[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%C3%A2u%20t%E1%BA%B1m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dâu tằm":41},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":40},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"1a16e133-5442-4f8f-b708-1c0323173803","Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trích ly hợp chất polyphenol và flavonoid từ lá dâu tằm (Moruss Alba L.)",null,[14,15,16],"Tan Thanh Vo","Thi Kim Tuyen Nguyen","Thi Thuy Vo",6,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,"2023-11-08",2023,2,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1323","10.52714\u002Fdthu.12.8.2023.1156","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm khảo sát các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly polyphenol và flavonoid từ lá cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dâu tằm\u003C\u002Fb>. Các thông số khảo sát bao gồm tỷ lệ dung môi nước trên nguyên liệu, nhiệt độ và thời gian xử lý nhiệt. Điều kiện tối ưu được xác định ở tỷ lệ 1\u002F25 ở nhiệt độ 80°C trong 30 phút, mang lại hàm lượng hoạt chất sinh học cao nhất. Dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ phát triển các sản phẩm đồ uống giàu chất chống oxy hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":19,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":12,"url":37,"doi":38,"summary":39},"8ec858e2-027e-4473-b444-725009b32d12","43. ĐỊNH LƯỢNG FLAVONOID TOÀN PHẦN TRONG LÁ DÂU TẰM (MORUS ALBA L.) BẰNG QUANG PHỔ KHẢ KIẾN",[30,31,32],"Phạm Thị Minh Hải","Nguyễn Thị Trâm","Nguyễn Văn Trường",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-08-01",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2968","10.52163\u002Fyhc.v66iCD12.2968","\u003Cp>Nghiên cứu xây dựng và thẩm định quy trình định lượng flavonoid toàn phần trong lá cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dâu tằm\u003C\u002Fb> (Morus alba L.) bằng phương pháp quang phổ khả kiến sau khi tạo màu với muối nhôm. Quy trình phân tích được thẩm định nghiêm ngặt theo hướng dẫn chuẩn của AOAC và ICH, đạt độ lặp lại và độ đúng cao. Hàm lượng flavonoid quy theo rutin trong các mẫu lá thu hái dao động từ 2,87% đến 3,21%. Phương pháp cung cấp công cụ kiểm nghiệm đáng tin cậy cho dược liệu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":12},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":12,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":87,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":19,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":12,"viewCount":105,"relateTopics":106},"dâu tằm","Dâu tằm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Dâu tằm (Mulberry \u002F Morus alba): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dâu tằm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mulberry \u002F Morus alba\u003C\u002Fem>) là (chi Morus, đặc biệt là Morus alba L.) là một loài cây thân gỗ rụng lá thuộc họ Moraceae, có giá trị kinh tế và nông nghiệp vượt trội làm thức ăn độc quyền cho tằm dâu (Bombyx mori) trong ngành tơ tằm, đồng thời cung cấp quả giàu chất chống oxy hóa và các bộ phận dùng làm dược liệu trong y học cổ truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về dâu tằm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dâu tằm (Morus spp.) là cây thân gỗ thuộc họ Moraceae, có nguồn gốc châu Á và đã được trồng nhân rộng trên khắp thế giới. Lá non của dâu tằm là nguồn thức ăn chính cho sâu tằm \u003Ci>Bombyx mori\u003C\u002Fi>, tạo ra kén tơ phục vụ ngành dệt lụa. Quả dâu chín có vị ngọt, hàm lượng nước cao, thường được thu hoạch làm thực phẩm tươi, sấy khô hoặc chế biến thành mứt, nước ép.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cây dâu tằm có độ tuổi khai thác kéo dài, có thể cho lá và quả liên tục trong 20–30 năm sau khi trồng. Thân cây vững chắc, phát triển nhanh, đòi hỏi chăm sóc tối thiểu khi đã bén rễ. Nhờ khả năng chịu hạn và thích nghi đất đai đa dạng, dâu tằm là cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò kinh tế của dâu tằm không chỉ giới hạn trong ngành sericulture; lá, quả và vỏ cây còn được khai thác trong ngành dược, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm. Nhiều nghiên cứu hiện đại đánh giá cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, kháng viêm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} từ chiết xuất dâu tằm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và hệ thống học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chi \u003Ci>Morus\u003C\u002Fi> gồm khoảng 10–16 loài, phân bố chủ yếu ở châu Á, Bắc Mỹ và châu Âu. Ba loài phổ biến nhất là \u003Ci>Morus alba\u003C\u002Fi> (dâu trắng), \u003Ci>Morus nigra\u003C\u002Fi> (dâu đen) và \u003Ci>Morus rubra\u003C\u002Fi> (dâu đỏ). Mỗi loài có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} riêng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>\u003Cstrong>Morus