[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_comp%C3%A9tences{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_compétences":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"50305de8-e9f9-4bcb-bb49-bd5c908ab7a6","Ví dụ giải mẫu có lỗi: Khi gợi ý tự giải thích cản trở việc tiếp thu năng lực chẩn đoán của giáo viên trong dạy học dựa trên vấn đề","Worked examples with errors: when self-explanation prompts hinder learning of teachers diagnostic competences on problem-based learning",[13,14,15],"Nicole Heitzmann","Frank Fischer","Martin R. Fischer",3,"Instructional Science",false,"2017-11-07",2017,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11251-017-9432-2","10.1007\u002Fs11251-017-9432-2","\u003Cp>Khoa học giáo dục thực nghiệm khảo sát tác động của bài tập mẫu có lỗi sai kèm gợi ý tự giải thích lên việc rèn luyện năng lực chẩn đoán tình huống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">compétences\u003C\u002Fb> của sinh viên sư phạm theo phương pháp \u003Ci>problem-based\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm chỉ ra yêu cầu giải thích lỗi chi tiết đôi khi gây quá tải nhận thức và làm giảm hiệu quả tiếp thu kỹ năng sư phạm. Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh cấu trúc hướng dẫn nhằm tối ưu hóa việc bồi dưỡng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">compétences\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"10364dd0-352c-45a8-8eb3-cb432e480d65","Ảnh hưởng của chiến lược học tập dựa trên vấn đề lên việc nâng cao năng lực định hướng công nghiệp của học sinh: nghiên cứu hành động về phân tích nhật ký web học tập","Influence of problem-based learning strategy on enhancing student’s industrial oriented competences learned: an action research on learning weblog analysis",[30,31,32],"Pansy Chung","Ron Chuen Yeh","Yi-Cheng Chen","International Journal of Technology and Design Education","2015-04-18",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10798-015-9306-3","10.1007\u002Fs10798-015-9306-3","\u003Cp>Giáo dục nghề nghiệp áp dụng chiến lược học tập dựa trên vấn đề \u003Ci>problem-based\u003C\u002Fi> kết hợp phân tích nhật ký web học tập nhằm nâng cao các năng lực thực hành định hướng công nghiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">compétences\u003C\u002Fb> cho học viên kỹ thuật. Nghiên cứu hành động ghi nhận sự tiến bộ rõ nét về tư duy giải quyết sự cố thực tế, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng làm chủ công nghệ mới ở sinh viên. Mô hình cung cấp giải pháp đổi mới chương trình đào tạo gắn liền với chuẩn hóa các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">compétences\u003C\u002Fb> ngành nghề.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":77,"createUser":87,"publishUser":91,"keywords":95,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":106,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":110,"linkEnrichedTime":111,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":21,"viewCount":113,"relateTopics":114},"compétences","Compétences là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Compétences (competences): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Compétences\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>competences\u003C\u002Fem>) là (năng lực) là tổ hợp tích hợp các kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ và khả năng thích ứng được một cá nhân vận dụng linh hoạt và hiệu quả để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ phức tạp trong thực tiễn nghề nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và Bản chất của “Compétences”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngữ cảnh khoa học giáo dục và quản trị nguồn nhân lực, “compétences” (tiếng Pháp) được hiểu là khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ, hoạt động hoặc vai trò. Đây không chỉ là sự am hiểu lý thuyết hay khả năng thao tác đơn lẻ mà là một sự kết hợp động giữa tri thức, kỹ năng thực hành và năng lực hành xử phù hợp với hoàn cảnh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo định nghĩa của UNESCO – TVETipedia, “competence” là khả năng sử dụng tri thức, kỹ năng và thái độ để hoàn thành công việc và đạt kết quả mong muốn. Điều này nhấn mạnh yếu tố tích hợp và hướng đến hiệu quả, thay vì chỉ tập trung vào từng thành tố riêng lẻ. Trong giáo dục hiện đại, “compétences” được xem là mục tiêu cuối cùng, thay thế cho cách tiếp cận truyền thống vốn nhấn mạnh kiến thức rời rạc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột điểm cần chú ý là trong tiếng Pháp, “compétence” cũng có thể được dùng với nghĩa thẩm quyền hợp pháp, tức là quyền hạn của một cơ quan hoặc cá nhân để đưa ra quyết định. Tuy nhiên, trong khoa học giáo dục, nhân sự và đào tạo nghề, nghĩa chủ đạo vẫn là năng lực hành động. Sự khác biệt này đòi hỏi phải chú thích rõ ngữ cảnh sử dụng để tránh hiểu nhầm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân biệt hai nghĩa chính của “compétence”:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nghĩa\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Năng lực chuyên môn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng, thái độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thẩm quyền hợp pháp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quyền hạn đưa ra quyết định theo luật định\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tòa án có thẩm quyền xét xử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại “Compétences”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và quản trị, “compétences” được phân loại thành nhiều nhóm nhằm thuận lợi cho việc đào tạo và đánh giá. Hai nhóm phổ biến nhất là compétences techniques (hay hard skills) và compétences transversales (hay soft skills, savoir-être). Sự phân loại này phản ánh sự cân bằng giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%20chuy%C3%AAn%20m%C3%B4n%22%7D}} và năng lực xã hội – hành vi. