[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20swiss{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột swiss":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":104,"relateTopics":105},"chuột swiss","Chuột Swiss là gì? Nguồn gốc và ứng dụng y sinh","Chuột Swiss là nhóm chuột nhắt trắng thí nghiệm ngoại phối kinh điển từ năm 1926. Tìm hiểu nguồn gốc di truyền và ứng dụng trong thử nghiệm dược lý.","\u003Cp>Chuột Swiss (Swiss mouse hoặc Swiss albino mouse) là nhóm các dòng chuột nhắt trắng thí nghiệm ngoại phối (outbred stock) thuộc loài \u003Cem>Mus musculus\u003C\u002Fem>, có nguồn gốc từ đàn chuột giống do nhà di truyền học Clara J. Lynch mang từ Thụy Sĩ về Hoa Kỳ vào năm 1926. Khác với các dòng chuột cận huyết (inbred strains) có kiểu gen đồng nhất, chuột Swiss đại diện cho quần thể ngoại phối mang tính đa hình di truyền cao, là tổ tiên trực tiếp của nhiều dòng chuột thí nghiệm kinh điển như ICR, CD-1, NIH Swiss và Swiss Webster.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và nguồn gốc di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử của chuột Swiss bắt đầu từ mùa hè năm 1926, khi nữ tiến sĩ Clara J. Lynch thuộc Viện Nghiên cứu Y học Rockefeller tại New York sang châu Âu công tác. Tại phòng thí nghiệm của bác sĩ A. de Coulon ở Lausanne, Thụy Sĩ, bà đã tiếp nhận một đàn chuột nhắt trắng ngoại phối gồm 2 con chuột đực và 7 con chuột cái để đưa về Hoa Kỳ phục vụ nghiên cứu về tính di truyền của bệnh ung thư và mức độ nhạy cảm với các bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo tổng kết lịch sử của Otto (2025) nhân kỷ niệm 75 năm thành lập Hiệp hội Khoa học Động vật Thí nghiệm Hoa Kỳ, ban đầu tiến sĩ Lynch đã áp dụng phương thức giao phối cận huyết anh chị em ruột qua nhiều thế hệ nhằm phục vụ các thí nghiệm di truyền khối u của bà. Sau đó, đàn chuột được mở rộng quy mô và chuyển giao tới nhiều nhà khoa học khác, nơi chúng được chuyển đổi sang hình thức nhân giống quần thể ngoại phối kín. Nhờ khả năng sinh sản vượt trội, tính khí thuần hòa và khả năng thích nghi cao với điều kiện nuôi nhốt, đàn chuột giống của Lynch nhanh chóng phát triển mạnh mẽ và trở thành nền tảng di truyền cho các cơ sở nghiên cứu y sinh học trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính sinh học và cấu trúc di truyền của quần thể ngoại phối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt di truyền học, chuột Swiss là đại diện tiêu biểu cho khái niệm quần thể ngoại phối. Trong khi các dòng chuột cận huyết đòi hỏi quy trình phối giống đồng huyết nghiêm ngặt qua ít nhất 20 thế hệ liên tiếp để đạt trạng thái đồng hợp tử gần như tuyệt đối, chuột Swiss được duy trì bằng các sơ đồ phối giống ngẫu nhiên hoặc xoay vòng nhằm hạn chế tối đa hệ số cận huyết và bảo tồn mức độ đa hình di truyền tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu kinh điển của Rice và O'Brien (1980) công bố trên tạp chí Nature đã phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} của các quần thể chuột Swiss nuôi giữ tại nhiều trung tâm độc lập. Thông qua việc khảo sát điện di protein trên 46 locus gen cấu trúc, các tác giả đã chứng minh rằng chuột Swiss duy trì mức độ dị hợp tử cao, phản ánh tính biến dị tương đương với các quần thể động vật có vú ngoài tự nhiên. Đặc tính này biến chuột Swiss thành một công cụ thực nghiệm lý tưởng khi các nhà khoa học cần mô phỏng phản ứng sinh học đa dạng của một quần thể người không đồng nhất về mặt di truyền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuy nhiên, tính chất ngoại phối cũng kéo theo hiện tượng phân hóa di truyền giữa các cơ sở nhân giống. Nghiên cứu của Cui và cộng sự (1993) trên tạp chí Laboratory Animals khảo sát 5 phân nhánh chuột Swiss tại Nam Úc trên 10 locus gen mã hóa enzyme allozyme, chỉ ra rằng do hiện tượng trôi dạt di truyền ngẫu nhiên và áp lực chọn lọc cục bộ, các đàn chuột được duy trì cách ly đã phát triển sự khác biệt đáng kể về tần số alen. Do đó, việc xác định rõ nguồn gốc phả hệ của từng phân nhánh là yêu cầu bắt buộc trong nghiên cứu chuẩn hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phân nhánh chính xuất phát từ chuột Swiss\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng quan hệ thống của Chia và cộng sự (2005) trên tạp chí Nature Genetics đã hệ thống hóa phả hệ các dòng chuột ngoại phối hiện đại bắt nguồn từ đàn chuột gốc của Lynch. Các phân nhánh chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dòng \u002F Phân nhánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn gốc lịch sử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm kiểu hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Swiss Webster\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Leslie Webster tiếp nhận chuột từ đàn của Lynch tại Viện Rockefeller, tuyển chọn theo tính kháng khuẩn và virus.