[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":36},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4018fddf-9bdc-4a05-94a6-803bdb1d504c","Đánh giá mô hình vết loét da mạn tính trên chuột cống trắng bằng Doxorubicin",null,[13,14,15],"Ngô Minh Đức","Chu Anh Tuấn","Đỗ Xuân Hai",6,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng",false,"2024-08-28",2024,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F342","10.54804\u002Fyhthvb.4.2024.342","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm dược lý xây dựng mô hình vết loét da mạn tính trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột\u003C\u002Fb> cống trắng bằng cách tiêm dưới da hóa chất chống ung thư doxorubicin liều 2 mg\u002Fkg. Sau 21 ngày theo dõi, vết loét biểu hiện đầy đủ các đặc trưng hoại tử mô biểu bì, thâm nhiễm tế bào viêm kéo dài và chậm liền tương tự bệnh lý người. Mô hình động vật trên loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột\u003C\u002Fb> cung cấp công cụ thử nghiệm chuẩn hóa phục vụ phát triển các loại thuốc làm lành thương tổn.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":34,"doi":11,"summary":35},"400ab300-4b8d-4f14-bb38-810c9aee78d7","Cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày do indomethacin gây ra ở chuột (Mus musculus) bởi chiết xuất ethanol từ lá cây dạ cẩm (Oldenlandia capitellata Kuntze)",[29],"Nhung Thi Phuong Tran",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM",true,"2024-10-31","https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4856","\u003Cp>Khảo sát dược lý học đánh giá tác dụng bảo vệ dạ dày của dịch chiết ethanol từ lá cây dạ cẩm trên mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột\u003C\u002Fb> nhắt trắng \u003Ci>Mus musculus\u003C\u002Fi> bị loét niêm mạc do thuốc kháng viêm indomethacin. Sử dụng cao chiết giúp giảm chỉ số loét dạ dày, bảo tồn lớp nhầy bề mặt và hạn chế hiện tượng xung huyết mô học ở các lô thử nghiệm. Kết quả trên đối tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột\u003C\u002Fb> khẳng định giá trị điều trị tổn thương viêm loét tiêu hóa của dược liệu dân gian.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":11,"keywords":81,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":11,"viewCount":93,"relateTopics":94},"chuột","Chuột là gì? Sinh thái học và ứng dụng mô hình y sinh","Chuột là động vật có vú thuộc bộ Rodentia, sinh vật mô hình quan trọng hàng đầu trong nghiên cứu di truyền, thử nghiệm dược phẩm và y sinh học.","\u003Cp>Chuột là nhóm động vật có vú nhỏ thuộc bộ Gặm nhấm (Rodentia), phân bố rộng rãi trong hầu hết các hệ sinh thái trên cạn và môi trường nhân tạo. Trong số các loài gặm nhấm, chuột nhà (\u003Cem>Mus musculus\u003C\u002Fem>) và chuột cống nâu (\u003Cem>Rattus norvegicus\u003C\u002Fem>) đóng vai trò nền tảng đặc biệt quan trọng: vừa là sinh vật mô hình kinh điển không thể thay thế trong nghiên cứu y sinh học và di truyền học, vừa là đối tượng dịch hại cần quản lý kiểm soát trong nông nghiệp và y tế công cộng. Bài viết này trình bày toàn diện về đặc điểm sinh học, động thái quần thể, ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và các phương pháp kiểm soát sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm phân loại học và sinh học sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bộ Gặm nhấm là bộ động vật có vú đa dạng nhất, chiếm hơn bốn mươi phần trăm tổng số loài thú trên Trái Đất. Đặc điểm giải phẫu nổi bật của chuột là một cặp răng cửa hàm trên và một cặp răng cửa hàm dưới phát triển liên tục, không có chân răng kín và được mài sắc liên tục qua hành vi gặm nhấm vật cứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chuột sở hữu chiến lược sinh sản kiểu r điển hình: thời gian mang thai ngắn (khoảng mười chín đến hai mươi mốt ngày ở chuột nhà), mỗi lứa sinh từ sáu đến mười con, và con non đạt độ thành thục sinh dục chỉ sau khoảng sáu đến tám tuần tuổi. Khả năng sinh sản liên tục quanh năm giúp quần thể chuột có thể phục hồi số lượng nhanh chóng sau các biến động môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình tăng trưởng quần thể chuột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện nguồn thức ăn dồi dào và không bị giới hạn bởi không gian sống, sự gia tăng số lượng cá thể trong quần