[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cotrimoxazole{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cotrimoxazole":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":57,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"wikidataId":10,"relateTopics":94},"cotrimoxazole","Cotrimoxazole là gì? Cơ chế, chỉ định và lưu ý sử dụng","Cotrimoxazole là thuốc kháng khuẩn phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazole, hiệp đồng ức chế sinh tổng hợp acid folic điều trị nhiễm trùng nặng.","\u003Cp>Cotrimoxazole (hay phối hợp trimethoprim-sulfamethoxazole) là thuốc kháng khuẩn phối hợp cố định theo tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole, hiệp đồng ức chế hai bước kế tiếp nhau trong con đường sinh tổng hợp acid tetrahydrofolic của vi khuẩn và vi nấm. Bằng cách can thiệp tuần tự vào chuỗi chuyển hóa folat thiết yếu để tổng hợp purin, pyrimidin và acid nucleic, sự kết hợp này chuyển đổi tác dụng kìm khuẩn đơn lẻ của từng thành phần thành hoạt tính diệt khuẩn mạnh mẽ trên phổ vi sinh vật rộng lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng dược lý và hiệu ứng hiệp đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn và một số vi sinh vật nhân thực đơn bào không thể hấp thu acid folic ngoại sinh từ môi trường xung quanh như tế bào động vật có vú, mà bắt buộc phải tự tổng hợp dạng acid tetrahydrofolic có hoạt tính sinh học từ các tiền chất nội bào để phục vụ sao chép DNA và phân chia tế bào. Cotrimoxazole khai thác triệt để đặc tính sinh học này thông qua sự phong tỏa kép:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Sulfamethoxazole:\u003C\u002Fstrong> Là một sulfonamid có cấu trúc tương tự acid para-aminobenzoic (PABA). Sulfamethoxazole ức chế cạnh tranh thuận nghịch với enzym dihydropteroate synthase, ngăn chặn phản ứng gắn kết giữa PABA và pteridin để hình thành acid dihydropteroic.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Trimethoprim:\u003C\u002Fstrong> Là một dẫn xuất diaminopyrimidin. Trimethoprim gắn kết với ái lực cực cao và ức chế chọn lọc enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn, ngăn cản phản ứng khử acid dihydrofolic thành acid tetrahydrofolic. Ái lực của trimethoprim đối với enzym vi khuẩn cao hơn hàng chục nghìn lần so với enzym tương ứng ở tế bào người, tạo nên chỉ số điều trị an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự phong tỏa đồng thời hai mắt xích liên hoàn trong cùng một chuỗi chuyển hóa tạo ra hiệu ứng cộng hưởng hiệp đồng. Ngay cả khi vi khuẩn biểu hiện mức độ kháng thuốc trung gian với một trong hai thành phần, sự hiện diện đồng thời của thành phần kia vẫn có khả năng tiêu diệt tác nhân gây bệnh một cách hiệu quả (Masters và cs., 2003).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính dược động học và tỷ lệ phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đạt được hiệu quả diệt khuẩn tối ưu trên mô nhiễm trùng, tỷ lệ nồng độ thuốc tự do trong huyết thanh đóng vai trò quyết định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ bào chế và nồng độ huyết tương:\u003C\u002Fstrong> Trong các chế phẩm thương mại, hai hoạt chất được phối hợp theo tỷ lệ cố định 1:5 (trimethoprim : sulfamethoxazole). Tuy nhiên, do trimethoprim có thể tích phân bố mô lớn hơn và tính tan trong lipid cao hơn sulfamethoxazole, tỷ lệ phối hợp 1:5 này giúp tạo ra nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt tỷ lệ xấp xỉ 1:20 (Masters và cs., 2003). Tỷ lệ nồng độ 1:20 trong máu đã được chứng minh trong các nghiên cứu vi sinh in vitro là tỷ lệ mang lại hoạt tính diệt khuẩn hiệp đồng mạnh nhất trên đa số chủng vi khuẩn nhạy cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố vào các khoang dịch cơ thể:\u003C\u002Fstrong> Cả hai hoạt chất đều hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống vượt trội. Trimethoprim phân bố rộng rãi vào nhu mô phổi, dịch phế nang, dịch não tủy, dịch tuyến tiền liệt và mật. Sulfamethoxazole gắn kết với protein huyết tương ở mức độ vừa phải và thẩm thấu tốt