[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cytochrome%20c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cytochrome c":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"1013e925-3c13-4293-83f1-c9d1b6483ea1","Khung kim loại-hữu cơ phát quang dạng \"khoai tây que\" để xác định huỳnh quang cytochrome c do tế bào apoptosis giải phóng và sàng lọc hoạt tính thuốc chống ung thư","“French fries”-like luminescent metal organic frameworks for the fluorescence determination of cytochrome c released by apoptotic cells and screening of anticancer drug activity",[13,14,15],"Ruirui Xie","Yanyan Liu","Peipei Yang",9,"Microchimica Acta",false,"2020-03-12",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00604-020-4207-x","10.1007\u002Fs00604-020-4207-x","\u003Cp>Chế tạo khung hữu cơ kim loại phát quang MIL-68(In) bọc chấm lượng tử Zn-Ag-In-S nhằm phát hiện huỳnh quang protein \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cytochrome c\u003C\u002Fb> giải phóng từ tế bào chết theo chương trình. Sự dập tắt huỳnh quang dựa trên hiệu ứng lọc trong có quan hệ tuyến tính theo nồng độ từ 0,02 đến 3,5 µM với giới hạn phát hiện đạt 8 nM phục vụ sàng lọc thuốc chống ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":21,"publishYear":21,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"8441a807-4bcd-4ba6-96eb-73cf37e194a2","Biểu hiện của gen mã hóa tiểu đơn vị II của QH2: Cytochrome c oxidoreductase ở nấm men được điều hòa bởi nhiều yếu tố","Expression of the gene encoding subunit II of yeast QH2: Cytochrome c oxidoreductase is regulated by multiple factors",[30,31],"J. C. Dorsman","L. A. Grivell",2,"Current Genetics","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00313072","10.1007\u002FBF00313072","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế điều hòa biểu hiện gen COR2 mã hóa tiểu đơn vị II của phức hợp enzym QH2 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cytochrome c\u003C\u002Fb> oxidoreductase trong chuỗi hô hấp ty thể nấm men \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi>. Phép đo hoạt độ enzym β-galactosidase xác định các vị trí gắn yếu tố phiên mã HAP1, HAP2\u002FHAP3 và nhân hem kiểm soát mức độ tổng hợp protein.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":41,"synonyms":46,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":21,"keywords":89,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c là một protein chứa heme, tham gia vào quá trình truyền electron trong chuỗi hô hấp ty thể và đóng vai trò trong cơ chế chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Đây là thành phần thiết yếu giúp tế bào tạo năng lượng và duy trì sự sống.","\u003Ch2>Tổng quan và tầm quan trọng sinh học của Cytochrome c\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cytochrome c là một protein chứa nhóm ngoại heme (hemeprotein) nhỏ, hòa tan trong nước, định vị chủ yếu tại khoang gian màng (intermembrane space) của ty thể ở hầu hết các sinh vật nhân thực (eukaryote). Với khối lượng phân tử xấp xỉ 12 kDa (khoảng 104 gốc axit amin ở động vật có vú), cytochrome c là một trong những phân tử sinh học được nghiên cứu sâu rộng và toàn diện nhất trong lịch sử hóa sinh học và sinh học phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ban đầu được phát hiện như một chất mang điện tử thiết yếu trong chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào (Electron Transport Chain - ETC), các khám phá đột phá vào thập niên 1990—đặc biệt là công trình tiên phong của nhóm nghiên cứu Xiaodong Wang (1996)—đã làm sáng tỏ một vai trò sinh học thứ hai mang tính sống còn: cytochrome c chính là tín hiệu kích hoạt trung tâm của con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis) nội sinh khi được giải phóng từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}} vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}. Sự phân đôi chức năng này khiến cytochrome c trở thành chiếc chìa khóa điều hòa ranh giới sinh tử của tế bào nhân thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc không gian và phối trí nhóm Heme\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian ba chiều của cytochrome c bao gồm một chuỗi polypeptide đơn cuộn gập chặt chẽ xung quanh một nhóm ngoại heme c duy nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết cộng hóa trị với chuỗi peptide:\u003C\u002Fstrong> Khác với các protein chứa heme khác như hemoglobin hay myoglobin (vốn chỉ giữ heme bằng tương tác không cộng hóa trị), nhóm vinyl của heme c trong cytochrome c tạo hai liên kết cộng hóa trị thioether bền vững với hai gốc cystein đặc thù trong chuỗi polypeptide (tại vị trí Cys14 và Cys17 ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phối trí bát diện của ion sắt trung tâm:\u003C\u002Fstrong> Ion sắt trung tâm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}\u003C\u002Fscript>) nằm ở tâm vòng porphyrin được phối trí bát diện hoàn chỉnh bởi sáu phối tử: bốn nguyên tử nitơ của vòng pyrrole nằm trên mặt phẳng xích đạo, cùng với hai phối tử trục dọc vuông góc là nguyên tử nitơ từ gốc His18 (histidine) và nguyên tử lưu huỳnh từ gốc Met80 (methionine).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc tính thế oxy hóa khử:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc phối trí kín His-Met đặc biệt này bảo vệ ion sắt khỏi sự liên kết trực tiếp với các phân tử nhỏ như oxy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>) hoặc cacbon monoxit (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}\u003C\u002Fscript>), đồng thời duy trì thế oxy hóa khử chuẩn tối ưu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E^{\\circ\\prime} \\approx +0.26\\text{ V}\u003C\u002Fscript>), lý tưởng cho việc nhận và chuyển giao một electron duy nhất giữa trạng thái khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{2+}\u003C\u002Fscript> (ferrocytochrome c) và trạng thái oxy hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{3+}\u003C\u002Fscript> (ferricytochrome c) theo phương trình phản ứng thuận nghịch: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{3+}\\text{(cyt c)} + e^- \\leftrightarrow \\text{Fe}^{2+}\\text{(cyt c)}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình hô hấp tế bào bình thường, cytochrome c đóng vai trò là chất vận chuyển electron hòa tan duy nhất di chuyển tự do trong khoang gian màng ty thể dọc theo mặt ngoài của màng trong ty thể (Inner Mitochondrial Membrane - IMM):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhận electron từ Phức hợp III:\u003C\u002Fstrong> Cytochrome c nhận electron từ phức hợp coenzyme Q - cytochrome c reductase (Phức hợp III hay phức hợp Cytochrome bc₁) thông qua chu trình Q. Tại đây, ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{3+}\u003C\u002Fscript> của cytochrome c nhận một electron và chuyển thành \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{2+}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán dọc màng trong ty thể:\u003C\u002Fstrong> Do bề mặt của cytochrome c chứa nhiều gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20amin%22%7D}} tích điện dương (đặc biệt là lysine), nó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} thuận nghịch với các phospholipid tích điện âm trên bề mặt màng trong ty thể, đặc biệt là cardiolipin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển giao electron cho Phức hợp IV:\u003C\u002Fstrong> Cytochrome c dạng khử di chuyển đến gắn vào phức hợp cytochrome c oxidase (Phức hợp IV). Tại đây, electron được chuyển giao tiếp nối qua các trung tâm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cu}_A\u003C\u002Fscript>, heme a, và trung tâm nhị nhân heme \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a_3\\text{-Cu}_B\u003C\u002Fscript> để khử phân tử oxy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>) thành nước (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>), đồng thời bơm proton qua màng trong ty thể nhằm tạo gradient điện hóa thúc đẩy enzyme ATP synthase tổng hợp ATP.