thể chuột có thể được biểu diễn thông qua phương trình tăng trưởng hàm mũ lý thuyết:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(t) = P_0 \\cdot R^t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(t)\u003C\u002Fscript> là quy mô quần thể tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_0\u003C\u002Fscript> là số lượng cá thể ban đầu, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hệ số nhân đàn ròng qua mỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}. Trong thực tế tự nhiên, sự tăng trưởng này bị kiềm chế bởi sức chứa môi trường, sự cạnh tranh nội loài, áp lực động vật ăn thịt và dịch bệnh truyền nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuột như một sinh vật mô hình trong nghiên cứu y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ đầu thế kỷ hai mươi, chuột đã trở thành sinh vật mô hình xương sống cho các đột phá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dòng chuột thí nghiệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm di truyền\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng nghiên cứu chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>C57BL\u002F6\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng thuần chủng (inbred), lông đen, độ đồng nhất di truyền cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu bộ gen, miễn dịch học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tim mạch, tạo chuột chuyển gen\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>BALB\u002Fc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng thuần chủng, bạch tạng (lông trắng, mắt hồng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sản xuất kháng thể đơn dòng, nghiên cứu ung thư học và dị ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>SCID \u002F NOD-SCID\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến suy giảm miễn dịch kết hợp nặng (thiếu tế bào T và B)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghép mô dị loại, nghiên cứu khối u người (xenograft) và tế bào gốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>CD-1 \u002F Swiss Webster\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng không thuần (outbred), độ biến thiên di truyền rộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm độc tính thuốc tổng quát, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và an toàn dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Tương đồng di truyền với người\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công bố mang tính bước ngoặt của Hiệp hội Giải trình tự Bộ gen Chuột (Waterston và cs., 2002) cho thấy kích thước bộ gen chuột đạt xấp xỉ 2.5 Gb với khoảng 99% gen chức năng có gen chỉnh hình trực tiếp ở người. Sự bảo tồn cấu trúc vùng nhiễm sắc thể (synteny) cho phép các nhà khoa học tái hiện chính xác các đột biến gây bệnh ở người trên mô hình chuột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Công nghệ chỉnh sửa gen và Dự án Chuột Knockout\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Rosenthal và Brown (2007) và Austin và cộng sự (2004), Dự án Chuột Knockout (KOMP) đã thiết lập ngân hàng tế bào gốc phôi bất hoạt có định hướng cho khoảng 20000 gen mã hóa protein. Cùng với sự phát triển của hệ thống chỉnh sửa gen CRISPR\u002FCas9, việc tạo ra các mô hình chuột mang đột biến điểm chính xác hoặc biểu hiện có điều kiện (Cre\u002FLoxP) đã rút ngắn đáng kể thời gian phát triển thuốc mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động sinh thái và quản lý dịch hại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh giá trị nghiên cứu y học, chuột hoang dã là một trong những loài xâm lấn nguy hiểm nhất trên thế giới. Chúng gây thiệt hại lớn cho mùa màng nông nghiệp, phá hủy kho tàng lương thực, làm hư hại hạ tầng điện cáp và là vật chủ trung gian truyền nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như dịch hạch (\u003Cem>Yersinia pestis\u003C\u002Fem>), sốt xoắn khuẩn \u003Cem>Leptospira\u003C\u002Fem> và sốt xuất huyết do Hantavirus.