[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_corticosterone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_corticosterone":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"corticosterone","Corticosterone là gì? Hormone Glucocorticoid chính ở loài gặm nhấm và chim","Corticosterone là một hormone steroid thuộc nhóm glucocorticoid được vỏ thượng thận tiết ra, đóng vai trò điều hòa chuyển hóa và đáp ứng stress ở động vật.","\u003Cp>\u003Cstrong>Corticosterone\u003C\u002Fstrong> (thường ký hiệu là \u003Cem>CORT\u003C\u002Fem>) là một hormone steroid thuộc phân nhóm glucocorticoid, được sinh tổng hợp từ cholesterol tại lớp bó và lớp cầu của vỏ tuyến thượng thận. Trong khi cortisol là glucocorticoid chủ đạo ở người và linh trưởng, corticosterone lại là glucocorticoid chính giữ vai trò chi phối ở các loài động vật gặm nhấm (chuột cống, chuột nhắt), chim, bò sát và lưỡng cư (Sapolsky et al., 2000; Herman et al., 2016).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Con đường sinh tổng hợp và vai trò tiền chất Aldosterone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp corticosterone diễn ra qua chuỗi phản ứng enzyme liên hoàn tại ty thể và lưới nội sinh chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>Cholesterol được chuyển thành Pregnenolone bởi enzyme cắt nhánh thuộc họ cytochrome P450.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Pregnenolone chuyển hóa thành Progesterone nhờ enzyme dehydrogenase chuyên biệt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Progesterone được hydroxyl hóa để tạo thành Deoxycorticosterone.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Deoxycorticosterone tiếp tục được chuyển hóa để tạo thành \u003Cstrong>Corticosterone\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tại lớp cầu, corticosterone đóng vai trò là tiền chất trực tiếp được enzyme Aldosterone synthase chuyển hóa thành hormone khoáng vỏ \u003Cstrong>Aldosterone\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động tế bào và hai loại thụ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Corticosterone khuếch tán tự do qua màng sinh chất và liên kết với hai phân nhóm thụ thể steroid trong bào tương (Herman et al., 2016):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại thụ thể nội bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ái lực liên kết với Corticosterone\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh lý và phân bố\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thụ thể Mineralocorticoid (MR \u002F Thụ thể loại I)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ái lực liên kết rất cao (cao gấp khoảng mười lần so với GR).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bị bão hòa ngay ở nồng độ corticosterone cơ bản trong máu; duy trì nhịp ngày đêm sinh học và điều hòa cảm xúc ổn định tại vùng hồi hải mã.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thụ thể Glucocorticoid (GR \u002F Thụ thể loại II)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ái lực liên kết trung bình - thấp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ được hoạt hóa khi nồng độ corticosterone tăng vọt sau các biến cố stress cấp tính hoặc ở đỉnh nhịp sinh học; điều hòa biểu hiện gen chống viêm và phục hồi chuyển hóa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều hòa qua trục HPA và nhịp sinh học ngày đêm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nồng độ corticosterone trong máu được kiểm soát chặt chẽ bởi Trục Dưới đồi - Tuyến yên - Vỏ thượng thận (Hypothalamic-Pituitary-Adrenal axis - HPA) (Herman et al., 2016):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt khi gặp kích thích stress:\u003C\u002Fstrong> Vùng dưới đồi tiết Corticotropin-Releasing Hormone (CRH), kích thích thùy trước tuyến yên tiết Adrenocorticotropic Hormone (ACTH), dẫn đến phóng thích corticosterone vào tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế hồi tiếp âm tính (Negative feedback):\u003C\u002Fstrong> Corticosterone gắn vào các thụ thể GR tại hồi hải mã, nhân cạnh não thất vùng dưới đồi và tuyến yên để ức chế ngược sự tiết CRH và ACTH.