[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20canxi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuyển hóa canxi":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"cdef7c5f-e706-4f30-a07b-00ceb78809cb","So sánh Phẫu thuật Cận Giáp Trước và Sau Ghép Thận ở Bệnh Nhân Ghép Thận và Tác Động của Thời Điểm Phẫu Thuật Cận Giáp đến Chuyển Hóa Canxi và Chức Năng Ghép Thận: Phân Tích Từ Một Trung Tâm Đơn Lẻ","Comparison of Pre- and Post-transplant Parathyroidectomy in Renal Transplant Recipients and the Impact of Parathyroidectomy Timing on Calcium Metabolism and Renal Allograft Function: A Retrospective Single-Center Analysis",[13,14,15],"Manabu Okada","Takahisa Hiramitsu","Toshihiro Ichimori",8,"World Journal of Surgery",false,"2019-08-09",2019,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00268-019-05124-6","10.1007\u002Fs00268-019-05124-6","\u003Cp>Nội tiết học ghép tạng thực hiện nghiên cứu hồi cứu trên \u003Cb>108 bệnh nhân ghép thận\u003C\u002Fb> có cường cận giáp nặng nhằm so sánh thời điểm phẫu thuật cắt cận giáp. Nhóm phẫu thuật trước ghép duy trì nồng độ canxi máu cao hơn và hạ canxi máu thấp hơn rõ rệt (14,5% so với 34,0%). Kết quả khuyến nghị phẫu thuật sớm giúp ổn định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuyển hóa canxi\u003C\u002Fb> và bảo tồn thận ghép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"baffc5a4-81d6-456a-92d6-aaf094b58535","So sánh tác động của việc bổ sung canxi từ canxi citrate và canxi carbonate đối với chuyển hóa xương ở phụ nữ sau mãn kinh","Comparison of the effects of calcium loading with calcium citrate or calcium carbonate on bone turnover in postmenopausal women",[30,31,32],"Anne M. Kenny","Karen M. Prestwood","Bradley Biskup","2004-01-13",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00198-003-1567-0","10.1007\u002Fs00198-003-1567-0","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trên \u003Cb>34 phụ nữ sau mãn kinh\u003C\u002Fb> so sánh việc bổ sung 1.000 mg canxi mỗi ngày giữa \u003Ci>calcium citrate\u003C\u002Fi> và \u003Ci>calcium carbonate\u003C\u002Fi>. Bổ sung dạng citrate làm giảm mạnh các chỉ số tiêu xương gồm N-telopeptide niệu 30% và C-telopeptide 31%, vượt trội so với carbonate. Kết quả khẳng định vai trò công thức muối trong tối ưu hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuyển hóa canxi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"relateTopics":74},"chuyển hóa canxi","Chuyển hóa canxi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chuyển hóa canxi là quá trình điều hòa hấp thu, vận chuyển, dự trữ và thải trừ canxi nhằm duy trì nồng độ ổn định trong máu và mô. Quá trình này liên quan chặt chẽ đến vai trò của vitamin D, hormone tuyến cận giáp và các cơ quan như ruột non, thận và xương để đảm bảo chức năng sinh lý thiết yếu. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về chuyển hóa canxi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyển hóa canxi là một tập hợp các quá trình sinh học giúp cơ thể hấp thu, phân phối, lưu trữ và thải trừ canxi. Đây là cơ chế sống còn đảm bảo nồng độ canxi luôn được duy trì trong phạm vi hẹp, tránh cả thiếu hụt lẫn dư thừa. Canxi không chỉ quan trọng đối với xương mà còn cần thiết cho chức năng thần kinh, hoạt động co cơ, đông máu và dẫn truyền tín hiệu nội bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện bình thường, cơ thể con người chứa khoảng 1–1,2 kg canxi, tương đương 1,5–2% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Khoảng 99% nằm trong xương dưới dạng tinh thể hydroxyapatite, phần còn lại tồn tại trong huyết tương, dịch gian bào và nội bào. Nồng độ canxi trong huyết thanh được duy trì ở mức khoảng 8,5–10,5 mg\u002FdL thông qua các cơ chế nội tiết và chức năng điều hòa phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuyển hóa canxi chịu sự kiểm soát chính bởi hệ trục ba hormone: hormone tuyến cận giáp (PTH), calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D) và calcitonin. Các cơ quan tham gia điều phối bao gồm ruột non, thận, xương và tuyến cận giáp. Khi hệ thống này bị rối loạn, cơ thể dễ gặp phải tình trạng loãng xương, tăng\u002Fhạ canxi máu, hay các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} khoáng chất khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Canxi trong cơ thể người: Vai trò và phân bố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Canxi giữ vai trò nền tảng trong việc xây dựng hệ xương rắn chắc. Khoảng 99% canxi trong cơ thể nằm trong xương và răng, dưới dạng muối vô cơ hydroxyapatite \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\u003C\u002Fscript>. Phần còn lại tồn tại dưới dạng ion hóa (Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>) trong huyết tương và dịch gian bào, đóng vai trò sinh lý thiết yếu cho cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò chức năng chính của canxi gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Co cơ: Canxi được giải phóng từ lưới nội sinh chất giúp kích hoạt quá trình co bóp ở cả cơ trơn, cơ vân và cơ tim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dẫn