[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cxcr4{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cxcr4":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"cxcr4","CXCR4: Cấu trúc thụ thể, dẫn truyền tín hiệu và đích điều trị","CXCR4 là thụ thể GPCR của CXCL12, điều hòa di trú tế bào gốc tạo máu, đồng thụ thể HIV-1 và là chìa khóa định hướng di căn trong nhiều bệnh lý ác tính.","\u003Cp>CXCR4 (C-X-C motif chemokine receptor 4), còn được biết đến với tên gọi CD184 hoặc Fusin, là một thụ thể chemokine bề mặt màng tế bào thuộc siêu họ thụ thể liên kết protein G xuyên màng bảy lần (7-transmembrane GPCR lớp A), được mã hóa bởi gen CXCR4 nằm trên nhiễm sắc thể số hai ở người. CXCR4 là thụ thể tiếp nhận đặc hiệu của chemokine CXCL12 (yếu tố có nguồn gốc từ tế bào nền 1 - Stromal Cell-Derived Factor 1 \u002F SDF-1). Trong sinh học tế bào, miễn dịch học, huyết học và ung thư học phân tử, trục tín hiệu CXCR4\u002FCXCL12 đóng vai trò điều hòa trung tâm chi phối quá trình hướng động hóa ứng động (chemotaxis), giữ chân và huy động tế bào gốc tạo máu tại vi môi trường tủy xương, tạo mạch phôi thai, cơ chế xâm nhập của virus HIV-1 và sự di căn chọn lọc của tế bào ung thư ác tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc Phân tử và Cơ chế Dẫn truyền Tín hiệu Nội bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>CXCR4 sở hữu kiến trúc không gian kinh điển của thụ thể GPCR với các miền chức năng chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc xuyên màng và Túi gắn Phối tử:\u003C\u002Fstrong> CXCR4 bao gồm một đầu N ngoại bào (N-terminus) mang các gốc sulfat tyrosine quan trọng cho liên kết phối tử, bảy chuỗi xoắn alpha xuyên màng (TM1 đến TM7) tạo thành túi liên kết chỉnh hình (orthosteric binding pocket) tích điện âm, ba quai ngoại bào (ECL1-3), ba quai nội bào (ICL1-3) và một đuôi C nội bào (C-terminus) giàu gốc serine và threonine.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng thác tín hiệu phụ thuộc Protein G:\u003C\u002Fstrong> Khi phối tử CXCL12 liên kết, thụ thể trải qua biến đổi cấu hình kích hoạt protein G dị ba đoạn nhạy cảm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BB%91%20ho%20g%C3%A0%22%7D}} (G-alpha-i \u002F Gαi). Tiểu phần Gαi ức chế enzyme adenylyl cyclase làm giảm nồng độ cAMP nội bào; đồng thời phức hợp dimer G-beta-gamma (Gβγ) kích hoạt phospholipase C-beta (PLCβ) sinh ra inositol trisphosphate (IP3) và diacylglycerol (DAG), gây phóng thích canxi từ lưới nội sinh chất và kích hoạt protein kinase C (PKC). Dòng thác này kích hoạt các con đường PI3K\u002FAkt và Ras\u002FRaf\u002FMEK\u002FERK điều hòa sự sống sót, tăng sinh và sắp xếp lại bộ khung xương tế bào actin để di chuyển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan cơ chế của J. Michael Busillo và Jeffrey L. Benovic (2007) công bố trên tạp chí Biochimica et Biophysica Acta (BBA), quá trình điều hòa tắt tín hiệu và giải mẫn cảm (desensitization) của CXCR4 diễn ra nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các kinase thụ thể liên kết protein G (đặc biệt là GRK2, GRK3 và GRK6) phosphoryl hóa chùm serine\u002Fthreonine ở đuôi C của CXCR4.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đuôi C bị phosphoryl hóa tuyển mộ các phân tử beta-arrestin (beta-arrestin 1 và beta-arrestin 2), ngăn chặn sự ghép đôi tiếp theo với protein G và dẫn đường cho thụ thể nhập bào (endocytosis) qua túi bọc clathrin để thoái giáng tại lysosome hoặc tái tuần hoàn lên bề mặt màng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đột biến cắt cụt đuôi C ngăn cản quá trình nhập bào này dẫn đến hội chứng suy giảm miễn dịch di truyền hiếm gặp WHIM (Mụn cóc, Giảm gamma-globulin máu, Nhiễm trùng và Ứ đọng bạch cầu trung tính tủy xương).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần phối tử \u002F Thụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Con đường tín hiệu nội bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò chức năng sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CXCL12 (SDF-1α \u002F SDF-1β)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chemokine homeostatic hòa tan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào N-terminus và túi TM của CXCR4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo gradient nồng độ hướng động dẫn đường tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiểu phần Gαi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Protein G ức chế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế Adenylyl Cyclase, giảm cAMP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế PKA, điều biến chuyển hóa tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phức hợp Gβγ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dimer dẫn truyền tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt PI3K\u002FAkt, PLCβ\u002FCa\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, MAPK\u002FERK\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái tổ chức actin, tăng sinh và sinh tồn tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Beta-Arrestin 1 \u002F 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Protein điều hòa và chuyển tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhập bào phụ thuộc Clathrin, hoạt hóa ERK không phụ thuộc G-protein\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải mẫn cảm thụ thể, ức chế tín hiệu kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Trục CXCR4\u002FCXCL12 trong Vi môi trường Tủy xương và Huy động Tế bào Gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh lý tạo máu bình thường, trục CXCR4\u002FCXCL12 là neo giữ quan trọng nhất của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} (HSCs):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các tế bào nâng đỡ nền tủy xương (osteoblasts, tế bào CAR, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}} xoang mạch) liên tục chế tiết chemokine CXCL12 tạo thành hốc tế bào gốc (stem cell niche). Nồng độ CXCL12 cao giữ chặt các tế bào gốc CD34 dương tính biểu hiện CXCR4 ở trạng thái nghỉ yên tĩnh (quiescent).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế Huy động Tế bào gốc (Stem Cell Mobilization):\u003C\u002Fstrong> Thuốc đối kháng cạnh tranh phân tử nhỏ CXCR4 AMD3100 (Plerixafor) phong bế trực tiếp liên kết giữa CXCR4 và CXCL12, phá vỡ lực neo giữ của vi môi trường tủy, giải phóng ồ ạt tế bào gốc tạo máu CD34\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> ra tuần hoàn ngoại vi chỉ sau vài giờ. Plerixafor được FDA phê chuẩn để thu thập tế bào gốc phục vụ ghép tủy tự thân ở bệnh nhân đa u tủy xương và u lympho không Hodgkin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đồng Thụ thể Xâm nhập của Virus HIV-1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh thụ thể chính CD4, virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1) bắt buộc phải sử dụng các đồng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20chemokine%22%7D}} để hòa màng xâm nhập tế bào lympho T:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình phát hiện mang tính bước ngoặt của Y. Feng, C. C. Broder, P. E. Kennedy và E. A. Berger (1996) công bố trên tạp chí Science, CXCR4 (được đặt tên ban đầu là Fusin) đã được xác định là đồng thụ thể thiết yếu cho các chủng virus HIV-1 hướng lympho bào T (dòng X4-tropic hoặc T-tropic):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Phức hợp glycoprotein vỏ gp120 của HIV sau khi gắn vào phân tử CD4 trên màng tế bào lympho T sẽ trải qua biến đổi cấu hình bộc lộ quai V3.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quai V3 tích điện dương cắm sâu vào quai ECL2 và túi tích điện âm của CXCR4, kích hoạt sự bung ra của glycoprotein gp41 xuyên màng, hòa nhập màng kép virus với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} chủ để giải phóng capsid vào bào tương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sự chuyển đổi chủng virus từ sử dụng CCR5 (giai đoạn đầu nhiễm trùng) sang sử dụng CXCR4 (giai đoạn tiến triển muộn) đánh dấu sự suy sụp nhanh chóng của số lượng tế bào T CD4\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> và bước chuyển sang giai đoạn AIDS toàn phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Vai trò trong Tiến triển Ung thư, Tạo mạch và Di căn Hướng Đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>CXCR4 là thụ thể chemokine biểu hiện bất thường phổ biến nhất trên bề mặt các tế bào ung thư ác tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu kinh điển của Anja Müller và các cộng sự (2001) công bố trên tạp chí Nature, trục chemokine CXCR4\u002FCXCL12 là chìa khóa giải mã cơ chế di căn cơ quan đặc hiệu (organ-specific metastasis) của ung thư:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tế bào ung thư biểu mô vú nguyên phát tăng biểu hiện thụ thể CXCR4 trên bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các cơ quan đích di căn thường gặp (bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A1ch%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} vùng, phổi, gan và tủy xương) là những vị trí sinh lý giải phóng nồng độ CXCL12 cao nhất trong cơ thể. Tế bào ung thư lưu hành trong tuần hoàn di chuyển theo gradient nồng độ CXCL12 hướng về các cơ quan này, xâm lấn qua hàng rào nội mô và thiết lập các ổ di căn thứ phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ngoài ra, trục tín hiệu này kích thích tế bào u tiết các yếu tố tiền tạo mạch như VEGF, thu hút {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} gắn kết khối u (TAMs) và thúc đẩy tính kháng trị đối với các