[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cryptococcus%20neoformans{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cryptococcus%20neoformans":163},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":148,"vietnamLatest":162},[7,23,36,50,63],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"6f47db87-da87-4d29-af9f-84bbe3f4e6e8","Exposure of Cryptococcus neoformans to low nitrogen levels enhances virulence",null,[12,13,14],"Caylin Bosch","Barbra Toplis","Anton DuPreez Van Staden",7,"International Microbiology",false,"2024-03-14",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10123-024-00504-y","10.1007\u002Fs10123-024-00504-y","\u003Cp>\u003Cb>Mô hình gây nhiễm trên ấu trùng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Galleria mellonella\u003C\u002Fi> khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nitơ đến độc lực nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb> chủng H99. Tế bào nuôi ở mức nitơ thấp 0,21 g\u002FL NH4Cl độc hơn mức 0,53 g\u002FL và phì đại trên 10 μm giúp cản trở đại thực bào. Nghiên cứu \u003Cb>chỉ ra điều kiện nitơ nuôi cấy làm biến đổi hình thái và độc lực nấm\u003C\u002Fb>, song cơ chế phân tử nội bào chưa được làm rõ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":33,"doi":34,"summary":35},"5304f4f9-255f-4c45-ae39-75a1edc56488","3-bromopyruvate induces morphological alteration and may initiate programmed cell death in Cryptococcus neoformans cells",[27,28,29],"Katarzyna Przywara","Ryszard Adamski","Marta Książczyk",5,"Archiv für Mikrobiologie","2024-03-12","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00203-024-03894-9","10.1007\u002Fs00203-024-03894-9","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phân tích tế bào theo dòng chảy\u003C\u002Fb> đánh giá tác động của 3-bromopyruvate lên vi nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Hợp chất làm biến dạng tế bào, cạn kiệt ATP và kích hoạt chết theo chương trình qua ty thể khi nhuộm ruthenium red. Tác giả \u003Cb>đề xuất 3-bromopyruvate là phân tử tiềm năng điều trị bệnh nấm cryptococcosis\u003C\u002Fb>, dẫu độc tính trên tế bào động vật cần được đánh giá thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":47,"doi":48,"summary":49},"63aa1c0d-c23f-4e02-ba7f-e88d9ce73924","Viêm khớp do Cryptococcus neoformans ở một bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống: báo cáo một trường hợp","Artritis por Cryptococcus neoformans en un paciente con lupus eritematoso sistémico: reporte de un caso",[41,42,43],"Diana C. Quintero-González","Andrés F. Cardona-Cardona","Adriana L. Vanegas-García",6,"Revista Colombiana de Reumatología","2024-01-01","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0121812322000330","10.1016\u002Fj.rcreu.2022.04.002","\u003Cp>\u003Cb>Báo cáo ca bệnh trên nam giới\u003C\u002Fb> mắc lupus ban đỏ hệ thống hoạt động mô tả biến chứng viêm khớp và ban xuất huyết do nấm lan tỏa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Bệnh nhân có tổn thương khớp kèm triệu chứng thần kinh trung ương, được điều trị thành công bằng \u003Ci>amphotericin B\u003C\u002Fi> kết hợp \u003Ci>flucytosine\u003C\u002Fi>. Tác giả \u003Cb>khuyến cáo cần cảnh giác nhiễm nấm cơ hội ở bệnh nhân tự miễn dùng ức chế miễn dịch\u003C\u002Fb>, dù hạn chế từ một ca bệnh đơn lẻ chưa khái quát hóa phác đồ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":10,"authorNames":53,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":10,"url":60,"doi":61,"summary":62},"45d1f0d1-bbdf-4ae1-9c87-7eae46261530","Immunoinformatic-guided designing and evaluating protein and mRNA-based vaccines against Cryptococcus neoformans for immunocompromised patients",[54,55],"Amir Elalouf","Amit Yaniv-Rosenfeld",2,"Journal of Genetic Engineering and Biotechnology","2023-10-26",2023,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS1687157X23010144","10.1186\u002Fs43141-023-00560-3","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu ứng dụng tin sinh học miễn dịch\u003C\u002Fb> thiết kế vắc xin đa epitope nhắm vào mannoprotein vỏ nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Tác giả nối các epitope tế bào T và B bằng 4 đoạn liên kết và mô phỏng