[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cyclophosphamid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cyclophosphamid":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"600ef603-1532-4829-ac8d-c6b96b788e7e","Post-Transplantation Cyclophosphamide for Graft-Versus-Host Disease Prophylaxis in Allogeneic Hematopoietic Cell Transplantation for Higher-Risk Myelodysplastic Syndrome",null,[13,14,15],"Eun-Ji Choi","Han-Seung Park","Jung-Hee Lee",10,"Blood",false,"2021-11-05",2021,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497121048114","10.1182\u002Fblood-2021-150389","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả sử dụng phác đồ cyclophosphamide liều cao sau ghép nhằm dự phòng phản ứng mảnh ghép chống ký chủ ở bệnh nhân myelodysplastic syndrome. Phác đồ cấy ghép tế bào gốc allogeneic hematopoietic cell transplantation ghi nhận tỷ lệ mắc biến chứng cấp độ II-IV giảm xuống 19,6%. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình đạt 47,9 tháng, cho thấy tiềm năng điều trị của liệu pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cyclophosphamid\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"1011aa98-85d4-4b83-b227-5e0ef854c59e","Intravesical epinephrine preserves uroplakin II expression in urinary bladder from cyclophosphamide-induced rat cystitis",[28,29,30],"Yoon Soo Kyung","Heeyoon Park","Gilho Lee",3,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie","2012-05-27",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00210-012-0761-z","10.1007\u002Fs00210-012-0761-z","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý thực nghiệm khảo sát tác dụng bảo vệ niêm mạc bàng quang của epinephrine bơm nội bàng quang trên mô hình chuột bị viêm bàng quang do dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cyclophosphamid\u003C\u002Fb>. Độc tính chuyển hóa của thuốc làm sụt giảm biểu hiện gen uroplakin II (UPII) và gây xuất huyết dưới niêm mạc nặng nề. Việc bổ sung epinephrine tại chỗ giúp bảo tồn biểu hiện thụ thể adrenergic và protein UPII, mở ra hướng giảm độc lực khi dùng hóa trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cyclophosphamid\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":11,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":18,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":11,"viewCount":63,"relateTopics":64},"cyclophosphamid","Cyclophosphamid là gì? Các công bố khoa học về Cyclophosphamid","Cyclophosphamid là một công cụ quý giá trong việc chống lại ung thư và các bệnh tự miễn dịch. Tuy nhiên, như mọi phương pháp điều trị khác, việc sử dụng Cyclophosphamid đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ từ phía các chuyên gia y tế để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. ","{\"ops\":[{\"insert\":\"Cyclophosphamid là một loại thuốc hóa chất được sử dụng rộng rãi trong điều trị một số loại ung thư và các bệnh tự miễn dịch. Được phát triển vào những năm 1950, Cyclophosphamid đã trở thành một phần không thể thiếu trong các phác đồ điều trị ung thư và bệnh lý tự miễn dịch nhờ vào khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào bất thường. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về Cyclophosphamid, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, ứng dụng, và thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc một cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}.\\n\\nCơ Chế Hoạt Động\"},{\"attributes\":{\"header\":3},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Cyclophosphamid thuộc nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} alkyl hóa, có khả năng làm gián đoạn ADN của tế bào, ngăn chặn quá trình phân chia và tăng trưởng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}. Khi được đưa vào cơ thể, Cyclophosphamid được chuyển hóa trong gan thành các hợp chất hoạt động, gây ra tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20ch%C3%A9o%22%7D}} trong chuỗi ADN, và cuối cùng dẫn đến cái chết của tế bào. Điều này giúp ức chế sự phát triển của các khối u và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.\\n\\nỨng Dụng Chính\"},{\"attributes\":{\"header\":3},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Điều Trị Ung Thư\"},{\"attributes\":{\"header\":4},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Cyclophosphamid được sử dụng để điều trị một loạt các loại ung thư, bao gồm:\\nUng thư vú\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Ung thư phổi\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Leukemia\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Lymphoma\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Nó thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác như xạ trị, thuốc chống ung thư khác, và phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị.\\n\\nĐiều Trị Bệnh Tự Miễn Dịch\"},{\"attributes\":{\"header\":4},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Ngoài ra, Cyclophosphamid còn được áp dụng trong điều trị các bệnh tự miễn dịch như:\\nLupus erythematosus hệ thống (SLE)\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Viêm cơ\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Nephrotic syndrome\"},{\"attributes\":{\"list\":\"bullet\"},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Ở những trường hợp này, Cyclophosphamid giúp ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} của cơ thể, giảm viêm và ngăn chặn sự tấn công vào các mô và cơ quan của chính bản thân cơ thể.\\n\\nCách Sử Dụng và Tác Dụng Phụ\"},{\"attributes\":{\"header\":3},\"insert\":\"\\n\"},{\"insert\":\"Cyclophosphamid có thể được quản lý qua đường uống hoặc tiêm truyền. Liều lượng và cách thức sử dụng phụ thuộc vào loại bệnh được điều trị, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, và phản ứng của bệnh nhân đối với thuốc. Mặc dù hiệu quả, Cyclophosphamid cũng gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, và nguy cơ nhiễm trùng cao do ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"cơ chế hoạt động","an toàn và hiệu quả","thuốc chống ung thư","tế bào ung thư","liên kết chéo","hệ thống miễn dịch",6,"PUBLISHED","2024-03-20T02:19:43.307+00:00","2026-09-04T03:08:55.908+00:00","2026-09-04T03:08:53.175+00:00","2026-09-03T11:21:52.751+00:00",475,[65,68,71,74,77,80,83,93,96,101],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cao su thiên nhiên","Cao su thiên nhiên là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":97,"definition":100,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật."]