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tầm vóc trung bình, khả năng sinh sản tốt, mẫn cảm vừa phải với độc chất thần kinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thử nghiệm dược lý thần kinh, kiểm định độc lực của vắc xin và nghiên cứu bệnh truyền nhiễm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>ICR\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Theodore Hauschka tiếp nhận chuột từ Lynch để thành lập đàn chuột tại Viện Nghiên cứu Ung thư (Institute for Cancer Research).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thước cơ thể lớn, tốc độ tăng trọng nhanh, lứa đẻ đông con và nuôi con khéo.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thử nghiệm độc tính cấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20b%C3%A1n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20di%E1%BB%85n%22%7D}}, sàng lọc hoạt tính dược chất mới.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>CD-1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Công ty Charles River tiếp nhận nguồn giống từ ICR để nhân giống công nghiệp quy mô lớn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sức sống dẻo dai, tính đồng đều thể trạng cao trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm định an toàn dược phẩm tiền lâm sàng, nghiên cứu dược động học và chuyển hóa thuốc.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>NIH Swiss\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ xây dựng để làm nguồn phục vụ nghiên cứu nội bộ và các chương trình quốc gia.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tính trạng miễn dịch ổn định, phản ứng viêm có thể dự đoán được.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu sinh lý bệnh miễn dịch, độc học môi trường và thử nghiệm hiệu lực sinh phẩm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu y sinh học và dược lý thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ những ưu thế về mặt sinh học và chi phí nuôi giữ, chuột nhắt trắng dòng Swiss giữ vị trí trung tâm trong chuỗi đánh giá tiền lâm sàng đối với các hợp chất hóa dược, chế phẩm sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm độc tính cấp và xác định liều gây chết trung bình:\u003C\u002Fstrong> Do sở hữu nền tảng di truyền đa dạng, phản ứng của quần thể chuột Swiss phản ánh sát thực tế ngưỡng dung nạp của quần thể tự nhiên. Giá trị liều gây chết trung bình xác định trên chuột Swiss cung cấp biên độ an toàn đáng tin cậy trước khi chuyển sang thử nghiệm trên động vật bậc cao hoặc người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và khả năng gây quái thai:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu của Gupta và cộng sự (2024) trên tạp chí Reproductive Toxicology đã minh chứng giá trị thực nghiệm của mô hình chuột nhắt trắng Swiss trong việc phát hiện các dị tật xương và biến đổi phát triển phôi thai dưới tác động của thuốc kháng nấm voriconazole. Khả năng sinh sản đồng loạt và số lượng con non lớn trên mỗi lứa giúp nâng cao độ tin cậy thống kê của các chỉ số hình thái học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm định vắc xin và sinh phẩm y tế:\u003C\u002Fstrong> Chuột Swiss được chỉ định chính thức trong nhiều phép thử giải độc tố, kiểm tra tính an toàn sinh học bất thường và định lượng hoạt lực kháng nguyên trước khi xuất xưởng các lô vắc xin thương mại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu hành vi và dược lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các bài thử nghiệm hành vi như mê lộ chữ thập nâng cao, bài thử nghiệm treo đuôi và bơi cưỡng bức thường xuyên sử dụng chuột Swiss để sàng lọc các hợp chất chống trầm cảm và giải lo âu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh giữa chuột ngoại phối Swiss và chuột cận huyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn giữa dòng chuột ngoại phối như Swiss và dòng cận huyết phụ thuộc trực tiếp vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đòi hỏi sự cân nhắc thấu đáo giữa tính đa dạng tự nhiên và độ đồng nhất thống kê.