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCompétences techniques bao gồm các kỹ năng cụ thể, đo lường được, thường gắn liền với ngành nghề như toán học, lập trình, sử dụng máy móc, vận hành thiết bị. Trong khi đó, compétences transversales là những kỹ năng chung có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như giao tiếp, quản lý thời gian, tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm. Sự kết hợp của cả hai loại giúp cá nhân không chỉ thành thạo trong công việc chuyên môn mà còn thích nghi và hợp tác hiệu quả trong môi trường xã hội – nghề nghiệp phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nhà nghiên cứu còn chia “compétences” thành ba nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Savoir\u003C\u002Fstrong> (kiến thức) – tri thức lý thuyết, khái niệm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Savoir-faire\u003C\u002Fstrong> (kỹ năng) – khả năng thực hành, thao tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Savoir-être\u003C\u002Fstrong> (thái độ, hành vi) – cách ứng xử, giá trị, phẩm chất cá nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCách phân loại này được sử dụng phổ biến trong các hệ thống giáo dục tại Pháp và Canada, nhấn mạnh sự toàn diện trong việc phát triển năng lực.\n\n\u003Cp>\nBảng phân loại “compétences” thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Techniques (hard skills)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tri thức và kỹ năng chuyên môn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lập trình, phân tích thống kê\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Transversales (soft skills)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Năng lực xã hội, hành vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giao tiếp, lãnh đạo, sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Savoir\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kiến thức\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Toán học, sinh học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Savoir-faire\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kỹ năng thực hành\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sử dụng máy móc, thao tác kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Savoir-être\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thái độ, hành vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Làm việc nhóm, trách nhiệm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phạm vi Ứng dụng trong Giáo dục và Nghề nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong giáo dục, “compétences” là trọng tâm của nhiều chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực (competency-based approach). Thay vì tập trung vào việc truyền đạt kiến thức rời rạc, mô hình này đặt mục tiêu phát triển năng lực hành động, tức là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. Đây là cách tiếp cận được khuyến khích bởi UNESCO, Cedefop và nhiều tổ chức giáo dục quốc tế khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Québec (Canada), hệ thống giáo dục áp dụng định nghĩa “compétence” là sự kết hợp giữa tri thức, kỹ năng và thái độ nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ học tập hoặc nghề nghiệp. Cách tiếp cận này đã tạo ra sự thay đổi trong phương pháp dạy học, khuyến khích học sinh, sinh viên giải quyết các tình huống thực tế thay vì chỉ làm bài tập lý thuyết. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đào tạo nghề ở châu Âu, “compétences” là yếu tố trung tâm trong khung tham chiếu chung của Liên minh châu Âu (European Qualifications Framework – EQF). EQF phân loại năng lực theo các cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao, nhằm tạo sự tương thích và công nhận bằng cấp giữa các quốc gia. Điều này giúp lao động có thể di chuyển và làm việc trong nhiều môi trường khác nhau mà vẫn được đánh giá công bằng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số lĩnh vực ứng dụng cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giáo dục phổ thông: phát triển kỹ năng sống, kỹ năng học tập suốt đời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo nghề: xây dựng năng lực thực hành phù hợp với nhu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục đại học: chuẩn đầu ra dựa trên năng lực thay vì chỉ kiến thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng trong Quản trị Nhân sự và Phát triển Cá nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong quản trị nhân sự, “compétences” được dùng làm nền tảng để xây dựng hồ sơ năng lực (competency profile), khung năng lực ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22competency%20framework%22%7D}}) và hệ thống đánh giá hiệu quả công việc. Việc định nghĩa rõ ràng các “compétences” cần thiết cho từng vị trí giúp tổ chức tuyển chọn đúng người, phát triển kỹ năng cần thiết và giữ chân nhân tài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột khía cạnh quan trọng là việc phân tích khoảng cách năng lực (skills gap analysis). So sánh giữa “compétences” hiện có của nhân viên với yêu cầu công việc giúp xác định nhu cầu đào tạo và phát triển. Kết quả của quá trình này hỗ trợ tổ chức hoạch định chiến lược nhân sự, đồng thời giúp cá nhân nhận biết con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} của