biểu hiện trong vector \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi> pET-28a. Công trình \u003Cb>đề xuất ứng viên vắc xin tái tổ hợp triển vọng phòng ngừa nấm cơ hội\u003C\u002Fb>, dẫu hiệu quả thực tế cần kiểm chứng qua thử nghiệm in vivo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":10,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":17,"publishDate":72,"publishYear":59,"totalCitation":10,"url":73,"doi":74,"summary":75},"c5afeaa5-48bf-46ec-a3f5-47cd8ca1a231","Novel antimicrobial peptide DvAMP serves as a promising antifungal agent against Cryptococcus neoformans",[67,68,69],"Longbing Yang","Zhuqing Tian","Wenjing Zhao",9,"Bioorganic Chemistry","2023-09-01","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0045206823003401","10.1016\u002Fj.bioorg.2023.106679","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm in vitro và trên ấu trùng\u003C\u002Fb> sâu sáp \u003Ci>Galleria mellonella\u003C\u002Fi> đánh giá hoạt tính của peptide mới DvAMP chống vi nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Peptide đạt nồng độ ức chế tối thiểu 4 đến 8 μg\u002FmL, phá vỡ màng tế bào nấm và giảm rõ rệt tỷ lệ tử vong cùng tải lượng nấm ở ấu trùng nhiễm bệnh. Nhóm nghiên cứu \u003Cb>đề xuất peptide DvAMP làm ứng viên thuốc điều trị cryptococcosis\u003C\u002Fb>, dẫu hiệu lực trên mô hình động vật có vú cần thử nghiệm bổ sung.\u003C\u002Fp>",[77,91,107,120,135],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":56,"journalName":84,"vietnamJournal":17,"publishDate":85,"publishYear":86,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"50dc84f8-3a31-4a22-9319-966c25cc0591","Khác biệt về lâm sàng và vật chủ giữa các ca nhiễm hai biến chủng Cryptococcus neoformans","Clinical and Host Differences Between Infections with the Two Varieties of Cryptococcus neoformans",[82,83],"Bryan Speed","David Dunt","Clinical Infectious Diseases","1995-07-01",1995,482,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fcid\u002Farticle-lookup\u002Fdoi\u002F10.1093\u002Fclinids\u002F21.1.28","10.1093\u002Fclinids\u002F21.1.28","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu quan sát trên 133 ca bệnh\u003C\u002Fb> nhiễm nấm cryptococcosis tại Australia nhằm đối sánh biến thể \u003Ci>var. neoformans\u003C\u002Fi> và \u003Ci>var. gattii\u003C\u002Fi> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Biến thể \u003Ci>var. neoformans\u003C\u002Fi> ghi nhận 90% ca bệnh ở người suy giảm miễn dịch, khác biệt rõ với \u003Ci>var. gattii\u003C\u002Fi> chủ yếu gây bệnh ở người khỏe mạnh. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận tình trạng miễn dịch vật chủ định hình chủng nấm gây bệnh\u003C\u002Fb>, dù nghiên cứu giới hạn ở dữ liệu dịch tễ một châu lục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":99,"journalName":100,"vietnamJournal":17,"publishDate":101,"publishYear":102,"totalCitation":103,"url":104,"doi":105,"summary":106},"f02eb7a9-0e3d-41bf-ae1e-70379019b834","Liên hệ di truyền của kiểu giao phối và độc lực ở Cryptococcus neoformans","Genetic association of mating types and virulence in Cryptococcus neoformans",[96,97,98],"June Kwon‐Chung","J C Edman","Brian L. Wickes",3,"Infection and Immunity","1992-02-01",1992,431,"https:\u002F\u002Fjournals.asm.org\u002Fdoi\u002F10.1128\u002Fiai.60.2.602-605.1992","10.1128\u002Fiai.60.2.602-605.1992","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm di truyền trên mô hình chuột\u003C\u002Fb> đánh giá độc lực của cặp chủng đồng hợp và 10 dòng con cháu nấm men \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Toàn bộ 5 dòng mang kiểu giao phối alpha đều gây độc lực mạnh hơn và làm chuột chết sớm hơn rõ rệt so với 5 dòng kiểu a. Kết quả \u003Cb>gợi ý locus kiểu giao phối liên kết chặt chẽ với độc lực nấm\u003C\u002Fb>, dẫu cơ chế phân tử chưa được giải trình tự chi tiết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":111,"authorCount":113,"journalName":84,"vietnamJournal":17,"publishDate":114,"publishYear":115,"totalCitation":116,"url":117,"doi":118,"summary":119},"966f66d5-fbae-4e75-8fc6-c24dc3d2d929","Sinh thái học của Cryptococcus neoformans và dịch tễ học của bệnh do Cryptococcus","The Ecology of