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế kích hoạt quá trình tự chết tế bào (Apoptosis) nội sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài chức năng sinh năng lượng, cytochrome c là nhân tố quyết định trong con đường tự sát tế bào phụ thuộc ty thể (intrinsic apoptotic pathway):\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Tách rời khỏi màng trong và tính thấm màng ngoài ty thể (MOMP)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở điều kiện sinh lý, phần lớn cytochrome c gắn chặt với phân tử phospholipid cardiolipin tại màng trong ty thể. Khi tế bào gặp các tín hiệu stress chết tế bào (tổn thương DNA nghiêm trọng, thiếu hụt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}, stress lưới nội chất), các gốc oxy hóa tự do (ROS) sẽ thúc đẩy phản ứng peroxy hóa cardiolipin, làm mất liên kết tĩnh điện và giải phóng cytochrome c tự do vào khoang gian màng. Đồng thời, sự hoạt hóa của các protein tiền chết họ BCL-2 (như BAX và BAK) tạo ra các lỗ thủng trên màng ngoài ty thể (Mitochondrial Outer Membrane Permeabilization - MOMP), cho phép cytochrome c thoát ồ ạt ra dịch bào tương (cytosol).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Lắp ráp phức hợp Apoptosome và hoạt hóa dòng thác Caspase\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi hiện diện trong tế bào chất, cytochrome c kích hoạt một chuỗi phản ứng enzym học cực kỳ chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gắn với Apaf-1:\u003C\u002Fstrong> Cytochrome c liên kết đặc hiệu với miền WD40 của protein Apaf-1 (Apoptotic Protease Activating Factor-1).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lắp ráp thể tự chết (Apoptosome):\u003C\u002Fstrong> Sự liên kết này, với sự hiện diện của phân tử mang năng lượng dATP hoặc ATP, kích hoạt sự thay đổi cấu hình không gian của Apaf-1, thúc đẩy bảy phân tử Apaf-1 oligome hóa thành một phức hợp hình bánh xe khổng lồ gồm 7 cánh đối xứng gọi là apoptosome.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyển mộ và hoạt hóa Procaspase-9:\u003C\u002Fstrong> Miền CARD (Caspase Activation and Recruitment Domain) ở trung tâm apoptosome tuyển mộ enzyme tiền thân procaspase-9, tạo điều kiện cho quá trình tự phân cắt và kích hoạt caspase-9 (initiator caspase).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt Caspase thực thi:\u003C\u002Fstrong> Caspase-9 hoạt tính tiếp tục cắt và hoạt hóa các caspase thực thi hạ lưu (executioner caspases), chủ yếu là Caspase-3 và Caspase-7. Các enzyme này phân cắt hàng loạt cơ chất cấu trúc và điều hòa nội bào (như PARP, lamin, ICAD), dẫn đến sự co rút tế bào, phân mảnh DNA nhân và hình thành các thể apoptotic đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính bảo tồn tiến hóa và ý nghĩa trong phát sinh chủng loại học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ công trình nghiên cứu kinh điển của Emanuel Margoliash vào năm 1963, cytochrome c trở thành phân tử mẫu mực đầu tiên chứng minh thuyết tiến hóa phân tử. Bằng cách so sánh trình tự axit amin của cytochrome c giữa hàng chục loài sinh vật từ nấm men, cá, chim đến linh trưởng và con người, các nhà khoa học nhận thấy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Số lượng sai khác axit amin giữa hai loài tỷ lệ thuận với thời gian phân kỳ tiến hóa kể từ tổ tiên chung gần nhất (đồng hồ phân tử - molecular clock).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các gốc axit amin quan trọng chịu trách nhiệm tạo khung gập heme, liên kết thioether (Cys14, Cys17), phối trí ion sắt (His18, Met80) và các mảng lysine tích điện dương tiếp xúc màng gần như bất biến tuyệt đối qua hơn 1.5 tỷ năm tiến hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các đặc tính sinh hóa độc đáo của cytochrome c mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ thị sinh học lâm sàng (Biomarker):\u003C\u002Fstrong> Sự xuất hiện nồng độ cao của cytochrome c trong huyết thanh hoặc dịch ngoại bào là chỉ dấu quan trọng phản ánh tình trạng hoại tử tế bào ồ ạt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} cấp (nhồi máu cơ tim), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gan%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} hoặc tổn thương mô do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91c%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mục tiêu điều trị ung thư:\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} thường tìm cách ức chế giải phóng cytochrome c (thông qua biểu hiện quá mức protein chống chết BCL-2 