[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_clvt%20256%20d%C3%A3y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_clvt%20256%20d%C3%A3y":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"clvt 256 dãy","Clvt 256 dãy là gì? Các công bố khoa học về Clvt 256 dãy","CLVT 256 không phải là một dãy số mà là một mã hóa dạng số. Mã hóa CLVT 256 là một hệ thống mã hóa sử dụng 256 ký tự ASCII để mã hóa thông điệp thành dãy số. Dã...","\u003Cp>\u003Cstrong>CLVT 256 dãy\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>256-slice computed tomography\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò tiên tiến với độ bao phủ đầu thu rộng và tốc độ quét mili-giây, tạo đột phá trong khảo sát hình ảnh tim mạch và mạch máu toàn thân.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"CLVT 256 không phải là một dãy số mà là một mã hóa dạng số. Mã hóa CLVT 256 là một hệ thống mã hóa sử dụng 256 ký tự ASCII để mã hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20%C4%91i%E1%BB%87p%22%7D}} thành dãy số. Dãy số được tạo ra từ quá trình mã hóa này có thể đại diện cho các ký tự, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%AF%20c%C3%A1i%22%7D}}, số, biểu tượng và ký hiệu.\\nXin lỗi vì nhầm lẫn trước đó. CLVT 256 không phải là một hệ thống mã hóa dạng số. Thay vào đó, nó là một chuỗi ký tự gồm 256 ký tự khác nhau trong bảng mã ASCII. \\n\\nBảng mã ASCII là một bảng mã hóa dùng để hiển thị các ký tự trong máy tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}} khác. Nó sử dụng 7-bit để đại diện cho 128 ký tự cơ bản, bao gồm chữ cái, số, dấu chấm câu và các ký hiệu. Nhưng với bảng mã ASCII mở rộng, được gọi là ASCII mở rộng 8-bit hoặc ASCII mở rộng 256, bảng mã này sử dụng 8-bit để đại diện cho 256 ký tự. Trong bảng mã ASCII mở rộng, những ký tự trên vị trí từ 128 đến 255 đại diện cho các ký tự chữ cái tiếng Latin mở rộng, các biểu tượng đặc biệt và các ký hiệu thư mục khác.\\n\\nVề dãy số CLVT 256, nó không tồn tại. Tuy nhiên, nếu bạn đang nói đến mã hóa dạng số trên hệ thống mã ASCII 8-bit, thì mỗi ký tự trong chuỗi sẽ được mã hóa dưới dạng một số từ 0 đến 255.\\nXin lỗi vì nhầm lẫn trước đó. CLVT 256 không phải là một hệ thống mã hóa dạng số hay một chuỗi ký tự cụ thể trong bảng mã ASCII.\\n\\nCLVT có thể là một thuật ngữ khác dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, nhưng không có thông tin cụ thể nào về CLVT 256 trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%AF%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} bạn đã cung cấp. Để đưa ra một câu trả lời chính xác hơn, xin vui lòng cung cấp thêm thông tin hoặc ngữ cảnh liên quan đến CLVT 256.\\n\"}]}","CLVT 256 dãy","256-slice computed tomography","Chụp cắt lớp vi tính 256 dãy là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến sử dụng hệ thống máy cắt lớp đa dãy đầu dò cho phép thu nhận đồng thời 256 lát cắt trong một vòng quay của bóng phát tia X với độ phân giải không gian và thời gian vượt trội.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Sharma Bhojraj (2015). 256-Slice Coronary Computed Tomography Angiography Using Low Tube Voltage of 100 KV. OMICS Journal of Radiology.","256-Slice Coronary Computed Tomography Angiography Using Low Tube Voltage of 100 KV","Sharma Bhojraj","OMICS Journal of Radiology",2015,"10.4172\u002F2167-7964.1000180",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Bardo Dianna M. E., Asamato Jane, MacKay Charles S. et al. (2009). Low-Dose Coronary Artery Computed Tomography Angiogram of an Infant with Tetralogy of Fallot Using a 256-Slice Multidetector Computed Tomography Scanner. Pediatric Cardiology.","Low-Dose Coronary Artery Computed Tomography Angiogram of an Infant with Tetralogy of Fallot Using a 256-Slice Multidetector Computed Tomography Scanner","Bardo Dianna M. E., Asamato Jane, MacKay Charles S., Minette Mary","Pediatric Cardiology",2009,"10.1007\u002Fs00246-009-9389-2",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Qin Xuguang, Xiong Weiguo, Lu Chunpeng et al. (2012). AS-256: Multi-Slice Computed Tomography Coronary Angiography for Detection of Coronary Anomalies. The American Journal of Cardiology.","AS-256: Multi-Slice Computed Tomography Coronary Angiography for Detection of Coronary Anomalies","Qin Xuguang, Xiong Weiguo, Lu Chunpeng, Gong Chengjie","The American Journal of Cardiology",2012,"10.1016\u002Fj.amjcard.2012.01.434",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"CLVT 256 dãy mang lại ưu thế vượt trội gì trong chụp mạch vành tim?","Hệ thống 256 dãy có thời gian quay cực ngắn (khoảng 270 ms) và độ phủ bề rộng đầu dò lên đến 8-16 cm, cho phép chụp trọn vẹn toàn bộ thể tích quả tim chỉ trong một nhịp đập duy nhất mà không phụ thuộc quá chặt chẽ vào việc hạ nhịp tim bằng thuốc chẹn beta.",{"question":48,"answer":49},"Các công nghệ nào giúp giảm liều bức xạ tia X cho bệnh nhân trên máy CT 256 dãy?","Các công nghệ tái tạo hình ảnh lặp lặp thích ứng (như ASiR, iDose, AIDR 3D), điều biến dòng bóng theo thời gian thực và kỹ thuật kích hoạt phát tia theo điện tâm đồ (ECG-gating tiến cứu) giúp giảm liều bức xạ lên đến 50-80% so với thế hệ CT cũ.",{"question":51,"answer":52},"Ứng dụng của CT 256 dãy trong cấp cứu đột quỵ não cấp như thế nào?","Hệ thống cho phép thực hiện chuỗi chụp đa pha toàn diện (CT sọ não không cản quang, CTA mạch máu não và CTP tưới máu não động) chỉ trong vài phút để xác định vùng nhồi máu lõi và vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) cứu chữa được.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"thông điệp","chữ cái","các thiết bị","truyền thông","ngành công nghiệp","ngữ cảnh",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-13T06:09:40.946+00:00","2026-09-13T06:09:40.522+00:00",196,[72,75,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"proverbs","Proverbs là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Proverbs",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension"]