[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cysteine%20cysteine%20dioxygenase%20hydrogen%20sulfide%20thiosulfate%20cystathionine%20%CE%B3%20lyase%20cystathionine%20%CE%B2%20synthase%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cysteine%20cysteine%20dioxygenase%20hydrogen%20sulfide%20thiosulfate%20cystathionine%20%CE%B3%20lyase%20cystathionine%20%CE%B2%20synthase%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"cysteine cysteine dioxygenase hydrogen sulfide thiosulfate cystathionine γ lyase cystathionine β synthase tế bào gan","Cysteine cysteine dioxygenase hydrogen sulfide thiosulfate cystathionine γ lyase cystathionine β synthase tế bào gan là gì? ","Cysteine là một amino acid chứa lưu huỳnh, đóng vai trò trung tâm trong các quá trình chống oxy hóa, chuyển hóa và điều hòa năng lượng tại tế bào gan. \nCác enzyme như CDO, CBS và CSE giúp chuyển hóa cysteine thành hydrogen sulfide và thiosulfate, giữ cân bằng nội môi sulfur và bảo vệ chức năng gan.\n","\u003Ch2>Giới thiệu về cysteine và tầm quan trọng trong tế bào gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCysteine là một amino acid bán thiết yếu chứa lưu huỳnh, có mặt phổ biến trong cơ thể và đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của gan. Khác với các acid amin thông thường, cysteine có một nhóm thiol (-SH) hoạt động mạnh, giúp nó tham gia vào các phản ứng oxy hóa-khử và phản ứng tạo cầu disulfide, đóng vai trò trong cấu trúc và chức năng của protein.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong gan, cysteine được sử dụng để tổng hợp glutathione (GSH), một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội sinh mạnh. GSH đóng vai trò trung tâm trong việc bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương do stress oxy hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, và các gốc tự do. Ngoài ra, cysteine cũng là nguyên liệu cho nhiều con đường chuyển hóa sulfur khác như sản sinh taurine, sulfate, hydrogen sulfide (H₂S), và thiosulfate.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn cysteine trong tế bào gan chủ yếu đến từ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực phẩm giàu methionine (thông qua con đường chuyển hóa methionine → homocysteine → cysteine)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hủy protein nội sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái sử dụng từ quá trình chuyển hóa của chính cysteine\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cysteine dioxygenase (CDO): Enzyme điều phối chuyển hóa cysteine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCysteine dioxygenase (CDO) là enzyme chứa sắt hoạt động trong bào tương, chuyên xúc tác phản ứng gắn oxy phân tử vào cysteine để tạo thành cysteine sulfinic acid (CSA). Đây là phản ứng bước đầu, bắt buộc trong quá trình oxy hóa sulfur của cysteine tại gan:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\text{Cysteine} + O_2 \\rightarrow \\text{Cysteine sulfinic acid} \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nEnzyme CDO có tính cảm ứng mạnh: khi nồng độ cysteine nội bào tăng cao, quá trình phiên mã và dịch mã của CDO cũng được kích hoạt để tăng tốc độ oxy hóa cysteine dư thừa, từ đó điều hòa cân bằng sulfur. CDO không chỉ kiểm soát mức cysteine nội bào mà còn điều phối lượng substrate đi vào các con đường chuyển hóa khác như sản sinh taurine hoặc pyruvate.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác đặc điểm chính của CDO ở gan:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chi tiết\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bào tương của tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Yếu tố đồng vận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sắt (Fe²⁺)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chức năng chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Oxy hóa cysteine thành cysteine sulfinic acid\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều hòa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đáp ứng nồng độ cysteine nội bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNếu thiếu hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} CDO, cysteine sẽ tích tụ và dẫn đến độc tính do sự hình thành các sản phẩm trung gian chứa lưu huỳnh không mong muốn như H₂S ở mức quá mức, gây hại cho ty thể và hệ thống nội bào.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hydrogen sulfide (H₂S): Phân tử tín hiệu nội sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHydrogen sulfide (H₂S) từng được xem là một chất khí độc, nhưng hiện nay được biết đến như một phân tử tín hiệu nội sinh có vai trò tương tự như nitric oxide (NO) và carbon monoxide (CO). Tại gan, H₂S tham gia điều hòa nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}}, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giãn mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}} tĩnh mạch cửa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ tế bào gan khỏi stress oxy hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa chu trình apoptosis (tự chết tế bào)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát phản ứng viêm và tăng sinh tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGan là một trong các cơ quan chủ chốt sản xuất H₂S nội sinh thông qua hoạt động của các enzyme chuyển hóa cysteine, đặc biệt là cystathionine γ-lyase (CSE) và cystathionine β-synthase (CBS). Khi hoạt động ở mức cân bằng, H₂S giúp duy trì chức năng gan ổn định, tuy nhiên sự dư thừa H₂S có thể làm giảm hoạt động hô hấp ty thể và gây rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đáng chú ý của H₂S trong tế bào gan:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hiệu ứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng cường biểu hiện gen liên quan glutathione\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kháng viêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế NF-κB và các cytokine viêm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bảo vệ ty thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định màng trong và tiềm năng màng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các con đường sinh tổng hợp H₂S ở gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó ba con đường chính mà gan sử dụng để tổng hợp H₂S từ cysteine hoặc homocysteine:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường CBS:\u003C\u002Fstrong> kết hợp homocysteine và serine để tạo cystathionine, từ đó sinh ra H₂S thông qua nhiều bước tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường CSE:\u003C\u002Fstrong> sử dụng trực tiếp cysteine hoặc cystathionine để tạo ra H₂S, pyruvate và ammonia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường 3-MST (3-mercaptopyruvate sulfurtransferase):\u003C\u002Fstrong> liên quan đến 3-mercaptopyruvate tạo ra từ cysteine nhờ enzyme CAT (cysteine aminotransferase).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Cysteine} \\xrightarrow{\\text{CSE}} \\text{H}_2\\text{S} + \\text{Pyruvate} + \\text{NH}_3\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong điều kiện sinh lý, hoạt động giữa các enzyme này có sự phối hợp nhằm đảm bảo mức H₂S phù hợp với nhu cầu của tế bào. Tuy nhiên, các bệnh gan như gan nhiễm mỡ, xơ gan hoặc viêm gan có thể làm mất cân bằng giữa tổng hợp và phân hủy H₂S, dẫn đến nhiều hệ lụy về mặt chức năng gan và chuyển hóa năng lượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của thiosulfate trong điều hòa lưu huỳnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiosulfate (S₂O₃²⁻) là một anion chứa lưu huỳnh có vai trò quan trọng trong hệ thống điều hòa nội môi sulfur tại gan. Sau khi H₂S được tổng hợp trong tế bào, nó sẽ được oxy hóa thông qua hệ enzyme tại ty thể, trong đó thiosulfate là một chất trung gian chính trước khi bị chuyển hóa hoàn toàn thành sulfate để thải trừ qua nước tiểu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình oxy hóa H₂S tại ty thể diễn ra như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>H₂S → thiosulfate (S₂O₃²⁻)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiosulfate → sulfite (SO₃²⁻)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sulfite → sulfate (SO₄²⁻)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMặc dù thiosulfate được xem là sản phẩm chuyển hóa, nhiều nghiên cứu cho thấy nó có các chức năng sinh học độc lập như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều hòa áp lực oxy hóa bằng cách phản ứng với các hợp chất chứa gốc tự do\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đóng vai trò là nguồn lưu huỳnh dự trữ, có thể tái chuyển hóa thành H₂S khi cần thiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế các phản ứng viêm qua con đường NF-κB\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiosulfate cũng được sử dụng trong lâm sàng như một chất giải độc cyanide (Na₂S₂O₃) hoặc để điều trị chứng vôi hóa mạch máu (vascular calcification) trong bệnh nhân suy thận mãn tính. Tham khảo thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7928865\u002F\" target=\"_blank\">PMID: 33603459\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều hòa hoạt động enzyme CBS và CSE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCBS và CSE là hai enzyme chính xúc tác các bước trong quá trình tạo H₂S từ homocysteine và cysteine. Sự điều hòa của chúng là cơ chế quan trọng để gan giữ được mức H₂S phù hợp, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu gây hại cho tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố điều hòa hoạt động enzyme:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng đến CBS\u002FCSE\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>S-adenosylmethionine (SAM)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hoạt hóa CBS, giúp chuyển hướng homocysteine khỏi con đường methylation\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Heme\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiết yếu cho hoạt động của CBS; mất heme dẫn đến mất chức năng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trạng thái oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Stress oxy hóa làm giảm biểu hiện cả CBS và CSE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nồng độ cysteine nội bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng đến dịch mã và biểu hiện gen của CSE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các yếu tố phiên mã như Nrf2 và SP1 cũng góp phần điều hòa biểu hiện gen của các enzyme này dưới điều kiện stress hoặc kích thích sinh lý. Cân bằng giữa hoạt động CBS và CSE không chỉ kiểm soát H₂S mà còn điều tiết mức homocysteine, liên quan đến bệnh tim mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} gan.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên quan đến stress oxy hóa và bệnh gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGan là cơ quan đầu tiên tiếp xúc với độc tố từ đường tiêu hóa, vì vậy stress oxy hóa là hiện tượng thường gặp. Trong điều kiện bình thường, hệ thống chuyển hóa cysteine và H₂S giúp duy trì trạng thái khử bằng cách sản sinh glutathione (GSH) và các chất chống oxy hóa khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự rối loạn chuyển hóa cysteine hoặc mất cân bằng hệ enzyme CBS\u002FCSE có thể dẫn đến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tổng hợp glutathione → giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn nồng độ H₂S → tổn thương ty thể và màng tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng tích tụ homocysteine → gây độc cho mạch máu gan và dẫn đến xơ hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bệnh lý gan có liên quan đến mất cân bằng hệ thống chuyển hóa này bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xơ gan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm gan do thuốc (drug-induced liver injury)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nghiên cứu cho thấy H₂S có thể điều hòa sự biệt hóa tế bào gan, làm chậm tiến trình xơ hóa gan thông qua ức chế hoạt động của tế bào hình sao (hepatic stellate cells). Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphar.2020.00708\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Pharmacology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tiềm năng của hệ thống sinh học chứa H₂S\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo vai trò rộng lớn của H₂S trong điều hòa sinh học, hệ enzyme chuyển hóa cysteine đang là mục tiêu tiềm năng cho các chiến lược điều trị mới. Các thuốc điều biến H₂S có thể được thiết kế theo hai hướng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất cho H₂S (H₂S donors): nhằm tăng cường tác dụng bảo vệ gan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất ức chế H₂S (inhibitors): dùng trong trường hợp H₂S dư thừa gây độc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ đang được thử nghiệm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hoạt chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>GYY4137\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Donor H₂S\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chống viêm, bảo vệ tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>AOAA (Aminooxyacetic acid)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Inhibitor CBS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế sản xuất H₂S trong ung thư gan\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>NaHS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Donor H₂S\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hỗ trợ điều trị xơ gan và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc theo dõi nồng độ H₂S, cysteine và thiosulfate có thể trở thành chỉ dấu sinh học (biomarker) tiềm năng để đánh giá tình trạng chức năng gan và đáp ứng điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCysteine và các enzyme chuyển hóa liên quan như CDO, CBS và CSE giữ vai trò thiết yếu trong sinh lý gan thông qua điều hòa nồng độ H₂S và các hợp chất chứa lưu huỳnh. Từ việc duy trì cân bằng oxy hóa, chuyển hóa năng lượng đến bảo vệ tế bào gan khỏi độc tố, hệ thống này hoạt động như một mạng lưới phòng thủ sinh học. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động và điều hòa của các enzyme này không chỉ giúp hiểu sâu hơn về sinh học gan mà còn mở ra hướng điều trị mới cho nhiều bệnh lý gan mạn tính và cấp tính.\n\u003C\u002Fp>","Chuyển hóa cysteine trong tế bào gan","hepatic cysteine metabolism","Chuyển hóa cysteine trong tế bào gan là mạng lưới các phản ứng sinh hóa điều hòa thoái hóa acid amin cysteine thông qua enzym cysteine dioxygenase để tổng hợp taurine, và qua các enzym cystathionine β-synthase cùng cystathionine γ-lyase để sản sinh khí truyền tin hydrogen sulfide.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wang R (2012). Physiological implications of hydrogen sulfide: a whiff exploration that blossomed. Physiological Reviews, 92(2), 791-896.","Physiological implications of hydrogen sulfide: a whiff exploration that blossomed","R. Wang","Physiological Reviews",2012,"10.1152\u002Fphysrev.00017.2011",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Paul BD, Snyder SH (2012). H2S signalling through protein S-sulfhydration. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 13(8), 499-507.","H2S signalling through protein S-sulfhydration","B. D. Paul, S. H. Snyder","Nature Reviews Molecular Cell Biology","10.1038\u002Fnrm3391",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Kabil O, Banerjee R (2010). Redox biochemistry of hydrogen sulfide. Journal of Biological Chemistry, 285(29), 21903-21907.","Redox biochemistry of hydrogen sulfide","O. Kabil, R. Banerjee","Journal of Biological Chemistry",2010,"10.1074\u002Fjbc.R110.128363",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Enzym Cysteine Dioxygenase (CDO) có vai trò gì trong tế bào gan?","CDO xúc tác phản ứng oxy hóa cysteine thành cysteinesulfinate, là bước phản ứng đầu tiên không thuận nghịch quyết định hướng thoái hóa cysteine thành hypotaurine, taurine và ion sulfate, giúp ngăn ngừa tích tụ cysteine tự do gây độc cho tế bào gan.",{"question":47,"answer":48},"Hydrogen sulfide (H2S) được tổng hợp nội sinh trong gan như thế nào?","H2S được sản sinh chủ yếu nhờ hai enzym phụ thuộc pyridoxal 5'-phosphate là cystathionine β-synthase (CBS) và cystathionine γ-lyase (CSE) cùng với enzym 3-mercaptopyruvate sulfurtransferase (3-MST) sử dụng cysteine và homocysteine làm cơ chất.",{"question":50,"answer":51},"Cơ chế truyền tín hiệu chính của hydrogen sulfide là gì?","H2S thực hiện chức năng sinh học chủ yếu qua cơ chế S-sulfhydration (persulfidation), làm biến đổi nhóm thiol (-SH) của các gốc cysteine đích trên protein thành nhóm hydropersulfide (-SSH), từ đó điều hòa hoạt tính enzym và các kênh ion.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"chất chống oxy hóa","độc tố môi trường","rối loạn chức năng","chức năng sinh lý","kiểm soát huyết áp","chuyển hóa năng lượng","tác động sinh học","rối loạn chuyển hóa","khả năng chống oxy hóa","tổn thương oxy hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.689+00:00","2026-09-14T04:10:04.911+00:00","2025-09-24T17:52:21.465+00:00","2026-09-14T04:10:04.631+00:00",160,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin"]