[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_copolymer{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_copolymer":131},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":62,"vietnamFeatured":129,"vietnamLatest":130},[7,24,38,51],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2006083c-1635-4419-964e-d30aafd20412","Đồng trùng hợp gốc \"sống\"\u002Fcó kiểm soát của N-phenylmaleimide và styrene sử dụng chất khơi mào nhánh kiểu Fréchet","“Living”\u002Fcontrolled radical copolymerization of N- phenylmaleimide and styrene using Fréchet- type dendritic initiators",[12,13,14],"Youliang Zhao","Jing Jiang","Hongwei Liu",5,"Science in China Series B: Chemistry",false,"2002-04-01",2002,null,"https:\u002F\u002Fwww.scichina.com\u002Fyk\u002Fyb\u002F0202\u002Fyb0135.stm","10.1360\u002F02yb9019","\u003Cp>Tổng hợp kiểm soát trùng ngưng gốc tự do \"sống\" của \u003Ci>N-phenylmaleimide\u003C\u002Fi> và \u003Ci>styrene\u003C\u002Fi> sử dụng chất khơi mào phân nhánh dạng cây \u003Ci>Fréchet\u003C\u002Fi> để tạo vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> mới. Cấu trúc đại phân tử phân nhánh được đặc trưng chi tiết bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân (\u003Ci>NMR\u003C\u002Fi>) và sắc ký thấm gel (\u003Ci>GPC\u003C\u002Fi>). Kết quả cho thấy khả năng kiểm soát chặt chẽ trọng lượng phân tử và độ đa phân tán hẹp của chuỗi polymer nhiệt dẻo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"0007b94c-0255-4ed5-b570-b89c838148ce","Các đơn lớp copolyme khối trên bề mặt","Block Copolymer Monolayers at Surfaces",[29,30,31],"R. S. Saunders","M. S. Kent","J. H. Small",3,"1997-02-15",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-501-247","10.1557\u002FPROC-501-247","\u003Cp>Tổng quan cấu trúc và cơ chế hình thành đơn lớp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> khối (\u003Ci>block copolymer\u003C\u002Fi>) tại các bề mặt phân pha lỏng-rắn và khí-rắn. Báo cáo phân tích hiện tượng tự lắp ráp thành các vi cấu trúc nano dạng đảo, sọc và mạng lưới định hướng dưới ảnh hưởng của độ phân cực chất nền. Công trình làm rõ ứng dụng tiềm năng của màng đơn lớp trong kỹ thuật khắc quang học nano và biến tính bề mặt vật liệu sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":47,"url":48,"doi":49,"summary":50},"28e0e1bf-06d4-4527-89d3-1287d8b2f535","Chế tạo, thủy phân và nuôi cấy tế bào của các vi cầu từ copolymer cellulose ghép poly(L-lactide)","Fabrication, hydrolysis and cell cultivation of microspheres from cellulose-graft-poly(\u003Cscp>l\u003C\u002Fscp>-lactide) copolymers",[43,44,45],"Lili Yang","Jinming Zhang","Jiasong He","RSC Advances",18,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5RA25993B","10.1039\u002Fc5ra25993b","\u003Cp>Chế tạo vi cầu polyme sinh học từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> ghép \u003Ci>cellulose-graft-poly(L-lactide)\u003C\u002Fi> bằng phương pháp bay hơi dung môi dùng trong nuôi cấy tế bào mô liên kết. Cấu trúc xốp vi mô và tốc độ thủy phân chậm tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào bám dính, tăng sinh và biệt hóa trên bề mặt giá thể 3D. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy độ tương thích sinh học cao của vật liệu trong kỹ thuật y sinh tái tạo mô.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":20,"url":59,"doi":60,"summary":61},"72ebb174-12bf-403c-b00c-a1d5d65502fe","Copolymer MMA\u002FMPEOMA làm vật liệu phủ để cải thiện tính tương thích máu: nghiên cứu hấp phụ protein","MMA\u002FMPEOMA copolymers as coating materials for improved blood compatibility: protein adsorption study",[56,57,58],"Dong Min Kim","Jin Ho Lee","Ji Young Oh","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1008987724749","10.1023\u002FA:1008987724749","\u003Cp>Đánh giá mức độ tương thích máu và hấp phụ protein bề mặt của màng phủ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> \u003Ci>MMA\u002FMPEOMA\u003C\u002Fi> trên các thiết bị y tế tiếp xúc tuần hoàn máu. Dữ liệu thử nghiệm đo độ bám dính tiểu cầu và nồng độ \u003Ci>fibrinogen\u003C\u002Fi> hấp phụ cho thấy chuỗi \u003Ci>poly(ethylene oxide)\u003C\u002Fi> mạch nhánh ức chế mạnh hiện tượng hình thành huyết khối bề mặt. Nghiên cứu xác lập giải pháp phủ màng sinh học an toàn cho ống thông và van tim nhân tạo.