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn nghiên cứu và kiểm soát tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chuột là đối tượng nghiên cứu trọng điểm ở cả hai lĩnh vực y tế và nông nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất và kiểm định vắc xin:\u003C\u002Fstrong> Các cơ sở nghiên cứu như Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (IVAC) và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương duy trì các đàn chuột thí nghiệm đạt chuẩn SPF (Specific Pathogen Free) để phục vụ kiểm định độ an toàn và hiệu lực sinh học của vắc xin và dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý chuột hại lúa:\u003C\u002Fstrong> Viện Bảo vệ Thực vật và các cơ quan nông nghiệp địa phương triển khai rộng rãi hệ thống bẫy rào cây bẫy (TBS) kết hợp bảo vệ thiên địch (như cú mèo, rắn) nhằm kiểm soát chuột bảo vệ mùa màng bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những hạn chế và vấn đề đạo đức nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là mô hình vượt trội, chuột vẫn tồn tại những khác biệt sinh lý nhất định so với con người, chẳng hạn như hệ thống chuyển hóa thuốc qua gan (cytochrome P450) và phản ứng miễn dịch viêm cấp. Nhiều hợp chất tiềm năng chứng minh hiệu quả trên chuột đã thất bại khi thử nghiệm lâm sàng giai đoạn ba trên người. Do đó, việc áp dụng nguyên tắc 3R (Replacement - Thay thế, Reduction - Giảm thiểu, Refinement - Cải tiến) là bắt buộc trong mọi quy trình thực nghiệm động vật hiện đại.\u003C\u002Fp>","mouse model",[45,46],"chuột thí nghiệm","động vật gặm nhấm","Chuột (đặc biệt là chuột nhà Mus musculus và chuột cống Rattus norvegicus) là nhóm động vật có vú thuộc bộ Gặm nhấm (Rodentia), đóng vai trò là sinh vật mô hình kinh điển trong nghiên cứu y sinh học, di truyền học và độc chất học.","NATURAL_SCIENCES",[50,56,62],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":11,"year":54,"doi":55,"url":11},"Mouse Genome Sequencing Consortium. (2002). Initial sequencing and comparative analysis of the mouse genome. Nature, 420(6915), 520-562.","Initial sequencing and comparative analysis of the mouse genome","Mouse Genome Sequencing Consortium",2002,"10.1038\u002Fnature01262",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":11,"year":60,"doi":61,"url":11},"Rosenthal, N., & Brown, S. (2007). The mouse ascending: perspectives for human-disease models. Nature Cell Biology, 9(9), 993-999.","The mouse ascending: perspectives for human-disease models","Rosenthal, N., Brown, S.",2007,"10.1038\u002Fncb437",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":11,"year":66,"doi":67,"url":11},"The Comprehensive Knockout Mouse Project Consortium. (2004). The Knockout Mouse Project. Nature Genetics, 36(9), 921-924.","The Knockout Mouse Project","The Comprehensive Knockout Mouse Project Consortium",2004,"10.1038\u002Fng0904-921",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Tại sao chuột là sinh vật mô hình phổ biến nhất trong nghiên cứu y sinh?","Chuột có mức độ tương đồng di truyền rất cao với con người, chu kỳ sinh sản ngắn (khoảng 9-10 tuần từ khi sinh đến trưởng thành sinh dục), kích thước nhỏ gọn dễ chăm sóc và sở hữu hệ thống công cụ chỉnh sửa gen (knockout, knockin, CRISPR\u002FCas9) phát triển toàn diện.",{"question":73,"answer":74},"Chuột dòng thuần (inbred) và chuột không thuần dòng (outbred) khác nhau thế nào?","Chuột dòng thuần (inbred như C57BL\u002F6, BALB\u002Fc) có độ đồng nhất di truyền gần như tuyệt đối qua hơn hai mươi thế hệ giao phối cận huyết, giúp giảm độ biến thiên và tăng tính tái lập trong nghiên cứu cơ chế. Ngược lại, chuột outbred (như CD-1, Swiss Webster) duy trì tính đa hình di truyền, phản ánh gần hơn quần thể tự nhiên trong thử nghiệm độc tính tổng quát.",{"question":76,"answer":77},"Dự án Chuột Knockout (KOMP) có mục tiêu gì?","Dự án Chuột Knockout Quốc tế nhằm mục tiêu tạo ra đột biến bất hoạt có định hướng cho toàn bộ khoảng hai mươi nghìn gen mã hóa protein trong bộ gen chuột, cung cấp nguồn tài nguyên tế bào gốc phôi và mô hình bệnh học chuẩn hóa cho cộng đồng khoa học toàn cầu.",{"id":30,"researcherId":11,"name":79,"imageUrl":80},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87],"chu kỳ sinh sản","sinh học phân tử","miễn dịch học","dược lý học","sinh lý học","dược động học","PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.444+00:00","2026-09-04T06:10:03.770+00:00","2026-09-04T06:10:03.353+00:00","2026-09-04T05:18:09.628+00:00",462,[95,98,101,104,107,110,113,116,119,122],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]