qua các màng thanh dịch bị viêm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thải trừ và tương tác chuyển hóa qua thận:\u003C\u002Fstrong> Cả hai thuốc đều được lọc qua cầu thận và bài xuất ra nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn và dạng chuyển hóa. Trimethoprim được bài tiết tích cực qua ống thận, đây là cơ sở cho các tương tác vận chuyển phân tử quan trọng trên lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính dược lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trimethoprim\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sulfamethoxazole\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc hóa học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn xuất Diaminopyrimidin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn xuất Sulfonamid\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Enzym đích ức chế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dihydrofolate reductase (DHFR)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dihydropteroate synthase (DHPS)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tác dụng đơn độc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kìm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kìm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tác dụng khi phối hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Diệt khuẩn hiệp đồng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Diệt khuẩn hiệp đồng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đường đào thải chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lọc cầu thận và bài tiết tích cực qua ống thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lọc cầu thận và chuyển hóa acetyl hóa tại gan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng từ các thử nghiệm bản lề\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả cứu sống người bệnh của cotrimoxazole đã được thiết lập vững chắc qua các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20%C4%91%E1%BB%91i%20ch%E1%BB%A9ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và phân tích gộp quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Dự phòng viêm phổi do Pneumocystis (PJP\u002FPCP)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trước khi cotrimoxazole được áp dụng rộng rãi, viêm phổi do \u003Cem>Pneumocystis jirovecii\u003C\u002Fem> (trước đây gọi là \u003Cem>Pneumocystis carinii\u003C\u002Fem>) là nguyên nhân gây suy hô hấp cấp và tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, đặc biệt là bệnh nhân ung thư máu và người nhiễm HIV tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1977, nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng mù đôi của Hughes và các đồng nghiệp tại Bệnh viện Nghiên cứu Trẻ em St. Jude công bố trên New England Journal of Medicine đã làm thay đổi hoàn toàn thực hành y khoa. Thử nghiệm trên 160 bệnh nhân ung thư nguy cơ cao ghi nhận: trong nhóm 80 bệnh nhân được dùng trimethoprim-sulfamethoxazole dự phòng hàng ngày, tỷ lệ bảo vệ đạt 100% khi ghi nhận 0 ca mắc bệnh viêm phổi do Pneumocystis, trong khi nhóm 80 bệnh nhân dùng giả dược ghi nhận 17 ca mắc bệnh với tỷ lệ tử vong cao (Hughes và cs., 1977). Kể từ đó, cotrimoxazole trở thành lựa chọn đầu tay hàng đầu trong phác đồ điều trị và dự phòng PJP trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Giảm tử vong ở bệnh nhân nhiễm HIV\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với người sống chung với HIV\u002FAIDS, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} không chỉ đến từ PJP mà còn từ các nhiễm trùng cơ hội nặng nề như viêm não do \u003Cem>Toxoplasma gondii\u003C\u002Fem>, bệnh do \u003Cem>Nocardia\u003C\u002Fem>, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu hoặc thương hàn và sốt rét. Cotrimoxazole thể hiện vai trò bảo vệ đa tầng nhờ phổ tác dụng bao quát cả vi khuẩn, vi nấm và động vật nguyên sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một tổng quan hệ thống và phân tích gộp toàn cầu của Suthar và cộng sự thực hiện