[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cordyceps%20militaris{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cordyceps%20militaris":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"cordyceps militaris","Cordyceps militaris là gì? Các công bố khoa học về Cordyceps militaris","Cordyceps militaris là một loại nấm đặc biệt thuộc họ Cordycipitaceae. Đây là một loại nấm đặc biệt nổi tiếng trong y học Trung Quốc, có các công dụng chữa bệnh...","\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại học của Cordyceps militaris\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Cordyceps militaris\u003C\u002Fstrong> (còn gọi là nhộng trùng thảo hay nấm dâu tằm) là một loài nấm dược liệu quý thuộc chi Cordyceps, họ Cordycipitaceae, bộ Hypocreales, ngành Ascomycota (nấm nang). Khác với loài Đông trùng hạ thảo tự nhiên vùng Tây Tạng (Ophiocordyceps sinensis) có môi trường sống tự nhiên khắc nghiệt và vô cùng khan hiếm, \u003Cem>Cordyceps militaris\u003C\u002Fem> có khả năng nuôi cấy nhân tạo quy mô công nghiệp trên các giá thể nhân tạo vô trùng như hạt ngũ cốc (gạo lứt, ngô) hoặc ký sinh trực tiếp trên nhộng tằm (Bombyx mori).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về hình thái học, thể quả của \u003Cem>Cordyceps militaris\u003C\u002Fem> mọc đơn độc hoặc thành cụm có hình chùy hoặc ngón tay dài từ 2 đến 8 cm, có màu cam sáng hoặc đỏ cam đặc trưng do chứa lượng lớn sắc tố carotenoid. Đầu thể quả phình to chứa các túi nang (perithecia) chứa bào tử nang phục vụ cho quá trình sinh sản hữu tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và các hoạt chất sinh học chủ đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị dược lý vượt trội của \u003Cem>Cordyceps militaris\u003C\u002Fem> bắt nguồn từ kho tàng các hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20th%E1%BB%A9%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} có hoạt tính sinh học mạnh mẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cordycepin (3-deoxyadenosine):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất đặc trưng nhất của loài, có cấu trúc tương đồng phân tử với nucleoside adenosine nhưng thiếu nhóm 3-hydroxyl trên vòng ribose. Cấu trúc này cho phép cordycepin chèn vào chuỗi RNA đang tổng hợp và làm dừng sớm quá trình phiên mã, ức chế sự nhân lên của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} và virus.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Adenosine:\u003C\u002Fstrong> Nucleoside tự nhiên tham gia vào quá trình truyền năng lượng tế bào dưới dạng ATP, cải thiện tuần hoàn vi mạch vành, hạ huyết áp và điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polysaccharide (beta-glucan):\u003C\u002Fstrong> Đại phân tử polymer sinh học có tác dụng kích hoạt hệ thống miễn dịch bẩm sinh thông qua gắn kết với thụ thể TLR-4 và Dectin-1 trên đại thực bào và tế bào giết tự nhiên (NK cells).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>D-mannitol (Cordycepic acid):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò lợi tiểu thẩm thấu nhẹ, giảm phù não và hỗ trợ chức năng hô hấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ergosterol và Sterol nấm:\u003C\u002Fstrong> Tiền chất tự nhiên của vitamin D2, có khả năng kháng viêm và chống oxy hóa bề mặt màng lipid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng dược lý và bằng chứng y học thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20in%20vitro%22%7D}} và in vivo trên mô hình động vật đã chứng minh phổ tác dụng sinh học rộng lớn của \u003Cem>Cordyceps militaris\u003C\u002Fem>:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính kháng u và ức chế di căn:\u003C\u002Fstrong> Cordycepin kích hoạt con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} phụ thuộc ty thể (caspase-dependent apoptosis), ức chế enzyme poly(A) polymerase và chặn đường truyền tín hiệu PI3K\u002FAkt\u002FmTOR trong các dòng tế bào ung thư phổi, ung thư gan và bệnh bạch cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa miễn dịch và kháng viêm:\u003C\u002Fstrong> Các phân đoạn polysaccharide ức chế sự biểu hiện của các cytokine tiền viêm như TNF-alpha, IL-1beta, IL-6 và enzyme cyclooxygenase-2 (COX-2) thông qua ức chế con đường truyền tín hiệu NF-kappaB.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống oxy hóa và bảo vệ cơ quan nội tạng:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường hoạt tính của các enzyme nội sinh chống gốc tự do như Superoxide Dismutase (SOD), Catalase và Glutathione Peroxidase, bảo vệ tế bào gan và cầu thận khỏi độc tính của các gốc oxy hóa phản ứng (ROS).