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chuột ngoại phối Swiss\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chuột cận huyết\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cấu trúc di truyền\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quần thể dị hợp tử cao, mỗi cá thể mang tổ hợp alen độc nhất vô nhị.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quần thể đồng hợp tử gần như tuyệt đối, mọi cá thể có cấu trúc gen giống nhau.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khả năng sinh sản và sức sống\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ưu thế lai cao, lứa đẻ đông con, sức đề kháng tự nhiên với mầm bệnh tốt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường suy giảm khả năng sinh sản do thoái hóa cận huyết, mẫn cảm với môi trường.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ biến thiên thực nghiệm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến thiên cá thể lớn hơn, đòi hỏi cỡ mẫu lớn hơn để đạt ý nghĩa thống kê.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến thiên cá thể rất thấp, cho phép sử dụng cỡ mẫu nhỏ hơn trong mỗi lô thử nghiệm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mục đích nghiên cứu tối ưu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá an toàn diện rộng, thử nghiệm độc tính tổng quát và dược lý ban đầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu cơ chế phân tử chính xác, ghép mô dị loại và giải trình tự bộ gen sâu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn sử dụng chuột nhắt trắng dòng Swiss tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chuột nhắt trắng dòng Swiss là đối tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} phổ biến hàng đầu trong hệ thống các viện nghiên cứu, trường đại học y dược và các trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm. Nhu cầu đánh giá an toàn tiền lâm sàng đối với các bài thuốc cổ truyền, dược liệu tự nhiên và các sinh phẩm y tế phần lớn đều dựa trên mô hình động vật này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Dược điển Việt Nam V do Bộ Y tế (2017) ban hành kèm Thông tư số 38\u002F2017\u002FTT-BYT, chuột nhắt trắng khỏe mạnh đạt tiêu chuẩn kiểm định được chỉ định chính thức trong phép thử độc tính bất thường (Phụ lục 13.5). Quy trình thử nghiệm quy định rõ các yêu cầu về khối lượng động vật, điều kiện chăm sóc và theo dõi sức khỏe nghiêm ngặt sau khi đưa mẫu thuốc vào cơ thể động vật thử nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo y dược học ở Việt Nam, các đàn chuột nhắt trắng được duy trì và chăm sóc theo các điều kiện quy chuẩn của phòng thí nghiệm về chu kỳ chiếu sáng, nhiệt độ phòng nuôi và kiểm soát mầm bệnh cơ hội, đảm bảo chất lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} đồng nhất phục vụ công tác nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức về độ lặp lại và tiêu chuẩn hóa thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là mô hình kinh điển, việc sử dụng chuột Swiss trong khoa học thực nghiệm hiện đại đặt ra những thách thức phương pháp luận không nhỏ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng trôi dạt di truyền:\u003C\u002Fstrong> Do duy trì ở trạng thái ngoại phối, các đàn chuột Swiss ở các cơ sở nhân giống khác nhau sẽ phân kỳ di truyền sau nhiều thế hệ. Kết quả thử nghiệm liều độc hoặc dược lực thực hiện trên chuột Swiss của nhà cung cấp này có thể không tái lập hoàn toàn trên chuột của nhà cung cấp khác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy cảm cá thể không đồng đều:\u003C\u002Fstrong> Sự biến thiên về mặt di truyền đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải thiết kế cỡ mẫu thử nghiệm đủ lớn và áp dụng các mô hình phân tích thống kê phù hợp để tránh kết luận sai lệch do tác động của các cá thể ngoại lai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn hóa trạng thái vi sinh:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng nhiễm khuẩn ẩn hoặc ký sinh trùng đường ruột có thể làm biến đổi sâu sắc hệ miễn dịch và chuyển hóa gan của chuột, làm nhiễu loạn kết quả thử nghiệm độc tính. Do đó, xu hướng hiện đại yêu cầu chuyển đổi đàn chuột giống sang điều kiện sạch mầm bệnh đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tóm lại, chuột Swiss tiếp tục là trụ cột không thể thay thế trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và kiểm định y sinh học, với điều kiện các điều kiện nuôi dưỡng, nguồn gốc di truyền và phương pháp kiểm soát biến số thực nghiệm được tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>","Swiss mouse",[19,20],"chuột nhắt trắng Swiss","Swiss albino mouse","Chuột Swiss là nhóm các dòng chuột nhắt trắng thí nghiệm ngoại phối thuộc loài Mus musculus, có nguồn gốc từ đàn chuột giống do Clara J. Lynch mang từ Thụy Sĩ về Hoa Kỳ vào năm 1926, sở hữu tính đa hình di truyền cao và là nền tảng của nhiều dòng chuột kinh điển.