[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cu%E1%BB%99n%20d%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cuộn dây":33},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":17,"vietnamLatest":32},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":13,"vietnamJournal":14,"publishDate":12,"publishYear":12,"totalCitation":12,"url":15,"doi":12,"summary":16},"1bae393e-66a5-4c2d-a8a8-8856895758da","Các thành phần cảm kháng trong máy không chổi than gắn bề mặt với nam châm vĩnh cửu có cuộn dây khe hở phân số","Winding inductances of fractional slot surface‐mounted permanent magnet brushless machines",null,"COMPEL - The international journal for computation and mathematics in electrical and electronic engineering",false,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F03321640910999888\u002Ffull\u002Fhtml","\u003Cp>Mô hình máy điện không chổi than \u003Ci>brushless\u003C\u002Fi> nam châm vĩnh cửu rãnh phân số \u003Ci>fractional slot\u003C\u002Fi> tính toán điện cảm tự cảm và hỗ cảm giữa các pha. Cấu hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cuộn dây\u003C\u002Fb> phân bố và tập trung được phân tích qua phương pháp \u003Ci>phần tử hữu hạn 2D\u003C\u002Fi>, giúp \u003Cb>xác định thành phần điện cảm sóng hài\u003C\u002Fb> và tối ưu hóa từ thông khe hở không khí. Kết quả hỗ trợ thiết kế động cơ điện, dù hiện tượng bão hòa từ cục bộ ở răng stato chưa được xét đến trọn vẹn.\u003C\u002Fp>",[18],{"publicationId":19,"title":20,"originalTitle":12,"authorNames":21,"authorCount":25,"journalName":26,"vietnamJournal":27,"publishDate":12,"publishYear":28,"totalCitation":29,"url":30,"doi":12,"summary":31},"1b44b9a0-4773-4d17-a129-912ae4f4dd6d","Thiết kế và chế tạo bộ phát động cuộn dây dịch chuyển cho thiết bị vòi phun tạo giọt chất lỏng",[22,23,24],"TM Sang","HV Thạnh","LĐ Bình",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2022,0,"https:\u002F\u002Fscholar.dlu.edu.vn\u002Fthuvienso\u002Fbitstream\u002FDLU123456789\u002F180909\u002F1\u002FCVv465V20S22022091.pdf","\u003Cp>Thiết bị vòi phun tạo giọt chất lỏng sử dụng bộ phát động điện từ tuyến tính nhằm kiểm soát lực chuyển động của kim phun. Sự phối hợp giữa nam châm vĩnh cửu và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cuộn dây\u003C\u002Fb> dịch chuyển cho phép \u003Cb>tạo lực phát động đạt 13,8 N\u003C\u002Fb> với tần số đáp ứng lên tới \u003Ci>500 Hz\u003C\u002Fi> trong mô phỏng \u003Ci>ANSYS Maxwell\u003C\u002Fi>. Thiết kế cải thiện độ đồng đều hạt sương, tuy nhiên dao động nhiệt của dây quấn khi vận hành liên tục cần giải pháp làm mát bổ sung.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":34,"meta":12},{"id":35,"title":36,"description":37,"content":38,"term":35,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":39,"publishUser":43,"keywords":47,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":27,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":62,"linkEnrichedTime":63,"publicationScanTime":64,"contentErrorMessage":12,"viewCount":65,"relateTopics":66},"cuộn dây","Cuộn dây là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cuộn dây là linh kiện điện tử thụ động có khả năng lưu trữ năng lượng dưới dạng từ trường khi dòng điện chạy qua, thường gồm dây dẫn quấn quanh lõi từ. Nó hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, phản kháng sự thay đổi dòng điện và được ứng dụng trong lọc nhiễu, tạo dao động, và truyền năng lượng trong mạch điện. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa cuộn dây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCuộn dây (inductor) là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng lưu trữ năng lượng trong từ trường khi có dòng điện chạy qua. Về mặt vật lý, cuộn dây là một đoạn dây dẫn được quấn thành vòng hoặc xoắn ốc, thường quanh một lõi vật liệu từ như sắt, ferrite, hoặc trong một số trường hợp là không khí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChức năng chính của cuộn dây là chống lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20thay%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} nhanh của dòng điện, do đặc tính tạo ra suất điện động cảm ứng ngược chiều với sự biến thiên dòng điện. Tính chất này khiến cuộn dây rất hữu ích trong việc lọc nhiễu, ổn định dòng điện và tạo dao động trong các mạch cộng hưởng. Cuộn dây là một trong ba linh kiện cơ bản của mạch điện tử, cùng với tụ điện và điện trở.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng đặc trưng của cuộn dây:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lọc xung nhiễu trong nguồn switching (SMPS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo cộng hưởng trong mạch radio {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20cao%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưu trữ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong mạch nguồn DC-DC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế dòng khởi động trong thiết bị công suất lớn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCuộn dây cơ bản gồm một dây dẫn có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} cao (thường là đồng), được quấn thành nhiều vòng quanh một lõi vật liệu. Tùy theo ứng dụng, lõi có thể là lõi sắt để tăng từ thông, lõi ferrite để tối ưu tần số cao, hoặc không lõi để tránh bão hòa từ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi dòng điện chạy qua cuộn dây, từ trường hình thành xung quanh nó theo quy tắc bàn tay phải. Khi dòng điện thay đổi, sự biến thiên từ trường này tạo ra một suất điện động cảm ứng có chiều ngược lại sự thay đổi dòng, theo định luật Faraday:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathcal{E} = -L \\frac{dI}{dt}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathcal{E} \u003C\u002Fscript> là suất điện động cảm ứng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> L \u003C\u002Fscript> là độ tự cảm (đơn vị henry – H), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{dI}{dt} \u003C\u002Fscript> là tốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%22%7D}} dòng điện. Độ lớn của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathcal{E} \u003C\u002Fscript> càng cao nếu dòng điện thay đổi càng nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ tự cảm và các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộ tự cảm (inductance) là đại lượng đo khả năng sinh ra suất điện động cảm ứng để phản kháng lại sự thay đổi của dòng điện qua cuộn dây. Giá trị của độ tự cảm phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%22%7D}} hình học và vật liệu của cuộn dây, như số vòng dây, kích thước lõi, và độ từ thẩm của vật liệu lõi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tính gần đúng độ tự cảm đối với cuộn dây hình trụ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nL = \\mu \\cdot \\frac{N^2 \\cdot A}{l}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mu \u003C\u002Fscript> là độ từ thẩm tuyệt đối của lõi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> N \u003C\u002Fscript> là số vòng dây, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A \u003C\u002Fscript> là tiết diện lõi (m²), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> l \u003C\u002Fscript> là chiều dài cuộn dây (m). Khi thay đổi lõi từ không khí sang lõi ferrite, độ tự cảm có thể tăng hàng trăm lần.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa ảnh hưởng của vật liệu lõi đến độ tự cảm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ từ thẩm tương đối (μ\u003Csub>r\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạch tần số cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ferrite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200–20,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lọc nhiễu, mạch xung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thép silic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4,000–10,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến áp công suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại cuộn dây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCuộn dây được phân loại theo nhiều tiêu chí, mỗi loại phù hợp với mục đích sử dụng riêng biệt. Về mặt cấu tạo, có thể chia thành cuộn dây lõi không khí, cuộn dây lõi ferit, cuộn dây lõi sắt silic. Về mục đích ứng dụng, có các loại cuộn dây lọc, cuộn cảm RF, cuộn kháng và cuộn dây trong biến áp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách phân loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuộn cảm RF:\u003C\u002Fstrong> dùng trong mạch cao tần, thường có lõi không khí để tránh tổn hao do dòng Foucault\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuộn lọc nguồn:\u003C\u002Fstrong> lọc nhiễu và xung dòng trong nguồn switching\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuộn kháng AC:\u003C\u002Fstrong> dùng để hạn dòng và kháng sóng hài trong lưới điện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuộn dây trong biến áp:\u003C\u002Fstrong> truyền năng lượng qua cảm ứng từ giữa hai cuộn sơ cấp và thứ cấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nHình dạng vật lý của cuộn dây cũng ảnh hưởng đến đặc tính điện. Cuộn dây hình xuyến giúp giảm rò rỉ từ thông và nhiễu điện từ (EMI), trong khi cuộn dây trụ dễ sản xuất và sử dụng cho dòng lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong mạch điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCuộn dây đóng vai trò thiết yếu trong nhiều loại mạch điện tử và điện công nghiệp nhờ khả năng lưu trữ năng lượng và phản ứng với dòng điện xoay chiều theo đặc tính tần số. Trong các mạch lọc nguồn, cuộn dây thường được kết hợp với tụ điện để tạo mạch lọc thông thấp, giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F%20nhi%E1%BB%85u%22%7D}} cao tần và giữ cho dòng DC ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong mạch cộng hưởng LC, cuộn dây cùng với tụ điện tạo thành bộ cộng hưởng có tần số dao động riêng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nf = \\frac{1}{2\\pi\\sqrt{LC}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng thực tế của cuộn dây trong mạch:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SMPS (Switch Mode Power Supply):\u003C\u002Fstrong> Lưu trữ năng lượng và chuyển đổi điện áp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch radio (AM\u002FFM):\u003C\u002Fstrong> Điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ lọc EMI:\u003C\u002Fstrong> Hạn chế nhiễu từ nguồn điện vào thiết bị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đèn LED driver:\u003C\u002Fstrong> Tạo dòng ổn định qua cuộn cảm tuyến tính\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tuyến tần số và tổn hao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù cuộn dây lý tưởng không tiêu tán năng lượng, nhưng trong thực tế, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} gây ra tổn hao năng lượng ở nhiều dạng. Tổn hao do điện trở dây dẫn (DCR), tổn hao lõi từ (bao gồm dòng xoáy và tổn hao trễ từ), và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} (skin effect) làm giảm hiệu suất hoạt động của cuộn dây, đặc biệt ở tần số cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột thông số quan trọng đánh giá hiệu suất cuộn dây là hệ số phẩm chất (Q):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ = \\frac{\\omega L}{R}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega = 2\\pi f \u003C\u002Fscript> là tần số góc, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> L \u003C\u002Fscript> là độ tự cảm, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> R \u003C\u002Fscript> là điện trở nội của cuộn dây. Q càng cao, cuộn dây càng hiệu quả, đặc biệt trong các mạch cộng hưởng hoặc khuếch đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố làm giảm Q:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất lượng lõi kém, từ trễ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dây dẫn nhỏ, điện trở cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tần số cao vượt quá tần số cộng hưởng riêng (SRF)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh với tụ điện và điện trở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCuộn dây, tụ điện và điện trở là ba thành phần cơ bản trong phân tích và thiết kế mạch điện tử. Mỗi linh kiện có cách thức lưu trữ hoặc tiêu tán năng lượng khác nhau, phản ứng khác nhau với dòng AC, từ đó ảnh hưởng đến pha và biên độ tín hiệu trong mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt cơ bản được thể hiện trong bảng dưới:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Linh kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế lưu trữ\u002Ftác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đáp ứng với dòng AC\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Pha dòng so với điện áp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cuộn dây (L)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng tăng theo tần số\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chậm pha (lagging)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tụ điện (C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng giảm theo tần số\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn pha (leading)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện trở (R)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu tán năng lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng pha\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nHiểu rõ các đặc điểm này cho phép kỹ sư lựa chọn và phối hợp linh kiện hợp lý để đạt được hiệu suất mạch tối ưu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết kế và lựa chọn cuộn dây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc thiết kế và chọn cuộn dây phụ thuộc vào nhiều thông số kỹ thuật: giá trị độ tự cảm mong muốn, dòng tải, điện trở nội (DCR), tần số làm việc và kích thước vật lý. Ngoài ra, độ bão hòa từ của lõi và tần số cộng hưởng riêng (SRF) cũng là yếu tố then chốt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách thông số quan trọng cần xem xét:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>L (Inductance):\u003C\u002Fstrong> Giá trị cần thiết cho chức năng mạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DCR:\u003C\u002Fstrong> Điện trở dòng DC ảnh hưởng đến tổn hao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rated Current:\u003C\u002Fstrong> Dòng tối đa mà cuộn dây chịu được\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Saturation Current:\u003C\u002Fstrong> Dòng tại đó lõi từ bắt đầu bão hòa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SRF (Self-Resonant Frequency):\u003C\u002Fstrong> Tần số mà cuộn dây bắt đầu phản ứng như tụ điện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong mạch lọc nguồn switching, cuộn dây cần có L lớn, DCR thấp và dòng định mức cao. Trong khi đó, mạch RF yêu cầu cuộn dây có Q cao và SRF càng xa tần số làm việc càng tốt.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cuộn dây trong hệ thống điện công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong hệ thống điện công nghiệp, cuộn kháng (reactor) được sử dụng rộng rãi để hạn chế dòng ngắn mạch, lọc sóng hài, điều chỉnh điện áp và bảo vệ tụ bù. Cuộn dây công suất lớn này thường có lõi thép silic định hình, được làm mát bằng quạt hoặc dầu, và có thể được thiết kế dạng ba pha.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ứng dụng phổ biến là kết hợp cuộn kháng với tụ bù để tạo mạch lọc sóng hài bậc 5, 7 hoặc 11. Điều này giúp cải thiện hệ số công suất và giảm ảnh hưởng nhiễu lên thiết bị nhạy cảm. Trong một số hệ thống, cuộn kháng còn được dùng làm kháng dòng khởi động, nối tiếp với động cơ để giới hạn dòng tăng đột ngột.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông số kỹ thuật cần lưu ý:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện áp định mức (kV)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dòng định mức (A)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tần số làm việc (Hz)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phần trăm điện kháng (x%)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Texas Instruments. \"Understanding Inductors\". https:\u002F\u002Fwww.ti.com\u002Flit\u002Fpdf\u002Fslup223\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Coilcraft Technical Library. https:\u002F\u002Fwww.coilcraft.com\u002Fen-us\u002Fedu\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Analog Devices. Inductor Selection Guide. https:\u002F\u002Fwww.analog.com\u002Fen\u002Feducation\u002Feducation-library.html\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IEEE Power Engineering Society. \"Power Reactors and Power Factor Correction\". https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MIT OpenCourseWare – Circuits and Electronics. https:\u002F\u002Focw.mit.edu\u002Fcourses\u002F6-002-circuits-and-electronics-spring-2007\u002F\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":40,"researcherId":12,"name":41,"imageUrl":42},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":44,"researcherId":12,"name":45,"imageUrl":46},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[48,49,50,51,52,53,54,55,56,57],"sự thay đổi","tần số cao","năng lượng","độ dẫn điện","độ biến thiên","các yếu tố","loại bỏ nhiễu","tần số cộng hưởng","đặc tính vật lý","hiệu ứng bề mặt",10,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.850+00:00","2026-09-07T07:10:22.302+00:00","2025-07-08T14:08:52.560+00:00","2026-09-07T07:10:21.867+00:00","2026-09-06T10:13:24.253+00:00",375,[67,70,73,76,79,82,85,88,91,94],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger"]