002Fstrong>: Mang tín hiệu từ ngoại vi về trung ương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây thần kinh vận động (Efferent)\u003C\u002Fstrong>: Đưa tín hiệu từ trung ương ra cơ, tuyến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây thần kinh hỗn hợp\u003C\u002Fstrong>: Chứa cả sợi cảm giác và vận động trong cùng một bó.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ minh họa:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cranial nerve\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dây thần kinh thị giác (CN II)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền tín hiệu thị giác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Spinal nerve\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dây thần kinh tọa (Sciatic nerve)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận động và cảm giác chi dưới\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Mixed nerve\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dây thần kinh gian sườn (Intercostal nerves)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận động cơ hoành, cảm giác thành ngực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý của dây thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChức năng chính của dây thần kinh là truyền xung động thần kinh – tín hiệu điện hóa để cơ thể thực hiện các hoạt động. Các sợi cảm giác (afferent fibers) thu thập thông tin từ da, cơ, nội tạng và chuyển về não, giúp nhận biết nhiệt độ, áp lực, đau nhức.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgược lại, các sợi vận động (efferent fibers) mang lệnh từ não và tủy sống đến các cơ vân hoặc cơ trơn, điều khiển co duỗi, phối hợp cử động hoặc điều hòa chức năng nội tạng (tim, phổi, tiêu hóa). Quá trình này phụ thuộc vào chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter) như acetylcholine trong synapse giữa sợi trục và tế bào cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt quá trình truyền tín hiệu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thích tại receptor → hình thành điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dẫn truyền theo axon, tái tạo tại Node of Ranvier.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đến tận synapse, phóng thích neurotransmitter.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thụ thể tiếp nhận trên tế bào đích mở ion channel.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDẫn truyền thần kinh bao gồm hai giai đoạn cơ bản: lan truyền điện thế hoạt động dọc theo sợi trục và truyền tín hiệu hóa học qua khớp nối thần kinh (synapse). Khi một kích thích đủ mạnh tác động lên màng tế bào thần kinh, ion Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tràn vào bên trong, làm thay đổi phân bố điện tích hai bên màng. Hiện tượng này tạo ra điện thế hoạt động (action potential), lan truyền theo hướng từ thân tế bào về phía tận cùng sợi trục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đường kính sợi trục và độ dày lớp myelin. Công thức xấp xỉ tốc độ dẫn truyền trong sợi có myelin có thể biểu diễn như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nv \\approx \\sqrt{\\frac{d}{R_m \\, C_m}}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là đường kính sợi trục, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_m\u003C\u002Fscript> là điện trở màng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_m\u003C\u002Fscript> là điện dung màng. Sợi có myelin dày hơn và đường kính lớn hơn cho tốc độ dẫn truyền cao, thường lên tới 50–120 m\u002Fs.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại các Node of Ranvier, điện thế hoạt động được tái tạo qua việc mở kênh Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> và K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> phân bố tập trung. Quá trình này gọi là dẫn truyền “nhảy cóc” (saltatory conduction), giúp tốc độ truyền gia tăng đáng kể so với dẫn truyền liên tục trên sợi không myelin.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền liên tục:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra trên sợi không myelin, tốc độ chậm (~0.5–2 m\u002Fs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền nhảy cóc:\u003C\u002Fstrong> Di chuyển nhanh trên sợi myelin, nhảy từ node này sang node khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý liên quan đến dây thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDây thần kinh ngoại biên dễ bị tổn thương do chấn thương cơ học, viêm, rối loạn chuyển hóa hoặc yếu tố miễn dịch. Ví dụ, trong bệnh đa dây thần kinh do tiểu đường (diabetic polyneuropathy), đường huyết cao làm tổn thương thành mạch máu nuôi dưỡng sợi trục, gây mất myelin và suy giảm dẫn truyền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bệnh lý thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm đa dây thần kinh (polyneuritis):\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện bằng tê bì, đau rát lan tỏa, yếu cơ; nguyên nhân có thể là nhiễm trùng hoặc tự miễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Guillain–Barré:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn miễn dịch cấp tính, sợi trục và myelin bị tấn công, dẫn đến liệt vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị đĩa đệm:\u003C\u002Fstrong> Chèn ép rễ thần kinh, gây đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa hoặc thần kinh gian sườn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổn thương mạn tính có thể dẫn đến teo cơ, mất chức năng cảm giác vĩnh viễn. Việc can thiệp sớm, kiểm soát yếu tố nguy cơ như đường huyết, và điều trị viêm kịp thời đóng vai trò quyết định trong tiên lượng bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và hình ảnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChẩn đoán tổn thương thần kinh dựa trên lâm sàng kết hợp các xét nghiệm và hình ảnh học. Khám thần kinh bao gồm đánh giá sức cơ, phản xạ gân xương, cảm giác và dấu hiệu Irving–Horowitz để xác định vị trí tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác kỹ thuật chuyên sâu:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện cơ (EMG) và Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh (NCS):\u003C\u002Fstrong> Đo tốc độ và biên độ điện thế hoạt động, phân biệt tổn thương sợi trục và demyelination.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Hiển thị chi tiết cấu trúc thần kinh và mô xung quanh, hữu ích trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, u thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Quan sát kích thước, hình dạng và tính đàn hồi của dây thần kinh ngoại biên, phát hiện chèn ép hoặc u nang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt thông số kỹ thuật:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đánh giá\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>EMG\u002FNCS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ dẫn truyền, biên độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhạy với tổn thương sợi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>MRI\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình ảnh giải phẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ phân giải cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước, tính đàn hồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Di động, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKiến thức giải phẫu và sinh lý dây thần kinh là nền tảng trong chẩn đoán và điều trị chấn thương thần kinh. Trong phẫu thuật vi phẫu, thay vì sử dụng mảnh ghép gân, ghép dây thần kinh tự thân hoặc dây thần kinh động vật (xenograft) giúp nối lại sợi trục đứt gãy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác phương pháp phục hồi chức năng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật lý trị liệu: Kích thích điện thần kinh để duy trì khối cơ và kích thích tái tạo sợi trục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liệu pháp tế bào gốc: Tế bào trung mô (MSCs) tiềm năng hỗ trợ tái tạo myelin và sợi trục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu sinh học và ống dẫn thần kinh (nerve conduit): Hướng dẫn sự phát triển của sợi trục qua khoảng cách tổn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKỹ thuật cấy ghép thần kinh sinh học (bioengineered nerve graft) kết hợp scaffold polymer phân hủy sinh học và yếu tố tăng trưởng đã cho kết quả hứa hẹn trong mô hình động vật, chuẩn bị tiến tới thử nghiệm lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>","Dây thần kinh","Nerve \u002F Peripheral nerve","Dây thần kinh là một bó sợi trục thần kinh hình sợi được bọc bởi các lớp mô liên kết thuộc hệ thần kinh ngoại biên, có chức năng dẫn truyền các xung động điện hóa giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ và tủy sống) với các cơ quan thụ cảm và cơ quan vận động trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Krstić (1985). Nerve Fascicle with Perineurium. Three-Dimensional View. General Histology of the Mammal. doi:10.1007\u002F978-3-642-70420-8_177","Nerve Fascicle with Perineurium. Three-Dimensional View","Krstić","General Histology of the Mammal",1985,"10.1007\u002F978-3-642-70420-8_177",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Smith (2006). Chapter 1 Anatomy and histology of peripheral nerve. Handbook of Clinical Neurophysiology. doi:10.1016\u002Fs1567-4231(09)70062-0","Chapter 1 Anatomy and histology of peripheral nerve","Smith","Handbook of Clinical Neurophysiology",2006,"10.1016\u002Fs1567-4231(09)70062-0",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Katalymov (1974). Effect of repetitive stimulation on after-potentials of a nerve after removal of the epineurium and perineurium. Bulletin of Experimental Biology and Medicine. doi:10.1007\u002Fbf00805764","Effect