cho Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố năm 2015 trên tạp chí The Lancet HIV đã tổng hợp dữ liệu từ hàng chục nghiên cứu quy mô lớn. Kết quả nghiên cứu chứng minh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} bằng cotrimoxazole giúp giảm 31% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân ở người nhiễm HIV và giảm 43% nguy cơ mắc bệnh sốt rét lâm sàng (Suthar và cs., 2015). Bằng chứng này củng cố khuyến cáo của WHO và Bộ Y tế về việc chỉ định cotrimoxazole dự phòng phổ quát cho người nhiễm HIV có số lượng tế bào lympho T-CD4 dưới ngưỡng an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ vi sinh vật và chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cotrimoxazole duy trì vị trí thiết yếu trong danh mục thuốc kháng khuẩn nhờ khả năng kiểm soát nhiều bệnh lý nhiễm trùng phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác nhân gây bệnh nhạy cảm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bối cảnh chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng cơ hội\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Pneumocystis jirovecii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Toxoplasma gondii\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lựa chọn hàng đầu để điều trị tấn công và điều trị duy trì dự phòng tiên phát hoặc thứ phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm khuẩn tiết niệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Proteus mirabilis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Klebsiella\u003C\u002Fem> spp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm bàng quang cấp không biến chứng và viêm tuyến tiền liệt mạn tính do thuốc đạt nồng độ cao trong nhu mô tuyến tiền liệt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm khuẩn da mô mềm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> kháng methicillin (CA-MRSA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng da và mô dưới da cộng đồng khi có nghi ngờ hoặc xác định do tụ cầu vàng kháng methicillin nhạy cảm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm khuẩn đặc biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Stenotrophomonas maltophilia\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Nocardia asteroides\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng sinh được ưu tiên hàng đầu trong điều trị các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} nặng và viêm phổi do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20%C4%91a%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dạng bào chế và quy cách hàm lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên thị trường dược phẩm, cotrimoxazole được lưu hành dưới hai dạng hàm lượng tiêu chuẩn tuân thủ nghiêm ngặt tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole (Masters và cs., 2003):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viên nén thường (Standard Strength):\u003C\u002Fstrong> Chứa 80 mg trimethoprim kết hợp với 400 mg sulfamethoxazole. Dạng này thường được sử dụng cho các chỉ định liều thấp hoặc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viên nén hàm lượng gấp đôi (Double Strength - DS):\u003C\u002Fstrong> Chứa 160 mg trimethoprim kết hợp với 800 mg sulfamethoxazole. Đây là dạng bào chế tiện dụng phổ biến nhất cho người lớn trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%E1%BA%BFt%20ni%E1%BB%87u%22%7D}}, đợt cấp viêm phế quản mạn và điều trị dự phòng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm độc tính, tác dụng phụ và cơ chế phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là một kháng sinh hiệu quả cao, việc sử dụng cotrimoxazole đòi hỏi bác sĩ lâm sàng phải theo dõi chặt chẽ do thuốc có thể gây ra những rối loạn chuyển hóa và miễn dịch phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cơ chế gây tăng kali máu tương tự thuốc lợi tiểu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một trong những biến chứng điện giải thường gặp nhất khi dùng cotrimoxazole liều cao là hiện tượng tăng nồng độ kali huyết thanh. Cơ chế phân tử của hiện tượng này đã được làm sáng tỏ bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} của Velazquez và các cộng sự công bố năm 1993 trên Annals of Internal Medicine.