truyền thần kinh: Ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> cần thiết cho sự phóng thích chất dẫn truyền tại synapse\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đông máu: Canxi là yếu tố IV trong chuỗi phản ứng đông máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa enzyme và tín hiệu nội bào: Nhiều enzyme cần có Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> làm chất đồng yếu tố\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân bố tương đối của canxi trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khoang\u002FThành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ phần trăm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng tồn tại\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xương và răng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~99%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hydroxyapatite\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Máu và dịch ngoại bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Ca liên kết protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dịch nội bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 0,1%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dạng ion hóa rất thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK279396\u002F\">Calcium Metabolism Overview – NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ quan chính tham gia vào quá trình chuyển hóa canxi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyển hóa canxi là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} giữa các cơ quan chính: ruột non, thận, xương và tuyến cận giáp. Mỗi cơ quan đóng vai trò riêng biệt nhưng liên kết chặt chẽ để giữ cho nồng độ canxi trong máu và mô không bị dao động quá mức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của các cơ quan như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ruột non:\u003C\u002Fstrong> hấp thu canxi từ thức ăn, chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng. Quá trình hấp thu phụ thuộc nhiều vào calcitriol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> tái hấp thu hoặc bài tiết canxi qua nước tiểu, đồng thời tham gia hoạt hóa vitamin D.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương:\u003C\u002Fstrong> dự trữ canxi và giải phóng khi cần, thông qua quá trình tạo xương (osteoblast) và hủy xương (osteoclast).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến cận giáp:\u003C\u002Fstrong> tiết PTH khi nồng độ canxi máu giảm, từ đó kích hoạt các cơ chế tăng canxi huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hoạt động điều hòa giữa các cơ quan này có thể hình dung qua sơ đồ sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ quan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hormone tác động\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ruột non\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thu canxi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Calcitriol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái hấp thu canxi, hoạt hóa vitamin D\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PTH, Calcitriol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải phóng hoặc tích trữ canxi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PTH, Calcitonin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuyến cận giáp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều tiết PTH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hormone điều hòa chuyển hóa canxi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ba hormone chủ chốt điều hòa quá trình chuyển hóa canxi là parathyroid hormone (PTH), calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D) và calcitonin. Mỗi loại hormone đóng vai trò khác nhau và hoạt động theo cơ chế phản hồi âm nhằm duy trì cân bằng nội môi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>PTH\u003C\u002Fstrong> được tuyến cận giáp tiết ra khi nồng độ canxi huyết giảm. PTH tăng hấp thu canxi ở thận, kích thích hủy xương để giải phóng canxi vào máu, và thúc đẩy chuyển đổi vitamin D thành calcitriol trong thận. Đây là hormone quan trọng nhất trong kiểm soát nồng độ canxi máu ngắn hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Calcitriol\u003C\u002Fstrong> là dạng hoạt hóa của vitamin D (1,25-dihydroxyvitamin D). Nó giúp tăng hấp thu canxi tại ruột non và tăng tái hấp thu tại thận. Thiếu calcitriol gây giảm hấp thu canxi và dẫn đến hạ canxi máu kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Calcitonin\u003C\u002Fstrong> do tế bào C của tuyến giáp tiết ra, có vai trò làm giảm canxi huyết bằng cách ức chế hoạt động của tế bào hủy xương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của calcitonin ở người trưởng thành là tương đối hạn chế so với PTH và calcitriol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết xem tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.endocrine.org\u002Fpatient-engagement\u002Fendocrine-library\u002Fparathyroid-hormone\">Endocrine Society – Parathyroid Hormone\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cân