\u003C\u002Fp>",[63,76,90,104,117],{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":32,"journalName":71,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":72,"url":73,"doi":74,"summary":75},"388cb359-69d6-40b0-b61a-f6e1469bf7c5","Copolymer đa khối poly(diallylpiperidinium hydroxide) bền bazơ cho màng trao đổi anion","Base stable poly(diallylpiperidinium hydroxide) multiblock copolymers for anion exchange membranes",[68,69,70],"Derek Strasser","Brendan J. Graziano","Daniel M. Knauss","Journal of Materials Chemistry A",82,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7TA00905D","10.1039\u002Fc7ta00905d","\u003Cp>Tổng hợp thành công màng trao đổi anion đa khối từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> chứa nhóm chức cation \u003Ci>poly(diallylpiperidinium hydroxide)\u003C\u002Fi> bền kiềm dùng cho pin nhiên liệu kiềm. Cấu trúc tách pha vi mô rõ nét tạo kênh dẫn ion hydroxit liên tục với độ dẫn ion vượt trội và độ bền hóa học cao ở 80°C. Phát hiện này giải quyết nút thắt về độ phân hủy của màng polymer trong điều kiện kiềm đậm đặc nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":86,"url":87,"doi":88,"summary":89},"0531c17b-d430-4359-9f4c-f5452e261387","Vật thể nano copolymer khối chức hóa salicylaldehyde: tổng hợp one-pot qua tự lắp ráp cảm ứng bởi trùng hợp, và khâu mạng đồng thời với biến tính huỳnh quang","Salicylaldehyde-functionalized block copolymer nano-objects: one-pot synthesis \u003Ci>via\u003C\u002Fi> polymerization-induced self-assembly and their simultaneous cross-linking and fluorescence modification",[81,82,83],"Jianbing Huang","Hanjun Zhu","Hui Liang",4,"Polymer Chemistry",49,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6PY00794E","10.1039\u002Fc6py00794e","\u003Cp>Tổng hợp một nồi các cấu trúc nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> khối chức hóa \u003Ci>salicylaldehyde\u003C\u002Fi> qua phản ứng tự lắp ráp cảm ứng trùng hợp qua trung gian \u003Ci>RAFT\u003C\u002Fi> (\u003Ci>PISA\u003C\u002Fi>). Quá trình tự ổn định liên kết chéo đồng thời kết hợp gắn phân tử phát huỳnh quang được kiểm soát chặt chẽ trong môi trường nước. Hạt nano thu được thể hiện độ bền cấu trúc cao và tín hiệu huỳnh quang nhạy, ứng dụng trong chẩn đoán huỳnh quang sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"4586dabf-6a71-43b5-847f-dbb8d79cb10d","Nâng cao tính chất quang vật lý của chấm nano\u002Fdây nano titania có hoa văn nano khi lai hóa với silica qua quá trình sol-gel dùng khuôn block copolymer","Enhanced Photophysical Properties of Nanopatterned Titania Nanodots\u002FNanowires upon Hybridization with Silica via Block Copolymer Templated Sol-Gel Process",[95,96,97],"K. Dinakaran","Saji Thomas Kochuveedu","Yoon Hee Jang",9,"Polymers",40,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4360\u002F2\u002F4\u002F490","10.3390\u002Fpolym2040490","\u003Cp>Chế tạo cấu trúc nanocomposite màng mỏng \u003Ci>TiO2-SiO2\u003C\u002Fi> có trật tự nano bằng quy trình \u003Ci>sol-gel\u003C\u002Fi> sử dụng chất tạo khuôn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> khối. Sự kết hợp giữa pha quang xúc tác titan oxit và khung silica xốp giúp tăng cường tính chất quang vật lý và độ bền nhiệt của chấm nano quang điện. Công trình cung cấp giải pháp thiết kế vật liệu bán dẫn tích hợp hiệu quả cho pin mặt trời màng mỏng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":113,"url":114,"doi":115,"summary":116},"07584410-0010-491d-bef1-f26cf1e4f7db","Các copolymer fluor hóa lưỡng ái dạng khối, ngẫu nhiên và hình cây cọ: tổng hợp có kiểm soát, hoạt tính bề mặt và sử dụng làm chất ổn định trùng hợp phân tán","Block, random and palm-tree amphiphilic fluorinated copolymers: controlled synthesis, surface activity and use as dispersion polymerization stabilizers",[109,110,111],"David Alaimo","Alexandre Beigbeder","Philippe Dúbois",6,23,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C4PY00366G","10.1039\u002Fc4py00366g","\u003Cp>Nghiên cứu tổng hợp các cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> flo hóa lưỡng ái (\u003Ci>amphiphilic fluorinated copolymers\u003C\u002Fi>) dạng khối, ngẫu nhiên và hình cây cọ (\u003Ci>palm-tree\u003C\u002Fi>) làm chất ổn định trùng hợp phân tán. Kiến trúc không gian của chuỗi polymer ảnh hưởng sâu sắc đến độ căng bề mặt, kích thước giọt nhũ tương và khả năng định hình hạt nano polymer đồng nhất. Kết quả mở ra hướng điều chế chất hoạt động bề mặt hiệu năng cao cho công nghệ phủ polyme.