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ điều trị đái tháo đường:\u003C\u002Fstrong> Chiết xuất nước nấm kích thích tế bào beta đảo tụy bài tiết insulin và tăng cường nhạy cảm insulin tại các mô ngoại vi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Quy trình nuôi cấy nhân tạo và kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sản xuất sinh khối và thể quả \u003Cem>Cordyceps militaris\u003C\u002Fem> quy mô thương mại đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt các điều kiện vi khí hậu phòng sạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn nuôi cấy\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông số môi trường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yêu cầu kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân giống sợi khuẩn ty\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ 22 - 25°C, bóng tối hoàn toàn, độ ẩm 65%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi nấm ăn kín bề mặt giá thể thạch PDA hoặc môi trường dịch thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kích thích tạo quả thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạ nhiệt độ xuống 18 - 20°C, chiếu sáng chu kỳ 12h\u002F12h (500 - 1000 lux)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bật tín hiệu ánh sáng xanh để kích hoạt sinh tổng hợp carotenoid và nhú mầm thể quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nuôi dưỡng quả thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ 20 - 22°C, độ ẩm không khí 85 - 90%, thông khí CO2 dưới 1500 ppm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì quả thể phát triển thẳng, thu hoạch sau 55 đến 65 ngày khi nấm đạt màu cam đậm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kiểm định hàm lượng hoạt chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} (HPLC-UV)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng cordycepin tối thiểu đạt trên 5 mg\u002Fg sinh khối khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Cordyceps militaris","Cordyceps militaris (nhộng trùng thảo) là loài nấm ký sinh trên nhộng và côn trùng thuộc họ Cordycipitaceae, nổi tiếng trong dược liệu học nhờ chứa hàm lượng cao các hoạt chất sinh học quý như cordycepin và adenosine.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Borde, Kumawat, Singh (2024). Enhancement of Cordycepin Production through Liquid Static Fermentation of Caterpillar Medicinal Mushroom Cordyceps militaris (Ascomycetes). International Journal of Medicinal Mushrooms.","Enhancement of Cordycepin Production through Liquid Static Fermentation of Caterpillar Medicinal Mushroom Cordyceps militaris (Ascomycetes)","Borde, Kumawat, Singh","International Journal of Medicinal Mushrooms",2024,"10.1615\u002Fintjmedmushrooms.2024055323",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Masuda, Urabe, Sakurai (2006). Production of cordycepin by surface culture using the medicinal mushroom Cordyceps militaris. Enzyme and Microbial Technology.","Production of cordycepin by surface culture using the medicinal mushroom Cordyceps militaris","Masuda, Urabe, Sakurai","Enzyme and Microbial Technology",2006,"10.1016\u002Fj.enzmictec.2005.11.010",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Mao, Zhong (2004). Hyperproduction of Cordycepin by Two-Stage Dissolved Oxygen Control in Submerged Cultivation of Medicinal Mushroom Cordyceps militaris in Bioreactors. Biotechnology Progress.","Hyperproduction of Cordycepin by Two-Stage Dissolved Oxygen Control in Submerged Cultivation of Medicinal Mushroom Cordyceps militaris in Bioreactors","Mao, Zhong","Biotechnology Progress",2004,"10.1021\u002Fbp049765r",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Điểm khác biệt căn bản giữa Cordyceps militaris và Ophiocordyceps sinensis là gì?","Cordyceps militaris có quả thể màu cam và có thể nuôi cấy nhân tạo quy mô lớn trên giá thể sinh học, trong khi Ophiocordyceps sinensis là loài tự nhiên vùng Tây Tạng cực kỳ khó nuôi cấy nhân tạo thể quả hoàn chỉnh.",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế tác động dược lý nổi bật của cordycepin đối với tế bào ung thư là gì?","Nhờ cấu trúc tương tự adenosine nhưng thiếu nhóm 3-OH, cordycepin gắn vào chuỗi RNA đang kéo dài làm đứt gãy quá trình phiên mã, đồng thời kích hoạt các protein apoptotic dẫn đến tự hủy tế bào ác tính.",{"question":50,"answer":51},"Những yếu tố môi trường nào quyết định hàm lượng cordycepin trong nuôi cấy nấm?","Cường độ và phổ ánh sáng xanh, thành phần nguồn nitơ trong giá thể nuôi cấy, nhiệt độ ủ mát từ 20 đến 22°C và thời điểm thu hoạch khi nấm đạt độ chín sinh học.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"chuyển hóa thứ cấp","tế bào ung thư","hệ thần kinh trung ương","nghiên cứu in vitro","chết theo chương trình","sắc ký lỏng hiệu năng cao",6,false,"PUBLISHED","2023-09-22T01:45:23.236+00:00","2026-09-13T15:13:44.513+00:00","2026-09-13T15:13:43.610+00:00",276,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,104],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine"]