bằng canxi: Hấp thu, dự trữ và thải trừ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Canxi được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng thông qua hai cơ chế chính: vận chuyển chủ động (phụ thuộc vitamin D) và khuếch tán thụ động (theo nồng độ). Hiệu suất hấp thu dao động trong khoảng 10–60% tùy thuộc vào tuổi tác, nhu cầu sinh lý và lượng canxi tiêu thụ hàng ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hấp thu chủ động chiếm ưu thế khi nhu cầu cơ thể tăng cao hoặc lượng canxi trong khẩu phần ăn thấp. Quá trình này được hỗ trợ bởi calcitriol, hormone giúp tăng biểu hiện các protein vận chuyển canxi như calbindin tại ruột non. Ngược lại, hấp thu thụ động đóng vai trò chính khi lượng canxi trong khẩu phần ăn cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi được hấp thu, canxi được phân phối vào máu, một phần được vận chuyển đến xương để dự trữ, phần còn lại được thận lọc và quyết định tái hấp thu hoặc bài tiết tùy theo nhu cầu nội môi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hấp thu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tá tràng, hỗng tràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển chủ động và khuếch tán thụ động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dự trữ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo xương thông qua osteoblast\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thải trừ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thận, phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lọc cầu thận và bài tiết qua phân (lượng không hấp thu)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Công thức mô tả cân bằng canxi trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nCa_{intake} - Ca_{excreted} = \\Delta Ca_{storage}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mất cân bằng kéo dài giữa hấp thu và thải trừ sẽ ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20kho%C3%A1ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rối loạn chuyển hóa canxi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng trong chuyển hóa canxi dẫn đến nhiều rối loạn có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe xương và chức năng toàn thân. Các rối loạn phổ biến nhất bao gồm hạ canxi máu, tăng canxi máu và loãng xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hạ canxi máu\u003C\u002Fstrong> (hypocalcemia) thường là hậu quả của suy tuyến cận giáp, thiếu hụt vitamin D hoặc tổn thương thận mạn tính. Các triệu chứng bao gồm co giật cơ, tê bì, loạn nhịp tim và trong trường hợp nặng có thể gây co thắt thanh quản. Xét nghiệm máu sẽ cho thấy mức Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> dưới 8,5 mg\u002FdL.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng canxi máu\u003C\u002Fstrong> (hypercalcemia) thường do u tuyến cận giáp, ung thư di căn xương, hoặc lạm dụng vitamin D. Biểu hiện lâm sàng gồm mất nước, lú lẫn, yếu cơ, sỏi thận và có thể dẫn đến hôn mê nếu không điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Loãng xương\u003C\u002Fstrong> là hệ quả lâu dài của mất cân bằng giữa tạo xương và hủy xương, phổ biến ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20sau%20m%C3%A3n%20kinh%22%7D}} và người cao tuổi. Việc đánh giá mật độ khoáng xương bằng phương pháp DEXA (dual-energy X-ray absorptiometry) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fdisorders-of-calcium-metabolism\">UpToDate – Disorders of Calcium Metabolism\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của vitamin D và phốt phát đến chuyển hóa canxi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vitamin D là yếu tố thiết yếu giúp cơ thể hấp thu canxi hiệu quả từ ruột non. Dưới tác động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, tiền chất vitamin D tại da được chuyển thành cholecalciferol, sau đó qua gan và thận để trở thành calcitriol – dạng hoạt động sinh lý. Calcitriol không chỉ tăng hấp thu canxi mà còn tham gia điều hòa cân bằng nội môi phốt phát và quá trình biệt hóa tế bào xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phốt phát (PO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003Csup>3−\u003C\u002Fsup>) là khoáng chất quan trọng đi kèm với canxi trong cấu trúc xương. Tuy nhiên, nồng độ phốt phát trong huyết tương ảnh hưởng ngược chiều đến hấp thu canxi. Khi nồng độ phốt phát tăng cao, canxi tự do giảm do tạo thành muối lắng đọng, đặc biệt trong mô mềm hoặc thận. Mối quan hệ giữa hai ion này được biểu diễn bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nCa^{2+} + PO_4^{3-} \\leftrightarrow Ca_3(PO_4)_2 \\downarrow\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi phức hợp lắng đọng xảy ra ngoài xương, đặc biệt trong mạch máu hoặc nhu mô thận, nguy cơ xơ vữa và suy thận tăng lên. Vì vậy, cần duy trì tỉ lệ \u003Cem>canxi\u002Fphốt phát\u003C\u002Fem> hợp lý để bảo vệ sức khỏe lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FVitaminD-HealthProfessional\u002F\">NIH Office of Dietary Supplements – Vitamin D\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Canxi và tuổi tác: Biến đổi theo chu kỳ sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhu cầu canxi thay đổi theo từng giai đoạn cuộc đời. Trẻ em và thanh thiếu niên cần lượng lớn canxi để phục vụ quá trình phát triển xương. Người trưởng thành cần lượng canxi vừa đủ để duy trì mật độ khoáng xương, trong khi người cao tuổi cần tăng cường bổ sung do hấp thu giảm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}} liên quan đến tuổi già.