[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ngo%E1%BA%A1i%20vi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dây thần kinh ngoại vi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"dây thần kinh ngoại vi","Dây thần kinh ngoại vi là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Dây thần kinh ngoại vi là tập hợp sợi trục thần kinh kết nối hệ thần kinh trung ương với cơ quan cảm giác và vận động ở ngoại biên, đảm nhận dẫn truyền...","\u003Cp>\u003Cstrong>dây thần kinh ngoại vi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Peripheral nerve\u003C\u002Fem>) là cấu trúc hình dây bao gồm tập hợp các sợi trục thần kinh có bao myelin hoặc không có bao myelin, đảm nhiệm chức năng dẫn truyền tín hiệu cảm giác và vận động giữa hệ thần kinh trung ương và các cơ quan ngoại biên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dây thần kinh ngoại vi là mạng lưới phức tạp gồm các sợi trục thần kinh kết nối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} với cơ quan cảm giác và vận động ở ngoại biên. Chúng đảm nhận chức năng dẫn truyền tín hiệu hai chiều, truyền thông tin cảm giác từ da, cơ, khớp về tủy sống và não, đồng thời đưa tín hiệu vận động từ tủy sống đến cơ và tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiểu rõ bản chất, cấu trúc và chức năng của dây thần kinh ngoại vi là cơ sở để chẩn đoán, điều trị và phục hồi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ngoại vi, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tái tạo và bảo vệ các sợi trục sau chấn thương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa dây thần kinh ngoại vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dây thần kinh ngoại vi bao gồm tập hợp các sợi trục (axons) được kéo dài từ thân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} nằm trong tủy sống hoặc hạch chân rễ, vây quanh bởi các lớp mô liên kết chuyên biệt. Mỗi sợi trục có thể được myelinate bởi tế bào Schwann hoặc không myelinate, tùy theo tốc độ dẫn truyền và chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Số lượng sợi trong mỗi dây thần kinh ngoại vi dao động lớn, từ vài trăm đến hàng trăm nghìn sợi, tùy vị trí giải phẫu và nhiệm vụ chức năng. Ví dụ, dây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%20h%C3%B4ng%20to%22%7D}} chứa khoảng 1 triệu sợi, chịu trách nhiệm chi phối vận động và cảm giác của chi dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Định nghĩa chính thức theo Viện Thần kinh Quốc gia Hoa Kỳ (NINDS): “Dây thần kinh ngoại vi là đường dẫn truyền thông tin hai chiều giữa hệ thần kinh trung ương và mô ngoại vi, bao gồm sợi trục, tế bào Schwann và mô liên kết bảo vệ” (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ninds.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fdisorders\u002Fperipheral-neuropathy\" target=\"_blank\">NINDS – Peripheral Neuropathy\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên chức năng, dây thần kinh ngoại vi được chia làm ba loại chính: dây thần kinh cảm giác chỉ chứa sợi dẫn truyền cảm giác (afferent), dây thần kinh vận động chỉ chứa sợi dẫn truyền vận động (efferent), và dây thần kinh hỗn hợp chứa cả hai loại sợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tốc độ dẫn truyền và đường kính, người ta phân loại sợi thần kinh thành bốn nhóm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aα:\u003C\u002Fstrong> đường kính lớn (12–20 µm), myelin dày, tốc độ dẫn truyền 80–120 m\u002Fs, truyền vận động chủ động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aβ:\u003C\u002Fstrong> đường kính 5–12 µm, tốc độ 35–75 m\u002Fs, dẫn truyền cảm giác áp lực và chạm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aδ:\u003C\u002Fstrong> đường kính 1–5 µm, tốc độ 5–30 m\u002Fs, truyền cảm giác đau sắc nhọn và nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>C:\u003C\u002Fstrong> không myelin, đường kính nhỏ (0,2–1,5 µm), tốc độ 0,5–2 m\u002Fs, dẫn truyền đau âm ỉ và nhiệt độ muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dựa trên vị trí giải phẫu, dây thần kinh ngoại vi chia theo rễ cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng, hoặc theo từng chi: chi trên (dây thần kinh quay, trụ, giữa), chi dưới (dây thần kinh hông, chày, mác).