Cryptococcus neoformans and the Epidemiology of Cryptococcosis",[112],"Stuart M. Levitz",1,"1991-11-01",1991,424,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fcid\u002Farticle-lookup\u002Fdoi\u002F10.1093\u002Fclinids\u002F13.6.1163","10.1093\u002Fclinids\u002F13.6.1163","\u003Cp>\u003Cb>Bài tổng quan dịch tễ học môi trường\u003C\u002Fb> phân tích ổ sinh thái tự nhiên và cơ chế truyền bệnh cryptococcosis do nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb> trên toàn cầu. Biến thể \u003Ci>var. neoformans\u003C\u002Fi> phân bố nhiều trong phân chim bồ câu và gây bệnh cơ hội chủ yếu ở người suy giảm miễn dịch hay AIDS. Báo cáo \u003Cb>làm rõ ổ sinh thái đặc thù của các biến thể nấm\u003C\u002Fb>, tuy nhiên còn thiếu dữ liệu phân tử tại các nước đang phát triển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":100,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":131,"url":132,"doi":133,"summary":134},"9b979329-a2e7-40b7-ae0c-194be69dd48b","\u003Ci>Galleria mellonella\u003C\u002Fi>\n            là Hệ Thống Mô Hình Để Nghiên Cứu\n            \u003Ci>Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fi>\n            Sinh Bệnh Học","\u003Ci>Galleria mellonella\u003C\u002Fi>\n            as a Model System To Study\n            \u003Ci>Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fi>\n            Pathogenesis",[125,126,127],"Eleftherios Mylonakis","Roberto Moreno","Joseph El Khoury",8,"2005-07-01",2005,413,"https:\u002F\u002Fjournals.asm.org\u002Fdoi\u002F10.1128\u002FIAI.73.7.3842-3850.2005","10.1128\u002Fiai.73.7.3842-3850.2005","\u003Cp>\u003Cb>Mô hình gây bệnh thực nghiệm trên ấu trùng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Galleria mellonella\u003C\u002Fi> được phát triển để đánh giá độc lực của nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Chủng lâm sàng H99 tiêu diệt ấu trùng ở cả 30°C và 37°C với liều nhiễm tối thiểu 20 CFU, trong khi phối hợp \u003Ci>amphotericin B\u003C\u002Fi> và \u003Ci>flucytosine\u003C\u002Fi> kéo dài sống sót. Tác giả \u003Cb>đề xuất ấu trùng sâu sáp làm mô hình thay thế động vật có vú\u003C\u002Fb>, dẫu hệ miễn dịch côn trùng chưa hoàn chỉnh như người.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":113,"journalName":141,"vietnamJournal":17,"publishDate":142,"publishYear":143,"totalCitation":144,"url":145,"doi":146,"summary":147},"f532379d-c33e-4609-a7d4-123e39a32d25","Đặc tính hóa sinh và phân tử của enzyme diphenol oxidase của Cryptococcus neoformans: Xác định như một loại laccase","Biochemical and molecular characterization of the diphenol oxidase of Cryptococcus neoformans: identification as a laccase",[140],"Peter R. Williamson","Journal of Bacteriology","1994-02-01",1994,365,"https:\u002F\u002Fjournals.asm.org\u002Fdoi\u002F10.1128\u002Fjb.176.3.656-664.1994","10.1128\u002Fjb.176.3.656-664.1994","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa sinh và sinh học phân tử\u003C\u002Fb> tiến hành tinh sạch enzyme diphenol oxidase và dòng hóa gen từ vi nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Enzyme được xác định là laccase 75 kDa chứa 4,1 mol đồng mỗi mol protein, mã hóa bởi gen \u003Ci>CNLAC1\u003C\u002Fi> gồm 624 axit amin và 14 intron. Công trình \u003Cb>gợi ý laccase giữ vai trò chủ chốt tổng hợp sắc tố melanin bảo vệ nấm\u003C\u002Fb>, song cơ chế điều hòa in vivo cần nghiên cứu thêm.\u003C\u002Fp>",[149],{"publicationId":150,"title":151,"originalTitle":10,"authorNames":152,"authorCount":99,"journalName":156,"vietnamJournal":157,"publishDate":158,"publishYear":59,"totalCitation":10,"url":159,"doi":160,"summary":161},"bd80247a-365c-49af-ac65-99cbfd7b9069","CLINICAL AND TYPICAL IMAGING CHARACTERISTICS OF CRYPTOCOCCAL MENINGITIS IN HIV INFECTED PATIENT: A CASE REPORT",[153,154,155],"Tran Le Thang","Le Thi Thanh Thuy","Pham Ngoc Thach","Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2023-12-15","https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F329","10.59873\u002Fvjid.v4i44.329","\u003Cp>\u003Cb>Báo cáo ca bệnh lâm sàng tại Việt Nam\u003C\u002Fb> mô tả hình ảnh viêm màng não ở bệnh nhân nữ 34 tuổi nhiễm HIV và vi nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fb>. Xét