of repetitive stimulation on after-potentials of a nerve after removal of the epineurium and perineurium","Katalymov","Bulletin of Experimental Biology and Medicine",1974,"10.1007\u002Fbf00805764",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Dây thần kinh ngoại biên được bọc bởi những lớp mô liên kết nào?","Dây thần kinh có ba lớp mô liên kết bảo vệ từ trong ra ngoài: nội mạc thần kinh (endoneurium - bọc từng sợi trục riêng lẻ), bao bó thần kinh (perineurium - bọc từng bó sợi trục, tạo thành hàng rào máu - thần kinh) và ngoại mạc thần kinh (epineurium - lớp mô liên kết xơ dày ngoài cùng bọc toàn bộ thân dây thần kinh).",{"question":48,"answer":49},"Bao myelin và các eo Ranvier có vai trò gì trong dẫn truyền xung thần kinh?","Bao myelin do tế bào Schwann tạo ra đóng vai trò là chất cách điện sinh học. Sự ngắt quãng tại các eo Ranvier (nodes of Ranvier) giàu kênh ion natri cho phép xung thần kinh dẫn truyền nhảy cóc (saltatory conduction), tăng tốc độ dẫn truyền lên gấp hàng chục lần so với sợi không myelin.",{"question":51,"answer":52},"Phân loại chấn thương dây thần kinh theo Seddon gồm những mức độ nào?","Phân loại Seddon gồm 3 mức độ: mất dẫn truyền thần kinh tạm thời (neurapraxia - tổn thương myelin, sợi trục còn nguyên), đứt sợi trục (axonotmesis - sợi trục đứt nhưng bao mô liên kết còn nguyên, có thoái hóa Wallerian) và đứt toàn bộ dây thần kinh (neurotmesis - đứt rời hoàn toàn cả sợi trục và vỏ bọc, đòi hỏi phẫu thuật khâu nối vi phẫu).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.388+00:00","2026-09-03T04:18:14.609+00:00","2025-06-15T09:46:55.826+00:00",308,[69,72,82,85,88,97,103,109,114,119],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thần kinh giữa","Thần kinh giữa là gì? Các công bố khoa học về Thần kinh giữa",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"hương vị","Hương vị là gì? Sinh lý học cảm giác, hóa học mùi thơm và ẩm thực","Flavor","Hương vị là trải nghiệm cảm giác đa giác quan tích hợp giữa vị giác tại lưỡi, mùi thơm khứu giác sau mũi và cảm giác nhiệt độ xúc giác trong khoang miệng.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gây tê tủy sống","Gây tê tủy sống là gì? Các công bố khoa học về Gây tê tủy sống",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến chứng","Biến chứng là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng",{"id":89,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"glôcôm góc đóng cấp","Glôcôm góc đóng cấp","Acute angle-closure glaucoma (AACG)","Glôcôm góc đóng cấp là tình trạng cấp cứu nhãn khoa xảy ra do mống mắt chu biên đột ngột áp sát và bít tắc hoàn toàn vùng bè của góc tiền phòng, cản trở đường thoát lưu của thủy dịch khiến nhãn áp tăng vọt dẫn đến tổn thương thiếu máu cấp thị thần kinh và nguy cơ mù lòa vĩnh viễn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"nội soi khớp vai","Nội soi khớp vai là gì? Các công bố khoa học về Nội soi khớp vai","Nội soi khớp vai","Shoulder arthroscopy","Nội soi khớp vai là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng camera quang học độ phân giải cao và các dụng cụ vi phẫu đưa qua các vết rạch da nhỏ nhằm chẩn đoán và điều trị các tổn thương giải phẫu bên trong ổ khớp và khoang dưới mỏm cùng vai.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"xoa bóp bấm huyệt","Xoa bóp bấm huyệt là gì? Các công bố khoa học về Xoa bóp bấm huyệt","Xoa bóp bấm huyệt","Acupressure and massage therapy","Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp trị liệu không dùng thuốc của y học cổ truyền, sử dụng lực cơ học từ ngón tay, bàn tay hoặc dụng cụ chuyên dụng tác động lên hệ thống huyệt vị và kinh lạc nhằm điều hòa khí huyết và nâng cao chức năng tạng phủ.",{"id":110,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"gây tê đám rối thần kinh cánh tay","Gây tê đám rối thần kinh cánh tay","Brachial plexus block","Gây tê đám rối thần kinh cánh tay là phương pháp vô cảm vùng thông qua việc tiêm thuốc tê tại các vị trí giải phẫu lân cận đám rối thần kinh cánh tay nhằm ức chế dẫn truyền cảm giác và vận động của toàn bộ chi trên.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"nền sọ","Nền sọ là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Skull base \u002F Cranial base","Nền sọ là cấu trúc xương giải phẫu phức tạp ngăn cách đáy khoang sọ não với các cấu trúc vùng hàm mặt và cổ, chứa các lỗ cho dây thần kinh sọ và mạch máu lớn đi qua.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là gì? Tổng quan chi tiế","Lumbar disc herniation (LDH)","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (lumbar disc herniation - LDH) là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm gian đốt sống thắt lưng thoát ra khỏi ranh giới giải phẫu bình thường qua vết rách của bao xơ, chèn ép trực tiếp vào rễ thần kinh tủy sống gây hội chứng đau thắt lưng hông và đau thần kinh tọa."]