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu và cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi dây thần kinh ngoại vi được bao bọc bởi ba lớp mô liên kết: endoneurium, perineurium và epineurium. Endoneurium là mô lỏng bao quanh từng sợi trục, chứa mao mạch nuôi dưỡng; perineurium là lớp màng nhiều tế bào tạo thành hàng rào bảo vệ fascicle; epineurium là mô sợi dày chịu lực cơ học và mài mòn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc phân bố:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Lớp mô\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Endoneurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô liên kết lỏng, mao mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dinh dưỡng, trao đổi chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Perineurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào vảy, collagen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ cơ học, hàng rào máu-thần kinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Epineurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô sợi chắc, mạch máu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ tổng thể, chịu lực kéo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Mỗi fascicle (bó sợi) chứa từ vài chục đến vài nghìn sợi trục, kích thước và số lượng fascicle thay đổi theo kích thước dây thần kinh. Dây thần kinh nhỏ thường chỉ có 1–3 fascicle, trong khi dây lớn có thể có hơn 50 fascicle.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý và cơ chế dẫn truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế dẫn truyền tín hiệu dọc sợi trục được mô tả bởi phương trình cable:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(x) = V_0 \\, e^{-x\u002F\\lambda},\\quad \\lambda = \\sqrt{\\frac{r_m}{r_i}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó λ là hằng số dài, r\u003Csub>m\u003C\u002Fsub> là điện trở màng, r\u003Csub>i\u003C\u002Fsub> là điện trở nội bào. Myelin do tế bào Schwann tạo ra tăng r\u003Csub>m\u003C\u002Fsub> và giảm điện trở nội bào, giúp tín hiệu truyền nhanh qua các đoạn nhảy nút Ranvier (conduction saltatory).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện thế hoạt động khởi phát tại vùng khởi động (axon hillock), lan nhanh dọc sợi trục myelin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kênh Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> và K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tại nút Ranvier mở theo trình tự, duy trì biên độ tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sợi không myelin dẫn truyền liên tục, tốc độ chậm hơn nhưng cho phép lan tỏa tín hiệu rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào đường kính, độ dày myelin và điều kiện sinh lý như nhiệt độ và pH ngoại bào. Ví dụ, nhiệt độ giảm 10 °C có thể giảm tốc độ dẫn truyền tới 50%.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bệnh lý thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bệnh lý thần kinh ngoại vi thường gặp bao gồm hai nhóm chính: neuropathy do tổn thương myelin (demyelinating) và neuropathy do tổn thương sợi trục (axonal). Trong nhóm demyelinating, hội chứng Guillain–Barré (Guillain–Barré syndrome, GBS) là ví dụ điển hình với tổn thương lớp myelin dẫn đến liệt vận động nhanh, thường khởi phát sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} hoặc tiêu hóa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ninds.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fdisorders\u002Fguillain-barre-syndrome\" target=\"_blank\">NINDS – GBS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Neuropathy do đái tháo đường (diabetic neuropathy) là bệnh lý axonal mạn tính phổ biến nhất, gây tê, kiến bò, đau rát ở bàn chân và có thể dẫn đến loét, hoại tử do suy giảm dinh dưỡng và tuần hoàn tại chi. Thiếu vitamin B12 cũng gây neuropathy axonal với biểu hiện tương tự, kèm giảm phản xạ gân cơ và rối loạn tư thế (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK459455\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Guillain–Barré:\u003C\u002Fstrong> tổn thương myelin, liệt nhanh, có thể hồi phục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đái tháo đường:\u003C\u002Fstrong> neuropathy đối xứng, giảm cảm giác, tăng nguy cơ loét.