mình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTầm quan trọng của “compétences” trong quản trị nhân sự:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Định hướng tuyển dụng dựa trên khung năng lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế chương trình đào tạo và phát triển phù hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng lộ trình thăng tiến và phát triển cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo lường hiệu quả công việc dựa trên tiêu chí rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nBảng lợi ích khi áp dụng quản trị theo “compétences”:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đối tượng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tổ chức\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nâng cao hiệu quả tuyển dụng, phát triển và giữ chân nhân sự\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiểu rõ năng lực bản thân, định hướng phát triển nghề nghiệp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thị trường lao động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng tính minh bạch và tính di động lao động\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Xây dựng Khung Năng lực (Competency Framework)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung năng lực (competency framework) là công cụ hệ thống hóa các “compétences” cần thiết cho một tổ chức hoặc ngành nghề. Nó mô tả cụ thể những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà cá nhân phải có để thực hiện thành công vai trò được giao. Khung này thường bao gồm cả cấp độ mô tả, từ cơ bản đến nâng cao, để hỗ trợ quản lý và đánh giá hiệu quả công việc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc xây dựng khung năng lực thường trải qua các bước: phân tích công việc, xác định nhóm năng lực cốt lõi, mô tả hành vi đi kèm, và phân cấp độ thành thạo. Các khung năng lực chuẩn quốc tế như của OECD hay ESCO (European Skills, Competences, Qualifications and Occupations) đã được phát triển để làm tham chiếu. Theo ESCO, “competence” là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân để đạt kết quả trong bối cảnh học tập hoặc làm việc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa cấu trúc khung năng lực:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Năng lực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hành vi minh chứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giao tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng truyền đạt thông tin hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trình bày rõ ràng, lắng nghe tích cực\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cơ bản – Trung cấp – Cao cấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lãnh đạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng định hướng và tạo động lực cho nhóm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân công hợp lý, khuyến khích đổi mới\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung cấp – Cao cấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá Năng lực và Phương pháp Đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá “compétences” là bước quan trọng để xác định mức độ thành thạo và nhu cầu phát triển của cá nhân. Có nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} khác nhau, từ tự đánh giá, phỏng vấn hành vi, quan sát trực tiếp đến trung tâm đánh giá (assessment center). Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và thường được kết hợp để đảm bảo độ tin cậy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công cụ đánh giá phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phỏng vấn theo năng lực (competency-based interview)\u003C\u002Fstrong>: tập trung vào việc khai thác các ví dụ hành vi trong quá khứ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trắc nghiệm và bài tập tình huống\u003C\u002Fstrong>: đo lường kỹ năng phân tích, xử lý vấn đề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>360-degree feedback\u003C\u002Fstrong>: thu thập đánh giá từ đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Assessment center\u003C\u002Fstrong>: mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} để quan sát năng lực thực tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTheo báo cáo từ CIPD, việc sử dụng kết hợp nhiều công cụ giúp tổ chức xây dựng bức tranh toàn diện về năng lực của nhân viên, đồng thời giảm thiểu rủi ro chủ quan trong đánh giá.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương lai và Xu hướng của “Compétences”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa, khái niệm “compétences” ngày càng mở rộng. Ngoài các kỹ năng truyền thống, những năng lực mới đang được coi trọng như “compétences numériques” (năng lực số), “compétences interculturelles” ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%20li%C3%AAn%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}), và “green competences” (năng lực xanh). Những năng lực này phản ánh sự thích ứng của con người trước các thách thức mới về công nghệ, môi trường và xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum) cho thấy các kỹ năng như tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác ảo và học tập suốt đời sẽ là những “compétences” cốt lõi trong thập kỷ tới. Điều này đặt ra yêu cầu cho hệ thống giáo dục và tổ chức lao động trong việc liên tục cập nhật khung năng lực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng xu hướng “compétences” trong kỷ nguyên mới:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Xu hướng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nội dung\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Compétences numériques\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng sử dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, AI\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Compétences interculturelles\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Compétences vertes\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiểu và áp dụng nguyên tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong Việc Xác định và Đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù khái niệm “compétences” được áp dụng rộng rãi, việc định nghĩa và đo lường chúng vẫn còn nhiều thách thức. Sự khác biệt về ngữ cảnh, ngành nghề và văn hóa khiến cách hiểu và áp dụng không đồng nhất. Một năng lực có thể được định nghĩa khác nhau giữa các tổ chức hoặc quốc gia. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐo lường “compétences” thường liên quan đến hành vi và thái độ, vốn mang tính chủ quan. Các phương pháp đánh giá hiện tại dù đa dạng nhưng khó đạt được tính khách quan tuyệt đối. Ngoài ra, tốc độ thay đổi của thị trường lao động cũng làm cho việc cập nhật khung năng lực trở thành thách thức liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo từ OECD Skills Strategy, cần phát triển các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} kết hợp định lượng và định tính, cũng như tăng cường sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn để cải thiện độ chính xác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n“Compétences” là khái niệm trung tâm trong giáo dục, đào tạo nghề và quản trị nhân sự. Nó phản ánh sự tích hợp giữa tri thức, kỹ năng và thái độ, đồng thời là nền tảng cho phát triển cá nhân và tổ chức. Việc xây dựng khung năng lực, đánh giá chính xác và cập nhật liên tục theo xu hướng mới giúp đảm bảo sự thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội và công nghệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTương lai của “compétences” gắn liền với chuyển đổi số, toàn cầu hóa và phát triển bền vững. Sự quan tâm đến năng lực số, năng lực liên văn hóa và năng lực xanh sẽ tiếp tục định hình khung năng lực cho thế kỷ 21. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các hệ thống giáo dục, tổ chức lao động và từng cá nhân trong việc chuẩn bị cho tương lai.\n\u003C\u002Fp>","Compétences","competences",[50,51,52,53],"năng lực nghề nghiệp","khung năng lực","competency framework","năng lực cốt lõi","Compétences (năng lực) là tổ hợp tích hợp các kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ và khả năng thích ứng được một cá nhân vận dụng linh hoạt và hiệu quả để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ phức tạp trong thực tiễn nghề nghiệp.","SOCIAL_SCIENCES",[57,64,71],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":21},"ten Cate (2016). Competency-Based Medical Education and its Competency Frameworks. Technical and Vocational Education and Training: Issues, Concerns and Prospects Competence-based Vocational and Professional Education.","Competency-Based Medical Education and its Competency Frameworks","ten Cate","Technical and Vocational Education and Training: Issues, Concerns and Prospects Competence-based Vocational and Professional Education",2016,"10.1007\u002F978-3-319-41713-4_42",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"Krishnamurthy (2010). The assessment competency.. Competency-based education for professional psychology..","The assessment competency.","Krishnamurthy, Yalof","Competency-based education for professional psychology.",2010,"10.1037\u002F12068-005",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":62,"doi":76,"url":21},"Jones (2016). Building Competence. Advances in Higher Education and Professional Development Handbook of Research on Competency-Based Education in University Settings.","Building Competence","Jones, Olswang","Advances in Higher Education and Professional Development Handbook of Research on Competency-Based Education in University Settings","10.4018\u002F978-1-5225-0932-5.ch002",[78,81,84],{"question":79,"answer":80},"Mô hình ASK phân tách năng lực thành ba trụ cột nào?","Gồm: A - Attitude (Thái độ, phẩm chất, giá trị cá nhân); S - Skills (Kỹ năng thực hành thành thạo); và K - Knowledge (Kiến thức chuyên môn và hiểu biết lý thuyết).",{"question":82,"answer":83},"Giáo dục định hướng phát triển năng lực khác giáo dục truyền thống như thế nào?","Giáo dục truyền thống chú trọng truyền thụ khối lượng kiến thức lý thuyết; giáo dục định hướng năng lực tập trung vào việc người học 'làm được gì' từ những kiến thức đã học trong thực tiễn.",{"question":85,"answer":86},"Từ điển năng lực (Competency Dictionary) có vai trò gì trong quản trị nhân sự hiện đại?","Chuẩn hóa tiêu chuẩn cho từng vị trí việc làm, làm căn cứ minh bạch cho công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá hiệu suất (KPI) và đãi ngộ nhân tài.",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":92,"researcherId":21,"name":93,"imageUrl":94},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[96,97,98,52,99,100,101,102,103,104],"nghiên cứu giáo dục","năng lực chuyên môn","thị trường lao động","phát triển nghề nghiệp","phương pháp đánh giá","môi trường làm việc","năng lực liên văn hóa","phát triển bền vững","phương pháp đo lường",10,true,"PUBLISHED","2024-12-25T12:33:26.092+00:00","2026-09-03T10:14:30.018+00:00","2025-09-08T08:06:52.670+00:00","2026-09-03T10:07:51.194+00:00","2026-09-03T10:14:30.016+00:00",484,[115,118,121,124,127,130,133,136,139,142],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension"]