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Velazquez và cs. (1993) phát hiện rằng phân tử trimethoprim mang điện tích dương và có cấu trúc hóa học tương tự như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali amiloride. Khi được bài tiết qua ống lượn xa và ống góp của thận, trimethoprim ức chế trực tiếp các kênh natri biểu mô (ENaC) nằm ở màng đỉnh của tế bào chính. Việc chẹn kênh ENaC ngăn cản dòng natri tái hấp thu vào tế bào, làm triệt tiêu điện thế âm trong lòng ống thận. Mất điện thế âm khiến lực hút điện học đối với ion kali bị suy giảm, dẫn tới ức chế bài tiết kali ra nước tiểu và gây ứ trệ kali trong máu (Velazquez và cs., 1993). Nguy cơ này đặc biệt nghiêm trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận mạn hoặc người đang đồng sử dụng thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hiện tượng tăng giả nồng độ creatinine huyết thanh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân dùng cotrimoxazole thường biểu hiện tình trạng tăng chỉ số creatinine máu sau vài ngày khởi trị, gây hoang mang cho nhân viên y tế về nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}}. Tuy nhiên, theo tổng quan phân tích của Masters và cs. (2003), đây phần lớn là hiện tượng tăng giả tạo do tương tác bài tiết ở mức độ tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trimethoprim cạnh tranh gắn kết với chất vận chuyển cation hữu cơ OCT2 tại màng đáy của tế bào biểu mô ống thận gần, làm giảm bài tiết creatinine từ máu vào lòng ống thận. Quá trình ức chế này diễn ra mà không làm suy giảm mức lọc cầu thận thực tế (GFR) của bệnh nhân, tạo ra mức tăng giả creatinine huyết thanh trong khoảng từ 10% đến 30% so với giá trị nền (Masters và cs., 2003). Chỉ số creatinine thường tự động hồi phục về mức ban đầu sau khi ngừng thuốc mà không để lại di chứng cấu trúc thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Phản ứng quá mẫn qua trung gian miễn dịch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thành phần sulfamethoxazole chuyển hóa qua enzym gan sinh ra chất chuyển hóa hydroxylamin có hoạt tính miễn dịch cao. Ở những bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm, chất này có thể liên kết với protein nội sinh tạo thành dị nguyên kích hoạt đáp ứng miễn dịch tế bào lympho T gây tổn thương da diện rộng, từ ban đỏ dạng sởi nhẹ đến các hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc đe dọa tử vong như hội chứng Stevens-Johnson.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Độc tính huyết học và chống chỉ định\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ức chế tổng hợp acid folic kéo dài có thể gây suy tủy xương phụ thuộc liều biểu hiện qua thiếu máu nguyên bào khổng lồ, giảm bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Biến chứng này có thể được phòng ngừa hoặc điều trị bằng cách bổ sung acid folinic (leucovorin) mà không làm mất hoạt tính kháng khuẩn của thuốc. Ngoài ra, thuốc chống chỉ định tuyệt đối ở người thiếu enzym G6PD do nguy cơ khởi phát cơn tan máu cấp, và phụ nữ mang thai giai đoạn đầu hoặc cận ngày sinh nhằm ngăn ngừa nguy cơ vàng da nhân não ở trẻ do sulfamethoxazole đẩy bilirubin ra khỏi vị trí gắn albumin.\u003C\u002Fp>","co-trimoxazole",[19,20,21],"trimethoprim-sulfamethoxazole","TMP-SMX","Bactrim","Cotrimoxazole là thuốc kháng khuẩn phối hợp cố định theo tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole, hiệp đồng ức chế hai bước kế tiếp nhau trong con đường sinh tổng hợp acid tetrahydrofolic của vi khuẩn và vi nấm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Masters, P. A., O'Bryan, T. A., Zurlo, J., Miller, D. Q., & Joshi, N. (2003). Trimethoprim-Sulfamethoxazole Revisited. Archives of Internal Medicine, 163(4), 402–410.","Trimethoprim-Sulfamethoxazole Revisited","Masters, O'Bryan, Zurlo, Miller, Joshi","Archives