nghiệm ghi nhận CD4 50 tế bào\u002FμL, dịch não tủy dương tính nhuộm mực tàu và MRI não thấy nang giả khoang Virchow-Robin. Nhóm tác giả \u003Cb>khuyến nghị chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện sớm tổn thương nấm thần kinh\u003C\u002Fb>, dẫu dữ liệu giới hạn ở một ca đơn lẻ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":164,"meta":10},{"id":165,"title":165,"description":166,"content":167,"term":168,"englishTitle":168,"synonyms":10,"definition":169,"discipline":170,"references":171,"faqs":193,"createUser":203,"publishUser":10,"keywords":206,"keywordCount":44,"enrichTopicLink":17,"status":213,"createTime":214,"updateTime":215,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":216,"publicationScanTime":217,"contentErrorMessage":10,"viewCount":218,"wikidataId":10,"relateTopics":219},"cryptococcus neoformans","Cryptococcus neoformans là nấm men thuộc chi Cryptococcus, gây bệnh ở người, chủ yếu là viêm màng não, có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời. Thuộc ngành Ascomycota, nấm này hình thành tế bào nhấm men đơn bào và có lớp vỏ nhầy polysaccharide giúp tránh hệ miễn dịch. Phân bố rộng, đặc biệt trong phân chim, nó phát tán qua không khí gây nhiễm trùng qua đường hô hấp. Triệu chứng viêm màng não gồm sốt, đau đầu, có thể tử vong nếu không được điều trị bằng thuốc chống nấm như amphotericin B. Nghiên cứu hiện nay tập trung vào vaccine và liệu pháp mới.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fem>) là loài nấm men nội bào cơ hội có bao nang polysaccharide dày, gây ra bệnh nấm cryptococcosis nghiêm trọng và viêm màng não mủ đặc biệt ở những cá thể suy giảm miễn dịch nghiêm trọng. Cryptococcus neoformans là một loài nấm men thuộc chi Cryptococcus, được biết đến chủ yếu như một tác nhân gây bệnh ở người. Với khả năng xâm nhập và gây nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, C. neoformans thường liên quan đến bệnh viêm màng não và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và đặc điểm sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cryptococcus neoformans thuộc ngành nấm túi (Ascomycota), lớp nấm đảm (Basidiomycota). Nấm này thường hình thành dưới dạng tế bào nấm men đơn bào với khả năng hình thành một lớp vỏ nhầy polysaccharide, đây là một đặc điểm quan trọng giúp C. neoformans tránh được sự tấn công của hệ miễn dịch vật chủ. Nấm có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} vô tính qua quá trình phân đôi và cũng có thể trải qua quá trình sinh sản hữu tính dưới một số điều kiện nhất định.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh thái và nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cryptococcus neoformans phân bố rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, đặc biệt là trong đất có chứa phân chim và các chất hữu cơ thối rữa. Nấm này đặc biệt phổ biến trong phân bồ câu, nơi nó phát triển mạnh mẽ nhờ vào các hợp chất nitơ phong phú có trong phân. Dạng bào tử của nấm có thể phát tán trong không khí, tạo điều kiện cho việc nhiễm trùng ở con người và động vật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế gây bệnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cryptococcus neoformans gây bệnh chủ yếu thông qua con đường hô hấp. Khi các bào tử hoặc tế bào nấm men bị hít vào phổi, chúng có thể gây phụ thuộc vào hệ miễn dịch của vật chủ. Ở những người có hệ miễn dịch suy giảm, nấm có thể xâm nhập vào máu và di chuyển đến não và tủy sống, gây ra viêm màng não hoặc các dạng nhiễm trùng khác của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triệu chứng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm màng não do Cryptococcus neoformans thường có các triệu chứng không đặc hiệu như sốt, đau đầu, buồn nôn, và cứng cổ. Trong một số trường hợp, nếu không được điều trị, bệnh có thể tiến triển nhanh chóng gây ra co giật, mất ý thức và thậm chí tử vong. Chẩn đoán nhiễm trùng thường dựa vào việc xác định sự hiện diện của nấm trong dịch não tủy thông qua xét nghiệm kính hiển vi hoặc nuôi cấy.