hoặc BCL-xL). Các liệu pháp mới như thuốc ức chế BCL-2 (BH3-mimetics như Venetoclax) nhằm mục đích kích hoạt trực tiếp việc phóng thích cytochrome c để tiêu diệt tế bào ác tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến sinh học điện hóa (Electrochemical Biosensors):\u003C\u002Fstrong> Khả năng chuyển giao electron nhanh và thuận nghịch của cytochrome c trên các bề mặt điện cực biến đổi nano được ứng dụng để chế tạo các cảm biến sinh học phát hiện hydro peroxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>), nitric oxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NO}\u003C\u002Fscript>) và các phân tử chống oxy hóa với độ nhạy cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Cytochrome c",[47,48,49,50],"cyt c","CYCS protein","cytochrome complex c","mitochondrial cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Margoliash, E. (1963). Primary structure and evolution of cytochrome c. Proceedings of the National Academy of Sciences, 50(4), 672–679.","Primary structure and evolution of cytochrome c","Margoliash","Proceedings of the National Academy of Sciences",1963,"10.1073\u002Fpnas.50.4.672",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Liu, X., Kim, C. N., Yang, J., Jemmerson, R., & Wang, X. (1996). Induction of apoptotic program in cell-free extracts: requirement for dATP and cytochrome c. Cell, 86(1), 147–157.","Induction of apoptotic program in cell-free extracts: requirement for dATP and cytochrome c","Liu, Kim, Yang, Jemmerson, Wang","Cell",1996,"10.1016\u002Fs0092-8674(00)80085-9",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Ow, Y. P., Green, D. R., Hao, Z., & Mak, T. W. (2008). Cytochrome c: functions beyond respiration. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 9(7), 532–542.","Cytochrome c: functions beyond respiration","Ow, Green, Hao, Mak","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2008,"10.1038\u002Fnrm2434",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Cytochrome c là gì và có chức năng chính nào trong tế bào?","Cytochrome c là một hemeprotein hình cầu nhỏ hòa tan trong nước (khối lượng phân tử khoảng 12 kDa) nằm tại khoang gian màng ty thể. Protein này thực hiện hai chức năng sinh học sống còn: đóng vai trò chất vận chuyển electron đơn giữa phức hợp III và phức hợp IV trong chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào, và đóng vai trò chất kích hoạt trung tâm của con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis) nội sinh.",{"question":80,"answer":81},"Cytochrome c kích hoạt quá trình tự chết tế bào (apoptosis) như thế nào?","Khi tế bào gặp các kích thích tổn thương không thể hồi phục (như tổn thương DNA, stress oxy hóa), màng ngoài ty thể bị thấm hóa (MOMP). Cytochrome c thoát ra tế bào chất, gắn vào protein Apaf-1 cùng với dATP để lắp ráp thành phức hợp apoptosome đa tiểu phần hình bánh xe. Apoptosome tuyển mộ và hoạt hóa tiền enzyme Procaspase-9, kích hoạt chuỗi protease thực thi (Caspase-3, Caspase-7) dẫn đến tiêu hóa tế bào.",{"question":83,"answer":84},"Tại sao cytochrome c được coi là bằng chứng kinh điển của tiến hóa sinh học?","Trình tự axit amin của cytochrome c có tính bảo tồn cực kỳ cao qua hàng trăm triệu năm tiến hóa giữa các loài từ nấm men, thực vật đến động vật có vú (khoảng 104 axit amin ở động vật có vú), cho phép các nhà khoa học xây dựng cây phát sinh chủng loại di truyền chính xác.",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"ty thể","tế bào chất","động vật có vú","axit amin","tương tác tĩnh điện","yếu tố tăng trưởng","tổn thương cơ tim","suy gan cấp","sốc nhiễm trùng","tế bào ung thư",10,true,"PUBLISHED","2024-12-29T13:33:33.225+00:00","2026-09-01T05:15:16.005+00:00","2026-08-31T10:05:49.039+00:00","2026-09-01T05:15:16.003+00:00",759,[109,112,115,118,120,123,126,129,132,135],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":94,"title":119,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Tương tác tĩnh điện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tương tác tĩnh điện",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch thủy phân","Dịch thủy phân là gì? Các công bố khoa học về Dịch thủy phân"]