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ống cổ tay:\u003C\u002Fstrong> chèn ép dây thần kinh giữa tại cổ tay, tê ngón cái, ngón trỏ, yếu cơ bàn tay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm đa rễ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> do lupus, HIV, lao, lan tỏa nhiều rễ cùng lúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện cơ (EMG\u002FNCS) là tiêu chuẩn vàng để xác định loại tổn thương (myelin hay axon) và đánh giá mức độ nặng. Nerve Conduction Study (NCS) đo tốc độ dẫn truyền và biên độ điện thế động, cho biết tổn thương tại sợi myelin khi tốc độ giảm &gt;30 m\u002Fs hoặc tổn thương axon khi biên độ giảm &gt;50% (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aanem.org\u002FPatients\u002FMuscle-and-Nerve-Disorders\u002FPeripheral-Neuropathy\" target=\"_blank\">AANEM – Peripheral Neuropathy\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Siêu âm thần kinh (neuromuscular ultrasound) và MRI thần kinh (MR neurography) cung cấp hình ảnh cấu trúc, phát hiện chèn ép, dày dây thần kinh hoặc u chèn ép. Sinh thiết dây thần kinh (thường từ dây thần kinh bì cánh tay) giúp đánh giá mô bệnh học, phân biệt nguyên nhân viêm, thoái hóa hoặc tích tụ amyloid.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>EMG\u002FNCS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân loại tổn thương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo tốc độ và biên độ tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình ảnh cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện chèn ép, dày dây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>MRI thần kinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình ảnh chi tiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện u, viêm, thoái hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh thiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô bệnh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân biệt nguyên nhân viêm\u002Fthoái hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị neuropathy phụ thuộc nguyên nhân và loại tổn thương. Trong Guillain–Barré, liệu pháp thay huyết tương (plasmapheresis) và truyền Ig tĩnh mạch (IVIG) giúp làm giảm kháng thể gây tổn thương myelin, rút ngắn thời gian phục hồi (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6018905\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Neuropathy do đái tháo đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} chặt chẽ kết hợp thuốc giảm đau thần kinh như gabapentin, pregabalin hoặc duloxetine cải thiện triệu chứng đau và mất ngủ. Phẫu thuật giải ép chỉ định trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%20tay%22%7D}} khi triệu chứng nặng, giảm đau nhanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ bàn tay.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nguyên nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liệu pháp chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thuốc triệu chứng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>GBS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IVIG, plasmapheresis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gabapentin, opioid nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đái tháo đường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát đường huyết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pregabalin, duloxetine\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Ống cổ tay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giải ép phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>NSAIDs, steroid tại chỗ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Viêm đa rễ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Corticosteroid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Immunosuppressants\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phục hồi chức năng và dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật lý trị liệu (VT) và phục hồi chức năng đóng vai trò then chốt; bao gồm bài tập duy trì tầm vận động khớp, tăng cường cơ vùng chi bị tổn thương và tập thăng bằng. Kích thích điện thần kinh ngoại vi (TENS) hỗ trợ giảm đau và cải thiện dẫn truyền (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physiotherapyjournal.com\" target=\"_blank\">Physiotherapy Journal\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chăm sóc tích cực, dự phòng loét da do thiếu cảm giác, bao gồm lăn đệm, kiểm tra da hàng ngày và mang giày bảo hộ. Dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung vitamin B (B1, B6, B12) và axit alpha-lipoic giúp hỗ trợ chuyển hóa thần kinh, giảm tiến triển tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bài