of Internal Medicine",2003,"10.1001\u002Farchinte.163.4.402","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Farchinte.163.4.402",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Suthar, A. B., Vitoria, M., Nagata, J. M., Anglaret, X., Mbori-Ngacha, D., Sued, O., Kaplan, J. E., & Doherty, M. (2015). Co-trimoxazole prophylaxis in adults, including pregnant women, with HIV: a systematic review and meta-analysis. The Lancet HIV, 2(4), e137–e150.","Co-trimoxazole prophylaxis in adults, including pregnant women, with HIV: a systematic review and meta-analysis","Suthar, Vitoria, Nagata, Anglaret, Mbori-Ngacha, Sued, Kaplan, Doherty","The Lancet HIV",2015,"10.1016\u002Fs2352-3018(15)00005-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs2352-3018(15)00005-3",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Hughes, W. T., Kuhn, S., Chaudhary, S., Feldman, S., Verzosa, M., Aur, R. J., Pratt, C., & George, S. L. (1977). Successful Chemoprophylaxis for Pneumocystis carinii Pneumonitis. New England Journal of Medicine, 297(26), 1419–1426.","Successful Chemoprophylaxis for Pneumocystis carinii Pneumonitis","Hughes, Kuhn, Chaudhary, Feldman, Verzosa, Aur, Pratt, George","New England Journal of Medicine",1977,"10.1056\u002Fnejm197712292972602","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejm197712292972602",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Velazquez, H., Perazella, M. A., Wright, F. S., & Ellison, D. H. (1993). Renal Mechanism of Trimethoprim-induced Hyperkalemia. Annals of Internal Medicine, 119(4), 296–301.","Renal Mechanism of Trimethoprim-induced Hyperkalemia","Velazquez, Perazella, Wright, Ellison","Annals of Internal Medicine",1993,"10.7326\u002F0003-4819-119-4-199308150-00008","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7326\u002F0003-4819-119-4-199308150-00008",[58,61,64,67],{"question":59,"answer":60},"Cotrimoxazole là thuốc gì và hoạt động theo cơ chế nào?","Cotrimoxazole là kháng sinh phối hợp cố định giữa trimethoprim và sulfamethoxazole theo tỷ lệ 1:5, ức chế tuần tự hai enzym then chốt trong chuỗi tổng hợp acid tetrahydrofolic giúp tạo hiệu quả diệt khuẩn mạnh mẽ.",{"question":62,"answer":63},"Tại sao cotrimoxazole có thể gây tăng kali máu?","Trimethoprim có cấu trúc tương tự thuốc lợi tiểu amiloride, có khả năng chẹn kênh natri biểu mô ENaC ở ống lượn xa và ống góp của thận, làm giảm điện thế âm lòng ống và ức chế bài tiết kali ra nước tiểu.",{"question":65,"answer":66},"Hiện tượng tăng creatinine huyết thanh khi dùng cotrimoxazole có nguy hiểm không?","Đây phần lớn là hiện tượng tăng giả tạo do trimethoprim cạnh tranh ức chế chất vận chuyển OCT2 bài tiết creatinine ở ống thận gần, làm nồng độ creatinine huyết thanh tăng từ 10% đến 30% mà không làm giảm mức lọc cầu thận thực tế.",{"question":68,"answer":69},"Chỉ định kinh điển hàng đầu của cotrimoxazole là gì?","Thuốc là lựa chọn tiêu chuẩn vàng hàng đầu để điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii ở bệnh nhân ung thư hoặc suy giảm miễn dịch, đồng thời giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở người nhiễm HIV.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên","suy giảm miễn dịch","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","nguy cơ tử vong","điều trị dự phòng","nhiễm trùng bệnh viện","vi khuẩn kháng đa thuốc","nhiễm trùng đường tiết niệu","nghiên cứu thực nghiệm","tổn thương thận cấp tính",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.008+00:00","2026-09-13T15:13:05.238+00:00","2026-09-13T14:16:55.809+00:00","2026-09-13T15:13:04.936+00:00",0,[95,98,101,104,107,110,113,115,118,121],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":114,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Nghiên cứu thực nghiệm là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy phân vị","Hồi quy phân vị là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"factors affecting","Factors affecting là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]