alba\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>:\u003C\u002Fstrong> lá mềm, hàng năm cho nhiều lá; quả chín màu trắng nhợt hoặc hồng nhạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>\u003Cstrong>Morus nigra\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>:\u003C\u002Fstrong> lá dày, quả nhỏ màu tím đen, hương vị đậm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>\u003Cstrong>Morus rubra\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>:\u003C\u002Fstrong> lá rộng, quả đỏ tươi, vị ngọt pha chua nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân cấp thực vật của dâu tằm:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hạng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Plantae\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ngành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Angiosperms\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lớp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Magnoliopsida\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rosales\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Họ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Moraceae\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Morus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thông tin chi tiết về phân loại và tên gọi từng loài có thể tham khảo tại Plants of the World Online: https:\u002F\u002Fpowo.science.kew.org.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mô tả hình thái và giải phẫu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cây dâu tằm cao trung bình 5–10 m, tán lá rộng, vỏ thân màu xám nâu, có vết nứt dọc rõ rệt theo tuổi cây. Lá đơn, mép răng cưa không đều, có thể có thùy nhọn hoặc tròn tùy loài, kích thước dao động 5–15 cm dài, 4–10 cm rộng.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bộ phận\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Rễ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chủ yếu rễ cọc, phân bố nông, chịu hạn tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thẳng, nhánh ngang phân nhánh mạnh, vỏ già nứt vảy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mặt trên nhẵn, mặt dưới lông mịn, màu xanh tươi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoa đực và hoa cái riêng biệt, mọc riêng lẻ hoặc thành cụm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Quả\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quả kép nhỏ, chín có màu trắng, hồng, đỏ, tím hoặc đen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hệ thống mạch gỗ mạnh mẽ, gồm mạch gỗ và mạch rây đan xen, cho phép vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp giữa lá và rễ. Hoa nở vào cuối xuân – đầu hạ, kéo dài 2–3 tuần, kết quả sau 4–6 tuần khi đủ chín.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần hóa học và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quả dâu tằm chứa 70–85% nước, đường đơn (glucose, fructose) chiếm 10–15% khối lượng, ngoài ra còn giàu anthocyanin, vitamin C và khoáng chất như K, Ca, Mg. Hàm lượng anthocyanin trong quả tím có thể lên đến 200 mg\u002F100 g, mang lại công dụng chống oxy hóa mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Anthocyanin:\u003C\u002Fstrong> sinh sắc tố tím đỏ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} chống gốc tự do.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Flavonoid:\u003C\u002Fstrong> như quercetin, rutin, hỗ trợ chống viêm và tim mạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất xơ hòa tan:\u003C\u002Fstrong> cải thiện tiêu hóa, điều hòa đường huyết.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Lá dâu tằm chứa alkaloid morusin, flavonoid và polysaccharide có hoạt tính kháng khuẩn, hạ đường huyết và bảo vệ gan. Các nghiên cứu sinh hóa chi tiết về thành phần lá có thể tham khảo FoodData Central: https:\u002F\u002Ffdc.nal.usda.gov và PubMed: https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dâu tằm (Morus spp.) có nguồn gốc Đông Bắc Á, sau đó được du nhập và trồng phổ biến ở châu Âu, Bắc Mỹ, châu Phi và châu Úc. Ở mỗi khu vực, các loài dâu tằm thích nghi với điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau, từ vùng nhiệt đới ẩm ướt đến ôn đới khô mát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Loài \u003Ci>Morus alba\u003C\u002Fi> ưa khí hậu cận nhiệt, nhiệt độ 15–30 °C và lượng mưa 800–1.200 mm\u002Fnăm. Trong khi đó \u003Ci>Morus nigra\u003C\u002Fi> chịu được lạnh nhẹ, tồn tại ở vùng có nhiệt độ xuống tới -5 °C. Đất trồng yêu cầu độ pH trung tính (6,0–7,5), thoát nước tốt và độ hữu cơ cao để đảm bảo dinh dưỡng cho lá và quả.