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":120,"authorNames":121,"authorCount":15,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":125,"url":126,"doi":127,"summary":128},"337af74d-17ba-45a8-b9d3-7f7ff897e612","Các hạt nano Au có độ ổn định cao với khuôn block copolymer lưỡng ưa nước: mối tương quan giữa cấu trúc và độ ổn định","Highly stable Au nanoparticles with double hydrophilic block copolymer templates: correlation between structure and stability",[122,123,124],"Eunyong Seo","Sang‐Ho Lee","Soo‐Hyung Choi",21,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7PY00773F","10.1039\u002Fc7py00773f","\u003Cp>Phát triển phương pháp chế tạo hạt nano vàng siêu bền hệ keo sử dụng chất tạo khuôn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">copolymer\u003C\u002Fb> khối ưa nước kép (\u003Ci>DHBC\u003C\u002Fi>). Tương tác phối trí giữa chuỗi polymer và bề mặt kim loại giúp ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng kết tụ hạt trong môi trường muối và dải pH rộng. Kết quả làm rõ mối tương quan chặt chẽ giữa kiến trúc chuỗi copolymer và độ bền quang nhiệt của hạt nano quý ứng dụng y học.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":132,"meta":20},{"id":133,"title":134,"description":135,"content":136,"term":133,"englishTitle":133,"synonyms":137,"definition":141,"discipline":142,"references":143,"faqs":165,"createUser":178,"publishUser":20,"keywords":182,"keywordCount":193,"enrichTopicLink":194,"status":195,"createTime":196,"updateTime":197,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":198,"publicationScanTime":199,"contentErrorMessage":20,"viewCount":200,"relateTopics":201},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer là polymer gồm hai hay nhiều loại monomer liên kết trong một chuỗi, cho phép điều chỉnh tính chất cơ học, nhiệt và hóa học của vật liệu. Chúng được phân loại theo cấu trúc như random, block, alternating hoặc graft, mỗi loại mang lại đặc tính và ứng dụng công nghiệp riêng biệt.\n","\u003Cp>Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác biệt về mặt hóa học liên kết đồng hóa trị trong cùng một chuỗi đại phân tử. Ngược lại với homopolymer (polymer đồng thể chỉ chứa một loại monome duy nhất), copolymer cho phép kết hợp các đặc tính cơ lý, nhiệt và hóa học bổ trợ lẫn nhau của các monome thành phần, mở ra khả năng thiết kế vật liệu với các tính năng tùy biến cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại kiến trúc chuỗi copolymer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Odian (2004), dựa trên cách sắp xếp vị trí tương đối của các mắt xích monome dọc theo mạch chính và mạch nhánh, copolymer được phân thành bốn nhóm kiến trúc nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kiểu kiến trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sơ đồ biểu diễn cấu trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu tạo và tổng hợp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Copolymer ngẫu nhiên (Random\u002FStatistical)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-A-B-A-A-B-B-A-B-A-\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các monome A và B phân bố ngẫu nhiên dọc theo mạch tuân theo tỷ số phản ứng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Copolymer xen kẽ (Alternating)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-A-B-A-B-A-B-A-B-A-\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các mắt xích A và B nối tiếp xen kẽ tuần hoàn đều đặn trong chuỗi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Copolymer khối (Block)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-A-A-A-A-B-B-B-B-B-\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao gồm các đoạn chuỗi dài của homopolymer A nối tiếp với đoạn chuỗi dài của B\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Copolymer ghép (Graft)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mạch chính gồm toàn A, các nhánh gắn bên là chuỗi B\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuỗi mạch bên của monome thứ hai được cấy ghép lên khung mạch chính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Động học đồng trùng hợp và Phương trình Mayo-Lewis\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của Mayo và Lewis (1944), thành phần tức thời của một copolymer nhị phân được tổng hợp bằng cơ chế trùng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} phụ thuộc vào tỷ số phản ứng monome (monomer reactivity ratios \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_1\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_1 = k_{11} \u002F k_{12}\u003C\u002Fscript>: Tỷ số giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} gốc tận cùng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_1^\\bullet\u003C\u002Fscript> cộng hợp với monome \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_1\u003C\u002Fscript> so với monome \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_2 = k_{22} \u002F k_{21}\u003C\u002Fscript>: Tỷ số giữa hằng số tốc độ gốc tận cùng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_2^\\bullet\u003C\u002Fscript> cộng hợp với monome \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_2\u003C\u002Fscript> so với monome \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_1\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi tích số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_1 \\cdot r_2 = 1\u003C\u002Fscript>, phản ứng được gọi là đồng trùng hợp lý tưởng (tạo copolymer ngẫu nhiên). Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_1 = r_2 = 0\u003C\u002Fscript>, phản ứng ưu tiên tuyệt đối việc gắn xen kẽ liên tục, tạo thành copolymer xen kẽ 1 : 1 hoàn hảo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhiệt động học và Hiện tượng phân tách vi pha (Microphase Separation)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Bates và Fredrickson (1990), copolymer khối (Block Copolymers) sở hữu hành vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đặc biệt. Do lực đẩy nội phân tử giữa các khối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyme%22%7D}} không tương đồng (thông số tương tác Flory-Huggins \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi > 0\u003C\u002Fscript>), các khối tự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A1ch%20pha%22%7D}} khỏi nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Do các khối bị khóa chặt bởi liên kết đồng hóa trị, quá trình phân tách pha vĩ mô bị ngăn cản, dẫn đến hiện tượng \u003Cstrong>phân tách vi pha ở quy mô nanomet (Microphase Separation)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20si%C3%AAu%20vi%22%7D}} tự tập hợp (self-assembled nanostructures) trật tự cao bao gồm: dạng phiến mỏng (lamellae), dạng ống trụ xếp lục giác (hexagonal cylinders), mạng lưới gyro và dạng hình cầu (spheres) nằm trong nền ma trận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng vật liệu copolymer trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhựa kỹ thuật ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp độ cứng vững và kháng hóa chất của Acrylonitrile, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20u%E1%BB%91n%22%7D}} dẻo và chịu va đập của polybutadiene cao su, và độ bóng bề mặt dễ gia công của Styrene.