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,40,48,56,64],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Otto, G. (2025). From the Archives, in Recognition of the 75th Anniversary of AALAS: “The So-Called Swiss Mouse” by Clara J. Lynch (1969). Journal of the American Association for Laboratory Animal Science, 64(1), 7-15.","From the Archives, in Recognition of the 75th Anniversary of AALAS: “The So-Called Swiss Mouse” by Clara J. Lynch (1969)","Otto","Journal of the American Association for Laboratory Animal Science",2025,"10.30802\u002Faalas-jaalas-24-125","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.30802\u002Faalas-jaalas-24-125",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Chia, R., Achilli, F., Festing, M. F. W., & Fisher, E. M. C. (2005). The origins and uses of mouse outbred stocks. Nature Genetics, 37(11), 1181-1186.","The origins and uses of mouse outbred stocks","Chia, Achilli, Festing, Fisher","Nature Genetics",2005,"10.1038\u002Fng1665","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fng1665",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Rice, M. C., & O'Brien, S. J. (1980). Genetic variance of laboratory outbred Swiss mice. Nature, 283(5743), 157-161.","Genetic variance of laboratory outbred Swiss mice","Rice, O'Brien","Nature",1980,"10.1038\u002F283157a0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F283157a0",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Cui, S., Chesson, C., & Hope, R. (1993). Genetic variation within and between strains of outbred Swiss mice. Laboratory Animals, 27(2), 116-123.","Genetic variation within and between strains of outbred Swiss mice","Cui, Chesson, Hope","Laboratory Animals",1993,"10.1258\u002F002367793780810397","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1258\u002F002367793780810397",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Gupta, H., Bhatnagar, P., & Shahani, L. (2024). Teratogenic effects of voriconazole (anti-fungal drug) on Swiss albino mice. Reproductive Toxicology, 129, 108681.","Teratogenic effects of voriconazole (anti-fungal drug) on Swiss albino mice","Gupta, Bhatnagar, Shahani","Reproductive Toxicology",2024,"10.1016\u002Fj.reprotox.2024.108681","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.reprotox.2024.108681",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":10,"url":70},"Bộ Y tế. (2017). Dược điển Việt Nam V (Phụ lục 13.5: Thử độc tính bất thường). Ban hành kèm Thông tư số 38\u002F2017\u002FTT-BYT.","Dược điển Việt Nam","Bộ Y tế","Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế",2017,"https:\u002F\u002Fdav.gov.vn",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Chuột ngoại phối Swiss khác gì so với các dòng chuột cận huyết?","Chuột ngoại phối Swiss duy trì tính đa hình di truyền và mức độ dị hợp tử cao, phản ánh sự biến thiên tự nhiên của quần thể người. Ngược lại, các dòng chuột cận huyết có bộ gen gần như đồng hợp tử tuyệt đối để đảm bảo tính đồng nhất phản ứng.",{"question":76,"answer":77},"Các phân nhánh chuột thí nghiệm phổ biến nào có nguồn gốc từ chuột Swiss?","Các phân nhánh kinh điển xuất phát từ đàn chuột Swiss gốc bao gồm dòng ICR được phát triển tại Viện Nghiên cứu Ung thư, dòng CD-1 của hãng Charles River, dòng NIH Swiss của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ và dòng Swiss Webster.",{"question":79,"answer":80},"Tại sao chuột Swiss được dùng nhiều trong thử nghiệm độc tính tiền lâm sàng?","Do sở hữu nền tảng di truyền đa dạng, chuột Swiss phản ánh sát ngưỡng dung nạp và phản ứng không đồng nhất của quần thể thực tế, đồng thời có ưu thế lai, sinh sản khỏe và chi phí nuôi giữ hợp lý.",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"nhiễm trùng đường hô hấp","cấu trúc di truyền","độc tính bán trường diễn","thực phẩm chức năng","độc tính phát triển","hệ thần kinh trung ương","động vật thí nghiệm","động vật thực nghiệm","kiểm định chất lượng","nghiên cứu tiền lâm sàng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.233+00:00","2026-09-12T13:08:36.150+00:00","2026-09-12T12:48:44.225+00:00","2026-09-12T13:08:35.772+00:00",0,[106,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic"]