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phụ nữ sau mãn kinh là đối tượng đặc biệt có nguy cơ mất xương nhanh do sụt giảm estrogen, hormone có vai trò ức chế hoạt động hủy xương. Trong giai đoạn này, bổ sung canxi và vitamin D, kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%ADp%20luy%E1%BB%87n%20th%E1%BB%83%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và điều trị nội tiết nếu cần thiết, là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} loãng xương hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là khuyến nghị về nhu cầu canxi theo độ tuổi (theo USDA):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm tuổi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhu cầu canxi (mg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1–3 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>4–8 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>9–18 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.300\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>19–50 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>51+ tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.200\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem nguồn đầy đủ: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nal.usda.gov\u002Fhuman-nutrition-and-food-safety\u002Fdri-tables\">USDA DRI Tables\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và chiến lược điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến thức về chuyển hóa canxi giúp xác định nguyên nhân rối loạn liên quan và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Việc bổ sung canxi và vitamin D là phương pháp thường dùng để phòng và điều trị loãng xương, nhất là ở người cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở những trường hợp tăng hoặc hạ canxi máu, cần can thiệp bằng thuốc điều hòa hormone như calcimimetics (đối với tăng PTH), bisphosphonates (ức chế hủy xương) hoặc bổ sung PTH tổng hợp trong suy tuyến cận giáp. Bên cạnh đó, thay đổi chế độ ăn, tăng vận động thể chất và kiểm soát bệnh nền như suy thận, cường giáp là các yếu tố quan trọng trong kiểm soát lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng dẫn chi tiết có thể tham khảo tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nof.org\u002Fpatients\u002Ftreatment\u002F\">National Osteoporosis Foundation – Treatment\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>NIH Office of Dietary Supplements. Vitamin D. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FVitaminD-HealthProfessional\u002F\">https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FVitaminD-HealthProfessional\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Endocrine Society. Parathyroid Hormone. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.endocrine.org\u002Fpatient-engagement\u002Fendocrine-library\u002Fparathyroid-hormone\">https:\u002F\u002Fwww.endocrine.org\u002Fpatient-engagement\u002Fendocrine-library\u002Fparathyroid-hormone\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI Bookshelf. Calcium Metabolism. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK279396\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK279396\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UpToDate. Disorders of Calcium Metabolism. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fdisorders-of-calcium-metabolism\">https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fdisorders-of-calcium-metabolism\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Osteoporosis Foundation. Treatment. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nof.org\u002Fpatients\u002Ftreatment\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nof.org\u002Fpatients\u002Ftreatment\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>USDA. Dietary Reference Intakes Tables. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nal.usda.gov\u002Fhuman-nutrition-and-food-safety\u002Fdri-tables\">https:\u002F\u002Fwww.nal.usda.gov\u002Fhuman-nutrition-and-food-safety\u002Fdri-tables\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"trọng lượng cơ thể","rối loạn chuyển hóa","mạng lưới tương tác","mật độ khoáng xương","chức năng sinh lý","phụ nữ sau mãn kinh","ánh sáng mặt trời","rối loạn nội tiết","tập luyện thể dục","biện pháp phòng ngừa",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.351+00:00","2026-09-05T14:09:38.500+00:00","2025-07-19T16:05:02.131+00:00","2026-09-05T14:09:38.061+00:00","2026-09-05T13:13:55.561+00:00",388,[75,78,81,84,94,97,100,103,108,118],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":109,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]