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khí hậu thích hợp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm đất\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>M. alba\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cận nhiệt, ôn đới nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất pha cát, thoát nước tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>M. nigra\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ôn đới, có mùa đông nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất thịt, giàu mùn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>M. rubra\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt đới ẩm ướt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất sét nhẹ, giữ ẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Cây dâu tằm thường phân bố tập trung ven bờ sông, lưu vực đồng bằng và các sườn đồi thấp, nơi độ sâu tầng đất mặt từ 30–50 cm và hệ rễ không bị ngập úng. Khả năng chịu hạn tương đối tốt giúp duy trì lá non cho sericulture ngay cả mùa khô, nhưng mùa mưa kéo dài dễ gây thối rễ nếu thoát nước kém.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật canh tác và thu hoạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giống được nhân giống chủ yếu bằng chiết cành hoặc giâm hom, cho tỷ lệ đậu rooting cao (80–90%) và giữ nguyên đặc tính mẹ. Khoảng cách trồng thông thường là 4 x 4 m, cho mật độ 625 cây\u002Fha, tạo điều kiện cho tán lá rộng, thuận lợi thu hoạch lá và quả.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc:\u003C\u002Fstrong> Bón lót phân chuồng 20 tấn\u002Fha và phân NPK định kỳ theo tỉ lệ 10:10:10, kết hợp bón lá chứa vi lượng để kích thích ra rễ và tăng hàm lượng dinh dưỡng lá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tưới tiêu:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống tưới nhỏ giọt giúp duy trì ẩm độ đất 60–70%, giảm thất thoát nước và hạn chế nấm bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phòng trừ sâu bệnh:\u003C\u002Fstrong> Sâu vẽ bùa, sâu xanh lá tằm và nấm bệnh như Botrytis spp. được quản lý bằng biện pháp IPM kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} Bacillus thuringiensis.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thu hoạch lá dâu tằm diễn ra 3–4 lần\u002Fnăm, tập trung khi lá non mọc đều, kích thước 8–12 cm, độ ẩm lá 65–70%. Quả dâu thu hái chủ yếu tháng 5–7, khi màu sắc chín đều và hàm lượng đường đạt tối đa (15–20 %).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong nuôi tằm (sericulture)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lá dâu tằm là thức ăn duy nhất cho sâu tằm \u003Ci>Bombyx mori\u003C\u002Fi>. Chất lượng lá ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của sâu, tỷ lệ kén đạt độ dày và độ trắng cao. Lá giàu protein (20–25 % khô), vitamin nhóm B và khoáng chất tạo điều kiện cho tằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} kitin và sợi tơ bền chắc.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị lá non\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>% khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>22–25\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đường khử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>% khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8–10\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tro\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>% khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sau khi thu lá, tằm được cho ăn liên tục 4–5 lần\u002Fngày trong giai đoạn 5 tuổi, kiểm soát nhiệt độ 25–28 °C và độ ẩm 75 % để tối ưu hóa quá trình ăn và tạo kén. Hiệu suất sản xuất kén đạt 2,5–3 kg\u002Fha lá thu hoạch, mang lại lợi nhuận vượt trội cho nông hộ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực phẩm và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quả dâu tằm giàu đường tự nhiên, chất xơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20phenolic%22%7D}}, được chế biến thành mứt, siro, nước ép và rượu vang. Hàm lượng anthocyanin trong quả tím giúp tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} và bảo vệ mạch máu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thực phẩm chức năng:\u003C\u002Fstrong> chiết xuất anthocyanin và flavonoid làm viên nang hoặc bột trà khô hỗ trợ điều hòa đường huyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> chiết xuất lá và quả dùng trong kem dưỡng, serum với tác dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20l%C3%A3o%20h%C3%B3a%22%7D}} và làm sáng da.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dược:\u003C\u002Fstrong> bào chế cao lỏng có tác dụng hạ cholesterol và bảo vệ gan.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân tích thành phần dinh dưỡng theo USDA FoodData Central cho thấy: mỗi 100 g quả tươi cung cấp 43 kcal, 1,7 g chất xơ và 10,1 g đường đơn, làm đa dạng lựa chọn cho chế độ ăn uống lành mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc tính dược lý và y học cổ truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong y học cổ truyền Trung Quốc, dâu tằm được dùng để bổ gan, thận, dưỡng huyết và nhuận phế. Các nghiên cứu hiện đại xác định cơ chế hạ đường huyết qua ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase, đồng thời tăng độ nhạy insulin ở mô cơ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiết xuất lá dâu chứa hợp chất morusin và kuwanon G có hoạt tính kháng viêm và kháng khuẩn mạnh, được thử nghiệm trên mô hình chuột viêm khớp cho kết quả giảm biểu hiện cytokine IL-1β, TNF-α.