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhịp sinh học ngày đêm (Circadian rhythm):\u003C\u002Fstrong> Ở động vật hoạt động về đêm như chuột cống, nồng độ corticosterone đạt đỉnh cao nhất vào lúc hoàng hôn (bắt đầu chu kỳ hoạt động) và xuống mức thấp nhất vào lúc rạng sáng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa nghiên cứu trong y sinh học thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Corticosterone là một trong những chỉ số sinh học quan trọng nhất trong nghiên cứu tiền lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình stress và trầm cảm tiền lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Đo nồng độ corticosterone huyết thanh hoặc phân để đánh giá mức độ lo âu, stress xã hội và tác dụng của các thuốc chống trầm cảm mới trên động vật thực nghiệm (McEwen, 1998).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu suy giảm trí nhớ:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ corticosterone tăng cao kéo dài gây thoái hóa sợi gai nhánh tế bào thần kinh tại vùng hồi hải mã, làm sáng tỏ cơ chế suy giảm nhận thức do stress mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính học và sinh thái bảo tồn:\u003C\u002Fstrong> Định lượng corticosterone trong lông vũ loài chim hoặc lông thú hoang dã giúp các nhà sinh thái học đánh giá áp lực môi trường sống và sức khỏe của các quần thể động vật trong tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Corticosterone",[19,20,21,22],"corticosteron","17-deoxycortisol","CORT","hormone stress động vật gặm nhấm","Corticosterone là một hormone steroid nhóm glucocorticoid được tổng hợp tại lớp bó của vỏ tuyến thượng thận, giữ vai trò là glucocorticoid chính điều hòa chuyển hóa năng lượng, ức chế miễn dịch và đáp ứng với stress ở loài gặm nhấm, chim, bò sát và động vật lưỡng cư.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Sapolsky, R. M., Romero, L. M., & Munck, A. U. (2000). How do glucocorticoids influence stress responses? Integrating permissive, suppressive, stimulatory, and preparative actions. Endocrine Reviews, 21(1), 55-89.","How Do Glucocorticoids Influence Stress Responses? Integrating Permissive, Suppressive, Stimulatory, and Preparative Actions: An Endocrine Society Scientific Statement","Sapolsky, R. M., Romero, L. M., Munck, A. U.","Endocrine Reviews",2000,"10.1210\u002Fedrv.21.1.0389",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Herman, J. P., McKlveen, J. M., Ghosal, S., et al. (2016). Regulation of the Hypothalamic‐Pituitary‐Adrenocortical Stress Response. Comprehensive Physiology, 6(2), 603-621.","Regulation of the Hypothalamic‐Pituitary‐Adrenocortical Stress Response","Herman, J. P., McKlveen, J. M., Ghosal, S.","Comprehensive Physiology",2016,"10.1002\u002Fcphy.c150015",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"McEwen, B. S. (1998). Stress, adaptation, and disease: Allostasis and allostatic load. Annals of the New York Academy of Sciences, 840(1), 33-44.","Stress, Adaptation, and Disease: Allostasis and Allostatic Load","McEwen, B. S.","Annals of the New York Academy of Sciences",1998,"10.1111\u002Fj.1749-6632.1998.tb09546.x",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt về hormone glucocorticoid chính giữa người và chuột thí nghiệm là gì?","Ở người và hầu hết các loài động vật linh trưởng, Cortisol (hydrocortisone) là glucocorticoid chủ đạo do vỏ thượng thận có enzyme hydroxyl hóa đặc thù. Ở chuột cống và chuột nhắt thí nghiệm, vỏ thượng thận thiếu enzyme này, do đó Corticosterone là glucocorticoid chính chịu trách nhiệm điều hòa chuyển hóa và stress.",{"question":52,"answer":53},"Trục Dưới đồi - Tuyến yên - Tuyến thượng thận (trục HPA) điều hòa nồng độ Corticosterone như thế nào?","Khi có stress hoặc theo nhịp sinh học ngày đêm, vùng dưới đồi tiết hormone CRH kích thích tuyến yên giải phóng ACTH. ACTH kích thích vỏ thượng thận sản xuất Corticosterone. Khi nồng độ Corticosterone tăng cao, nó tác động ức chế ngược âm tính (negative feedback) lên vùng dưới đồi và tuyến yên để duy trì cân bằng nội môi.",{"question":55,"answer":56},"Corticosterone gắn vào những loại thụ thể nào trong tế bào não bộ?","Corticosterone gắn vào hai loại thụ thể nội bào: Thụ thể Mineralocorticoid (MR) có ái lực rất cao (bị gắn kết hoàn toàn ngay ở nồng độ cơ bản); và Thụ thể Glucocorticoid (GR) có ái lực thấp hơn, chỉ được hoạt hóa khi nồng độ corticosterone tăng cao sau stress.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-06T04:08:12.708+00:00","2026-09-02T09:33:28.120+00:00",345,[68,76,81,86,91,96,101,106,111,116],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":69,"definition":71,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":117,"definition":119,"discipline":24,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]