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất đàn hồi nhiệt dẻo TPE (SBS, SEBS):\u003C\u002Fstrong> Hoạt động như cao su lưu hóa ở nhiệt độ thường nhờ các pha {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polystyrene%22%7D}} đóng vai trò điểm nút thắt cơ học, nhưng có thể nấu chảy và ép phun định hình lại như nhựa nhiệt dẻo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu y sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} thông minh:\u003C\u002Fstrong> Các copolymer khối lưỡng ái (như PEG-b-PLA, Pluronics) tự tập hợp thành các hạt nano {{topic|%7B%22topic%22%3A%22micelle%22%7D}} mang thuốc trị ung thư, giúp hòa tan thuốc kỵ nước và giải phóng thuốc kéo dài trong cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>",[138,139,140],"đồng trùng hợp","polyme đồng trùng hợp","heteropolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử.","NATURAL_SCIENCES",[144,151,158],{"citationText":145,"title":146,"authors":147,"source":148,"year":149,"doi":150,"url":20},"Mayo, F. R., & Lewis, F. M. (1944). Copolymerization. I. A Basis for Comparing the Behavior of Monomers in Copolymerization; The Copolymerization of Styrene and Methyl Methacrylate. Journal of the American Chemical Society, 66(9), 1594-1601.","Copolymerization. I. A Basis for Comparing the Behavior of Monomers in Copolymerization; The Copolymerization of Styrene and Methyl Methacrylate","Mayo, F. R., Lewis, F. M.","Journal of the American Chemical Society",1944,"10.1021\u002Fja01237a052",{"citationText":152,"title":153,"authors":154,"source":155,"year":156,"doi":157,"url":20},"Odian, G. (2004). Principles of Polymerization (4th ed.). John Wiley & Sons.","Principles of Polymerization","Odian, G.","John Wiley & Sons",2004,"10.1002\u002F047147875x",{"citationText":159,"title":160,"authors":161,"source":162,"year":163,"doi":164,"url":20},"Bates, F. S., & Fredrickson, G. H. (1990). Block Copolymer Thermodynamics: Theory and Experiment. Annual Review of Physical Chemistry, 41(1), 525-557.","Block Copolymer Thermodynamics: Theory and Experiment","Bates, F. S., Fredrickson, G. H.","Annual Review of Physical Chemistry",1990,"10.1146\u002Fannurev.pc.41.100190.002521",[166,169,172,175],{"question":167,"answer":168},"Bốn cấu trúc mạch copolymer chính được phân loại như thế nào?","Bốn cấu trúc mạch cơ bản bao gồm: Copolymer ngẫu nhiên (Random\u002FStatistical copolymer), Copolymer xen kẽ (Alternating copolymer), Copolymer khối (Block copolymer) và Copolymer ghép (Graft copolymer).",{"question":170,"answer":171},"Phương trình Mayo-Lewis có ý nghĩa gì trong hóa học copolymer?","Phương trình Mayo-Lewis xác định tỷ lệ thành phần các mắt xích monome kết hợp vào chuỗi copolymer tức thời dựa trên nồng độ các monome và tỷ số phản ứng (reactivity ratios r1 và r2), giúp kiểm soát thành phần hóa học của vật liệu.",{"question":173,"answer":174},"Copolymer khối (Block Copolymer) có hiện tượng tự tập hợp (self-assembly) như thế nào?","Do sự không tương thích nhiệt động học giữa các khối polymer khác nhau, các chuỗi copolymer khối có khả năng tự phân tách pha ở cấp độ nano (microphase separation), tạo nên các cấu trúc nano trật tự dạng phiến (lamellae), ống trụ (cylinders) hoặc hình cầu (spheres).",{"question":176,"answer":177},"Những ứng dụng thực tế tiêu biểu nhất của vật liệu copolymer là gì?","Ứng dụng bao gồm nhựa ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene) chịu lực cao, chất đàn hồi nhiệt dẻo TPE trong lốp xe và đế giày, màng lọc phân tách khí, và các hạt micelle nano vận chuyển thuốc hướng đích trong y sinh.",{"id":179,"researcherId":20,"name":180,"imageUrl":181},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[183,184,185,186,187,188,189,190,191,192],"gốc tự do","hằng số tốc độ","nhiệt động học","polyme","phân tách pha","cấu trúc siêu vi","độ bền uốn","polystyrene","dẫn truyền thuốc","micelle",10,true,"PUBLISHED","2025-05-14T04:33:46.541+00:00","2026-08-30T16:14:01.912+00:00","2026-08-28T07:05:43.762+00:00","2026-08-30T16:14:01.910+00:00",979,[202,205,208,211,214,217,220,228,231,234],{"id":203,"title":204,"term":203,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":206,"title":207,"term":206,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":209,"title":210,"term":209,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":184,"title":221,"term":184,"englishTitle":222,"definition":223,"discipline":142,"disciplineCode":224,"disciplineLabel":225,"disciplineColor":226,"disciplineIcon":227},"Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học"]