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều trị và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc điều trị Cryptococcus neoformans thường bao gồm một liệu pháp phối hợp các loại thuốc chống nấm như \u003Cem>amphotericin B\u003C\u002Fem> và \u003Cem>flucytosine\u003C\u002Fem>. Điều trị thường kéo dài từ vài tuần đến vài tháng tùy thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Để phòng ngừa, điều quan trọng là kiểm soát các yếu tố nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và tránh tiếp xúc với các nguồn ô nhiễm như phân bồ câu, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động toàn cầu và nghiên cứu hiện tại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cryptococcus neoformans là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, đặc biệt ở các khu vực có tỷ lệ cao các bệnh nhân mắc HIV\u002FAIDS. Nỗ lực nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc phát triển vaccine và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} mới nhằm cải thiện kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong liên quan đến nhiễm trùng nấm này.\u003C\u002Fp>","Cryptococcus neoformans","Cryptococcus neoformans là loài nấm men nội bào cơ hội có bao nang polysaccharide dày, gây ra bệnh nấm cryptococcosis nghiêm trọng và viêm màng não mủ đặc biệt ở những cá thể suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.","NATURAL_SCIENCES",[172,180,188],{"citationText":173,"title":174,"authors":175,"source":176,"year":177,"doi":178,"url":179},"Cordero (2018). New insights into the Cryptococcus neoformans capsule structure. Morressier.","New insights into the Cryptococcus neoformans capsule structure","Cordero","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5ac39997d462b8028d89a0c8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.5ac39997d462b8028d89a0c8",{"citationText":181,"title":182,"authors":183,"source":184,"year":185,"doi":186,"url":187},"Wear, Casadevall (2021). Polysaccharides of Fungal Origin. Polysaccharides of Microbial Origin.","Polysaccharides of Fungal Origin","Wear, Casadevall","Polysaccharides of Microbial Origin",2021,"10.1007\u002F978-3-030-35734-4_29-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-35734-4_29-1",{"citationText":189,"title":182,"authors":183,"source":184,"year":190,"doi":191,"url":192},"Wear, Casadevall (2022). Polysaccharides of Fungal Origin. Polysaccharides of Microbial Origin.",2022,"10.1007\u002F978-3-030-42215-8_29","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-42215-8_29",[194,197,200],{"question":195,"answer":196},"Yếu tố độc lực chủ yếu nào giúp Cryptococcus neoformans trốn thoát hệ miễn dịch của vật chủ?","Bao nang polysaccharide (thành phần chính là glucuronoxylomannan - GXM) ức chế hiện tượng thực bào và bám dính bổ thể, kết hợp sắc tố melanin thành tế bào bảo vệ nấm khỏi gốc oxy hóa tự do và enzyme urease hỗ trợ xâm nhập hàng rào máu não.",{"question":198,"answer":199},"Phương pháp vi sinh chuẩn để phát hiện nhanh Cryptococcus neoformans trong dịch não tủy là gì?","Nhuộm mực tàu (India ink) quan sát dưới kính hiển vi thấy tế bào hạt men tròn chiết quang bao quanh bởi quầng sáng trong suốt của bao nang, kết hợp xét nghiệm phát hiện kháng nguyên cryptococcus bằng kỹ thuật ngưng kết hạt latex hoặc que thử dòng chảy bên (LFA).",{"question":201,"answer":202},"Phác đồ kháng nấm cảm ứng chuẩn cho viêm màng não do Cryptococcus hiện nay là gì?","Phác đồ phối hợp amphotericin B đường tĩnh mạch kết hợp flucytosine đường uống trong 1-2 tuần đầu, sau đó chuyển sang điều trị củng cố và duy trì dài hạn bằng fluconazole.",{"id":113,"researcherId":10,"name":204,"imageUrl":205},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[207,208,209,210,211,212],"khả năng sinh sản","môi trường tự nhiên","hệ thần kinh trung ương","tình trạng sức khỏe","suy giảm miễn dịch","liệu pháp điều trị","PUBLISHED","2024-12-05T02:18:54.150+00:00","2026-09-09T11:07:58.728+00:00","2026-09-09T11:07:58.375+00:00","2026-09-16T04:28:31.722+00:00",363,[220,223,226,229,232,235,238,241,244,247],{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":239,"title":240,"term":239,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":242,"title":243,"term":242,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":248,"title":249,"term":248,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]