[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cirrhosis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cirrhosis":41},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"a4ba8fd1-9d24-46cd-a071-3cd549873fd4","Xác định các chỉ định cho việc sử dụng albumin ở bệnh nhân nhiễm trùng huyết có xơ gan","Identification of indications for albumin administration in septic patients with liver cirrhosis",[13,14,15],"Wenhan Hu","Hui Chen","Chencheng Ma",12,"Critical Care",false,null,1,"https:\u002F\u002Fccforum.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13054-023-04587-3","10.1186\u002Fs13054-023-04587-3","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu\u003C\u002Fb> trên 2.265 bệnh nhân nhiễm trùng huyết có xơ gan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cirrhosis\u003C\u002Fb> từ cơ sở dữ liệu \u003Ci>MIMIC-IV\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá hiệu quả truyền \u003Ci>albumin\u003C\u002Fi> tĩnh mạch. Mô hình cấu trúc biên giới \u003Ci>Cox\u003C\u002Fi> chỉ ra truyền albumin làm giảm nguy cơ tử vong 28 ngày (tỷ số nguy cơ 0,76; khoảng tin cậy 95% 0,61-0,94), rõ nhất khi huyết áp trung bình dưới 60 mmHg. Kết quả giúp tối ưu hóa phác đồ hồi sức ở ca bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cirrhosis\u003C\u002Fb>, dù cần thử nghiệm tiền cứu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"60010d02-d1fe-4854-bbbb-8ebb18efc6b2","Căn nguyên của xơ gan tại Nhật Bản: một cuộc khảo sát toàn quốc","Etiology of liver cirrhosis in Japan: a nationwide survey",[29,30,31],"Kojiro Michitaka","Shuhei Nishiguchi","Yutaka Aoyagi",6,"Gastroenterologia Japonica","2009-09-30",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00535-009-0128-5","10.1007\u002Fs00535-009-0128-5","\u003Cp>\u003Cb>Điều tra dịch tễ quy mô toàn quốc\u003C\u002Fb> trên 33.379 bệnh nhân tại 58 bệnh viện ở Nhật Bản nhằm xác định căn nguyên gây xơ gan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cirrhosis\u003C\u002Fb>. Tác giả ghi nhận virus viêm gan C \u003Ci>HCV\u003C\u002Fi> chiếm ưu thế hàng đầu với 60,9%, kế tiếp là virus \u003Ci>HBV\u003C\u002Fi> (13,9%) và rượu (13,6%), trong đó 31,5% bệnh nhân có liên quan viêm gan thoái hóa mỡ \u003Ci>NASH\u003C\u002Fi> tiến triển thành ung thư tế bào gan. Báo cáo cung cấp dữ liệu dịch tễ thiết yếu về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cirrhosis\u003C\u002Fb>, dù mới khảo sát đơn quốc gia.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":19},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":47,"publishUser":19,"keywords":50,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":19,"viewCount":62,"relateTopics":63},"cirrhosis","Cirrhosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cirrhosis","Cirrhosis là tình trạng tổn thương gan mạn tính gây xơ hóa, làm mất cấu trúc và chức năng gan, là hậu quả của nhiều bệnh lý gan kéo dài. Tình trạng này tiến triển âm thầm nhưng có thể dẫn đến biến chứng nặng như cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa và ung thư gan nếu không điều trị.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Cirrhosis là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cirrhosis, hay còn gọi là xơ gan, là một tình trạng tổn thương gan mạn tính dẫn đến sự thay thế mô gan lành bằng mô sẹo (xơ hóa), khiến cấu trúc gan thay đổi và chức năng gan suy giảm. Đây là hậu quả cuối cùng của nhiều dạng bệnh gan kéo dài và tiến triển, trong đó bao gồm viêm gan virus, bệnh gan do rượu, gan nhiễm mỡ không do rượu, bệnh tự miễn và các rối loạn di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gan là cơ quan quan trọng thực hiện nhiều chức năng sống còn như chuyển hóa dinh dưỡng, giải độc, sản xuất protein và dự trữ glycogen. Khi gan bị xơ hóa, các chức năng này dần suy yếu, dẫn đến nhiều rối loạn toàn thân. Cirrhosis là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do bệnh gan trên toàn cầu và có thể dẫn đến ung thư gan nếu không được kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh của cirrhosis\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tổn thương lặp đi lặp lại lên mô gan kích hoạt các tế bào sao (hepatic stellate cells), vốn là tế bào bình thường không hoạt động. Khi được hoạt hóa, chúng tạo ra collagen và các thành phần chất nền ngoại bào khác, dẫn đến sự tích tụ mô xơ và phá vỡ cấu trúc gan bình thường. Mô xơ hóa cản trở dòng máu đi qua gan và tạo ra áp lực cao trong tĩnh mạch cửa, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như cổ trướng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} và bệnh não gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xơ gan trải qua hai giai đoạn chính: xơ gan còn bù (chưa có biến chứng rõ rệt) và xơ gan mất bù (xuất hiện cổ trướng, xuất huyết, nhiễm trùng, rối loạn thần kinh…). Trong giai đoạn mất bù, tiên lượng bệnh xấu và tỷ lệ sống sót sau 5 năm giảm đáng kể nếu không được ghép gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân phổ biến của xơ gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xơ gan có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nguyên nhân chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rượu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng rượu kéo dài làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan, gây viêm gan do rượu, tiến triển dần đến xơ gan. Đây là nguyên nhân hàng đầu ở nhiều quốc gia phương Tây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm gan virus mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Viêm gan B và C là hai loại virus gan chính gây viêm mạn tính và xơ gan nếu không được điều trị. Thông tin chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hepb.org\u002F\">Hepatitis B Foundation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NAFLD và NASH:\u003C\u002Fstrong> Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20gan%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BB%A1%20kh%C3%B4ng%20do%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%22%7D}} (NASH) liên quan chặt chẽ đến hội chứng chuyển hóa, tăng nhanh trong dân số có lối sống ít vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm gan tự miễn:\u003C\u002Fstrong> Một bệnh lý hiếm gặp trong đó hệ miễn dịch tấn công tế bào gan, gây viêm kéo dài và hình thành mô sẹo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Các rối loạn di truyền:\u003C\u002Fstrong> Hemochromatosis (thừa sắt), bệnh Wilson (tích tụ đồng), thiếu hụt alpha-1 antitrypsin đều có thể gây xơ gan nếu không được phát hiện sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc và độc chất:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng lâu dài các loại thuốc như methotrexate, amiodarone, hoặc tiếp xúc với hóa chất công nghiệp cũng có thể dẫn đến xơ hóa gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xơ gan thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm trước khi có triệu chứng rõ rệt. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể không cảm thấy gì hoặc chỉ thấy mệt mỏi nhẹ. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng xuất hiện như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chán ăn, buồn nôn, giảm cân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vàng da, vàng mắt do tăng bilirubin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngứa da dai dẳng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù hai chân, bụng to dần do cổ trướng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xuất huyết da niêm, bầm tím dễ dàng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn tâm thần, mất định hướng, lú lẫn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối với nam giới: vú to, rụng lông, giảm ham muốn tình dục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có các dấu hiệu thực thể như sao mạch, bàn tay son, lách to, hoặc mạch nghịch thường khi đã có tăng áp tĩnh mạch cửa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng nghiêm trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xơ gan mất bù có thể gây nhiều biến chứng đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fstrong> Gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, dạ dày – dễ vỡ và gây xuất huyết tiêu hóa ồ ạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cổ trướng:\u003C\u002Fstrong> Tích tụ dịch trong ổ bụng, gây khó thở, khó tiêu, và tăng nguy cơ viêm phúc mạc do vi khuẩn tự phát (SBP).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh não gan:\u003C\u002Fstrong> Do chất độc (chủ yếu amoniac) không được gan chuyển hóa, ảnh hưởng đến não gây rối loạn tri giác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy gan cấp trên nền xơ gan:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng chức năng gan suy sụp nhanh chóng, tiên lượng rất xấu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư gan nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} (HCC), xuất hiện ở khoảng 2–4% bệnh nhân xơ gan mỗi năm. Chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Fliver-cancer.html\">American Cancer Society\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định xơ gan dựa trên các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm chức năng gan:\u003C\u002Fstrong> ALT, AST, GGT, ALP, bilirubin, albumin, INR, số lượng tiểu cầu… thường bị rối loạn trong xơ gan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm bụng:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện kích thước gan, bề mặt gan không đều, lách to, dịch ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo độ đàn hồi gan (FibroScan):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật đo độ cứng gan không xâm lấn, giúp phân tầng mức độ xơ hóa. Chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.echosens.com\u002Fen\u002Ffibroscan\u002F\">Echosens FibroScan\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết gan:\u003C\u002Fstrong> Phân tích mô học là phương pháp chính xác nhất để xác định mức độ xơ hóa, nhưng không phải lúc nào cũng cần thiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CT hoặc MRI gan:\u003C\u002Fstrong> Dùng để phát hiện u gan hoặc các dấu hiệu gợi ý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Điều trị và kiểm soát bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xơ gan không thể điều trị khỏi hoàn toàn, nhưng việc kiểm soát nguyên nhân và điều trị biến chứng giúp cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống. Hướng tiếp cận điều trị bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại bỏ nguyên nhân:\u003C\u002Fstrong> Ngừng rượu tuyệt đối, điều trị kháng virus (DAA cho viêm gan C, thuốc ức chế virus cho viêm gan B), giảm cân trong NAFLD.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị triệu chứng:\u003C\u002Fstrong> Dùng lợi tiểu như spironolactone và furosemide cho cổ trướng, lactulose và rifaximin cho bệnh não gan, propranolol để phòng xuất huyết giãn tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn:\u003C\u002Fstrong> Hạn chế muối, tăng protein chất lượng cao, tránh thực phẩm sống khi có nguy cơ nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tầm soát HCC:\u003C\u002Fstrong> Siêu âm gan và xét nghiệm AFP mỗi 6 tháng để phát hiện sớm ung thư gan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép gan:\u003C\u002Fstrong> Là phương án cuối cùng cho bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Ftests-procedures\u002Fliver-transplant\u002Fabout\u002Fpac-20384842\">Mayo Clinic – Liver Transplant\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và chỉ số MELD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng bệnh xơ gan được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. Một trong các chỉ số quan trọng là điểm MELD (Model for End-Stage Liver Disease), tính toán dựa trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MELD = 3.78 \\times \\ln(\\text{bilirubin}) + 11.2 \\times \\ln(\\text{INR}) + 9.57 \\times \\ln(\\text{creatinine}) + 6.43\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số MELD càng cao thì tiên lượng bệnh càng nặng, và đây cũng là tiêu chí ưu tiên trong danh sách chờ ghép gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa xơ gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa xơ gan bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạn chế và kiểm soát việc uống rượu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm chủng phòng viêm gan B\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị triệt để viêm gan C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống hợp lý, tập thể dục, kiểm soát cân nặng và bệnh lý nền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc gây độc cho gan\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cirrhosis là hậu quả nghiêm trọng của tổn thương gan mạn tính, gây suy giảm chức năng gan và kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm. Dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, bệnh vẫn có thể được kiểm soát hiệu quả nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Việc quản lý nguyên nhân gây bệnh, theo dõi biến chứng, và duy trì lối sống lành mạnh là chìa khóa giúp người bệnh sống lâu hơn và chất lượng sống tốt hơn.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":20,"researcherId":19,"name":48,"imageUrl":49},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"xuất huyết tiêu hóa","tổn thương tế bào","viêm gan nhiễm mỡ không do rượu","giãn tĩnh mạch thực quản","ung thư biểu mô tế bào gan","tăng áp lực tĩnh mạch cửa","PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-08T04:10:22.321+00:00","2026-09-08T04:10:21.933+00:00","2026-09-06T05:10:47.407+00:00",385,[64,67,70,80,83,93,103,108,113,119],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":71,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"ethanol","Ethanol là gì? Cấu trúc, tính chất, sản xuất và ứng dụng","Ethanol","Ethanol là một hợp chất hữu cơ mạch thẳng thuộc nhóm alcohol đơn chức có công thức C2H5OH, được sử dụng rộng rãi làm dung môi công nghiệp, nhiên liệu sinh học và chất sát khuẩn y tế.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"u nguyên bào gan","U nguyên bào gan là gì? Các công bố khoa học về U nguyên bào gan","hepatoblastoma","U nguyên bào gan là khối u gan ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở trẻ em, bắt nguồn từ các tế bào mầm biểu mô gan phôi thai chưa biệt hóa hoàn toàn.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"homocystein","Homocystein là gì? Chuyển hóa methionine, nguy cơ tim mạch và đột biến MTHFR","Homocystein","homocysteine","Homocystein là một axit amin không cấu tạo protein chứa nhóm thiol tự do, chất trung gian trong quá trình chuyển hóa methionine và demethyl hóa, đóng vai trò như một yếu tố nguy cơ độc lập gây xơ vữa mạch máu và huyết khối tắc mạch khi tăng cao trong máu."]