tập vận động và sức mạnh cơ bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật giữ ấm và bảo vệ da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ tâm lý, giáo dục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20d%C3%A0i%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu tế bào gốc Schwann (Schwann cell transplantation) và điều trị gen nhằm tái tạo cầu nối myelin đang được thử nghiệm trên mô hình động vật với kết quả hứa hẹn phục hồi dẫn truyền nhanh hơn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41536-019-0086-7\" target=\"_blank\">Nature – Regenerative Medicine\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ nano, hệ tương tác neuron–nano (nanoneuron interfaces) được phát triển để tái tạo sợi trục và điều hướng tăng trưởng thần kinh thông qua cấy các cấu trúc nano dẫn hướng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.nanolett.9b02261\" target=\"_blank\">ACS Nano\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều trị gen bằng vector AAV để tăng biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (NGF, BDNF).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tế bào gốc đa năng (iPSC) tạo tế bào Schwann nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị cấy ghép điều khiển điện sinh học hỗ trợ dẫn truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Peripheral nerve","Dây thần kinh ngoại vi là cấu trúc hình dây bao gồm tập hợp các sợi trục thần kinh có bao myelin hoặc không có bao myelin, đảm nhiệm chức năng dẫn truyền tín hiệu cảm giác và vận động giữa hệ thần kinh trung ương và các cơ quan ngoại biên.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Jessen, Mirsky (2020). Schwann Cells in Nerve Repair and Regeneration. Peripheral Nerve Tissue Engineering and Regeneration. doi:10.1007\u002F978-3-030-06217-0_6-1","Schwann Cells in Nerve Repair and Regeneration","Jessen, Mirsky","Peripheral Nerve Tissue Engineering and Regeneration",2020,"10.1007\u002F978-3-030-06217-0_6-1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Thompson (2006). Role of Schwann cells in peripheral nerve regeneration. Textbook of Neural Repair and Rehabilitation. doi:10.1017\u002Fcbo9780511545061.030","Role of Schwann cells in peripheral nerve regeneration","Thompson","Textbook of Neural Repair and Rehabilitation",2006,"10.1017\u002Fcbo9780511545061.030",{"citationText":36,"title":23,"authors":24,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Jessen, Mirsky (2022). Schwann Cells in Nerve Repair and Regeneration. Reference Series in Biomedical Engineering Peripheral Nerve Tissue Engineering and Regeneration. doi:10.1007\u002F978-3-030-21052-6_6","Reference Series in Biomedical Engineering Peripheral Nerve Tissue Engineering and Regeneration",2022,"10.1007\u002F978-3-030-21052-6_6",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Ba lớp vỏ mô liên kết bao bọc bảo vệ một dây thần kinh ngoại vi là gì?","Bao gồm nội mạc thần kinh (Endoneurium bọc quanh từng sợi trục), chu mạc thần kinh (Perineurium bọc quanh từng bó sợi thần kinh) và ngoại mạc thần kinh (Epineurium là bao xơ ngoài cùng bọc toàn bộ dây thần kinh).",{"question":45,"answer":46},"Vai trò của tế bào Schwann trong quá trình dẫn truyền xung động thần kinh là gì?","Tế bào Schwann tạo ra các bao myelin lipid bao bọc ngắt quãng bởi các eo Ranvier, cho phép xung điện thế hoạt động lan truyền nhảy cóc (saltatory conduction) với tốc độ cực nhanh lên tới 100-120 m\u002Fs.",{"question":48,"answer":49},"Hiện tượng thoái hóa Wallerian (Wallerian degeneration) diễn ra như thế nào sau tổn thương đứt dây thần kinh?","Đoạn sợi trục và bao myelin ở phía xa vị trí cắt đứt sẽ tự thoái hóa phân rã; các đại thực bào và tế bào Schwann dọn sạch mảnh vỡ hoại tử, sau đó tế bào Schwann tạo các dải Bungner dẫn đường cho sợi trục tái sinh mọc lại.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"hệ thần kinh trung ương","bệnh lý thần kinh","tế bào thần kinh","thần kinh hông to","nhiễm trùng đường hô hấp","kiểm soát đường huyết","hội chứng ống cổ tay","phục hồi chức năng","chăm sóc dài hạn","yếu tố tăng trưởng thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.387+00:00","2026-09-06T06:08:33.733+00:00","2025-06-13T02:33:15.909+00:00","2026-09-06T06:08:33.258+00:00",280,[75,78,81,84,87,90,93,96,106,109],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]