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến đổi khí hậu làm gia tăng áp lực sâu bệnh và hạn hán, đòi hỏi lựa chọn giống chịu hạn, kháng bệnh. Công nghệ gen CRISPR\u002FCas9 đang được áp dụng để chỉnh sửa gen điều tiết phản ứng với stress sinh lý và tăng tích lũy hợp chất trung tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu quy trình nuôi cấy mô và hợp chất chiết xuất in vitro hướng tới sản xuất bền vững, giảm phụ thuộc vào diện tích trồng. Sử dụng hệ thống lên men vi sinh để sản xuất anthocyanin và flavonoid từ tế bào dâu tằm là hướng đi đầy hứa hẹn.\u003C\u002Fp>","Dâu tằm","Mulberry \u002F Morus alba","Dâu tằm (chi Morus, đặc biệt là Morus alba L.) là một loài cây thân gỗ rụng lá thuộc họ Moraceae, có giá trị kinh tế và nông nghiệp vượt trội làm thức ăn độc quyền cho tằm dâu (Bombyx mori) trong ngành tơ tằm, đồng thời cung cấp quả giàu chất chống oxy hóa và các bộ phận dùng làm dược liệu trong y học cổ truyền.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":12},"K, Sakthivel (2026). Extent of adoption of technologies in mulberry (Morus Alba) cultivation and silkworm (Bombyx mori) rearing among sericulture farmers in Tenkasi District of Tamil Nadu. International Journal of Entomology Research. doi:10.66856\u002Fijer.2026.11.2.11168","Extent of adoption of technologies in mulberry (Morus Alba) cultivation and silkworm (Bombyx mori) rearing among sericulture farmers in Tenkasi District of Tamil Nadu","K, Sakthivel","International Journal of Entomology Research",2026,"10.66856\u002Fijer.2026.11.2.11168",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":12},"Dandin, Kumari (2021). Mulberry (Morus sps.) Cultivation for Sustainable Sericulture. Mulberry: Genetic Improvement in Context of Climate Change. doi:10.1201\u002F9780429399237-18","Mulberry (Morus sps.) Cultivation for Sustainable Sericulture","Dandin, Kumari","Mulberry: Genetic Improvement in Context of Climate Change",2021,"10.1201\u002F9780429399237-18",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":36,"doi":71,"url":12},"Department of Sericulture, College of Sericulture, UASB, Chintamani – 563125, Karnataka, India, Almelkar, Naika, Department of Sericulture, College of Sericulture, UASB, Chintamani – 563125, Karnataka, India et al. (2025). BIO-EFFICIACY OF BIO-AGENTS AND BOTANICAL EXTRACTS AGAINST ROOT ROT CAUSING PATHOGEN (FUSARIUM SOLANI) IN MULBERRY (MORUS ALBA L.). Plant Archives. doi:10.51470\u002Fplantarchives.2026.v26.supplement-1.308","BIO-EFFICIACY OF BIO-AGENTS AND BOTANICAL EXTRACTS AGAINST ROOT ROT CAUSING PATHOGEN (FUSARIUM SOLANI) IN MULBERRY (MORUS ALBA L.)","Department of Sericulture, College of Sericulture, UASB, Chintamani – 563125, Karnataka, India, Almelkar, Naika, Department of Sericulture, College of Sericulture, UASB, Chintamani – 563125, Karnataka, India et al.","Plant Archives","10.51470\u002Fplantarchives.2026.v26.supplement-1.308",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Hợp chất 1-Deoxynojirimycin (DNJ) trong lá dâu tằm có cơ chế hạ đường huyết như thế nào?","DNJ là một alkaloid polyhydroxylated có cấu trúc tương tự đường glucose, hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh mạnh mẽ enzyme alpha-glucosidase tại niêm mạc ruột non, làm chậm quá trình phân giải carbohydrate phức tạp và hạn chế tăng đường huyết sau bữa ăn.",{"question":77,"answer":78},"Những chỉ tiêu nông học nào quyết định chất lượng lá dâu tằm làm thức ăn cho tằm ăn tơ?","Chất lượng lá dâu được đánh giá qua hàm lượng protein thô (>20%), tỷ lệ đường hòa tan, độ ẩm lá (70-75%), hàm lượng xơ thô thấp và không bị nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hay nấm mốc.",{"question":80,"answer":81},"Giá trị dinh dưỡng và hoạt tính sinh học chính của quả dâu tằm chín là gì?","Quả dâu chín chứa hàm lượng cao các sắc tố anthocyanin tự nhiên (cyanidin-3-glucoside), flavonoid (rutin, quercetin), vitamin C, resveratrol và sắt, có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ tế bào gan và hỗ trợ chuyển hóa lipid.",{"id":83,"researcherId":12,"name":84,"imageUrl":85},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":83,"researcherId":12,"name":84,"imageUrl":85},[88,89,90,91,92,93,94,95,96,97],"hoạt tính chống oxy hóa","hạ đường huyết","đặc điểm sinh thái","giá trị sử dụng","bảo vệ tế bào","thuốc sinh học","sinh tổng hợp","hợp chất phenolic","khả năng chống oxy hóa","chống lão hóa",10,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.626+00:00","2026-09-04T03:09:45.581+00:00","2025-07-09T04:06:56.493+00:00","2026-09-04T03:09:45.260+00:00","2026-09-03T11:21:24.367+00:00",478,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"triacylglycerol","Triacylglycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]