liệu pháp hóa chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng Điều trị Đích và Chẩn đoán Hình ảnh Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những hiểu biết sâu sắc về sinh học CXCR4 đã mở đường cho các giải pháp chẩn đoán và trị liệu trúng đích tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế và Kháng thể Kháng CXCR4:\u003C\u002Fstrong> Các thuốc đối kháng phân tử nhỏ, peptide vòng (như Balixafortide) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} kháng CXCR4 (Ulocuplumab) đang được thử nghiệm lâm sàng nhằm phá vỡ tương tác giữa tế bào ung thư và vi môi trường nền, ngăn ngừa di căn và tăng độ nhạy cảm của khối u với hóa trị và liệu pháp miễn dịch kháng PD-1\u002FPD-L1.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xạ trị Thụ thể Peptit và Chẩn đoán PET\u002FCT:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phối tử gắn phóng xạ Gallium-68 (\u003Csup>68\u003C\u002Fsup>Ga-Pentixafor) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20positron%22%7D}} (PET\u002FCT) cho phép hiển thị hình ảnh mật độ biểu hiện CXCR4 in vivo không xâm lấn, giúp phân tầng nguy cơ và định hướng điều trị bằng đồng vị phóng xạ trị liệu (Lutetium-177 Pentixather) trong các bệnh lý ác tính huyết học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","CXCR4","C-X-C chemokine receptor type 4",[20,21,17,22],"CD184","Fusin","chemokine receptor 4","CXCR4 (C-X-C chemokine receptor type 4 \u002F CD184) là thụ thể GPCR xuyên màng 7 lần gắn kết đặc hiệu chemokine CXCL12, điều phối di trú tế bào gốc, đáp ứng miễn dịch, xâm nhập HIV-1 và di căn khối u.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Müller, A., Homey, B., Soto, H., Ge, N., Catron, D., Buchanan, M. E., McClanahan, T., Murphy, E., Yuan, W., Wagner, S. N., Barrera, J. L., Mohar, A., Verástegui, E., & Zlotnik, A. (2001). Involvement of chemokine receptors in breast cancer metastasis. Nature, 410(6824), 50-56.","Involvement of chemokine receptors in breast cancer metastasis","Anja Müller, B. Homey, H. Soto, A. Zlotnik","Nature",2001,"10.1038\u002F35065016","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F35065016",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Busillo, J. M., & Benovic, J. L. (2007). Regulation of CXCR4 signaling. Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Biomembranes, 1768(4), 952-963.","Regulation of CXCR4 signaling","J. Michael Busillo, Jeffrey L. Benovic","Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Biomembranes",2007,"10.1016\u002Fj.bbamem.2006.11.002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.bbamem.2006.11.002",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Feng, Y., Broder, C. C., Kennedy, P. E., & Berger, E. A. (1996). HIV-1 Entry Cofactor: Functional cDNA Cloning of a Seven-Transmembrane, G Protein-Coupled Receptor. Science, 272(5263), 872-877.","HIV-1 Entry Cofactor: Functional cDNA Cloning of a Seven-Transmembrane, G Protein-Coupled Receptor","Y. Feng, C. C. Broder, P. E. Kennedy, E. A. Berger","Science",1996,"10.1126\u002Fscience.272.5263.872","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.272.5263.872",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Trục tín hiệu CXCR4 và CXCL12 đóng vai trò gì trong di căn ung thư?","Theo Müller và cs. (Nature), tế bào ung thư mang thụ thể CXCR4 sẽ di chuyển theo gradient nồng độ chemokine CXCL12 đến các cơ quan đích như phổi, gan, hạch bạch huyết và tủy xương.",{"question":55,"answer":56},"Vai trò của CXCR4 trong cơ chế xâm nhập của virus HIV-1 là gì?","Theo Feng và cs. (Science), CXCR4 đóng vai trò là đồng thụ thể cốt lõi cho phức hợp gp120 của HIV-1 dòng hướng lympho bào T (X4-tropic) để hòa màng xâm nhập tế bào miễn dịch.",{"question":58,"answer":59},"Thuốc đối kháng CXCR4 như Plerixafor (AMD3100) được ứng dụng lâm sàng như thế nào?","Plerixafor ức chế chọn lọc liên kết CXCR4-CXCL12 giúp phá vỡ neo giữ tế bào gốc tại tủy xương, huy động tế bào gốc CD34+ ra máu ngoại vi phục vụ ghép tủy tự thân.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":65,"researcherId":10,"name":66,"imageUrl":67},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"độc tố ho gà","tế bào gốc tạo máu","tế bào nội mô","thụ thể chemokine","màng tế bào","hạch bạch huyết","đại thực bào","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch","kháng thể đơn dòng","chụp cắt lớp phát xạ positron",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.781+00:00","2026-08-30T16:03:11.876+00:00","2025-06-18T08:32:27.818+00:00","2026-08-30T16:03:10.921+00:00",357,[88,91,94,97,106,109,112,117,120,123],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":24,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":24,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no"]