[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20lang{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột lang":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"210b2a88-9812-4624-92d5-2d1f6211a0cf","Mô hình động vật của tiềm năng cơ vân được kích thích bởi vestibular mắt ở loài chuột lang","An animal model of ocular vestibular-evoked myogenic potential in guinea pigs",[13,14,15],"Ting-Hua Yang","Shing-Hwa Liu","Shou-Jen Wang",4,null,false,"2010-07-03",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00221-010-2346-8","10.1007\u002Fs00221-010-2346-8","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý thính học thiết lập mô hình điện thế cơ tiền đình mắt \u003Ci>oVEMP\u003C\u002Fi> kích thích bằng âm thanh trên 15 cá thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột lang\u003C\u002Fb> nhằm đánh giá chức năng soan nang tai trong. Dạng sóng điện thế ghi nhận phản hồi ổn định với biên độ trung bình đạt 8,4 µV và ngưỡng âm thanh kích thích ở mức 85 dB. Kết quả khẳng định tính hữu dụng của mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột lang\u003C\u002Fb> trong kiểm tra tiền đình dù cần hoàn thiện quy trình gây mê để tránh ức chế thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"9e6efa32-aca3-409b-9b2e-8be20d600cf8","Đặc điểm dược lý của β-adrenoceptor điều hòa phản ứng thư giãn do noradrenaline trong cơ trơn phế quản ở chuột lang","Pharmacological characterization of the β-adrenoceptor that mediates the relaxant response to noradrenaline in guinea-pig tracheal smooth muscle",[29,30,31],"Yoshio Tanaka","Yoko Yamashita","Hiromi Michikawa",5,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie","2007-01-20",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00210-006-0130-x","10.1007\u002Fs00210-006-0130-x","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý học trên cơ trơn khí quản của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột lang\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Cavia porcellus\u003C\u002Fi>) khảo sát đặc tính các thụ thể \u003Ci>β-adrenoceptor\u003C\u002Fi> trung gian gây giãn cơ dưới tác dụng của noradrenaline. Sử dụng các chất đối kháng chọn lọc \u003Ci>ICI 118,551\u003C\u002Fi> và \u003Ci>CGP 20712A\u003C\u002Fi>, phân tích cho thấy thụ thể \u003Ci>β2\u003C\u002Fi> chiếm ưu thế vượt trội trong đáp ứng giãn khí quản. Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế thụ thể adrenergic ở mô \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột lang\u003C\u002Fb> nhưng chưa đối chứng trên mô người bệnh hen phế quản.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":17,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"relateTopics":110},"chuột lang","Chuột lang là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chuột lang","Chuột lang (Cavia porcellus) là loài gặm nhấm thuần hóa thuộc họ Caviidae, là sinh vật mô hình kinh điển trong nghiên cứu y sinh học về miễn dịch học, t...","\u003Cp>\u003Cstrong>chuột lang\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Guinea pig \u002F Cavia porcellus\u003C\u002Fem>) là (Cavia porcellus) là loài gặm nhấm thuần hóa thuộc họ Caviidae, là sinh vật mô hình kinh điển trong nghiên cứu y sinh học về miễn dịch học, thính giác học, bệnh truyền nhiễm và chuyển hóa vitamin C.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về chuột lang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang, hay còn gọi là guinea pig, là một loài gặm nhấm đặc biệt đã đồng hành cùng con người trong hàng ngàn năm. Với tên khoa học \u003Ci>Cavia porcellus\u003C\u002Fi>, loài này có nguồn gốc từ khu vực Andes ở Nam Mỹ, nơi chúng được thuần hóa và nuôi dưỡng từ thời kỳ tiền sử. Khác với nhiều loài gặm nhấm khác, chuột lang không còn quần thể hoang dã, toàn bộ cá thể hiện nay đều là kết quả của quá trình thuần hóa lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm nổi bật khiến chuột lang được yêu thích là ngoại hình nhỏ nhắn, hiền lành và dễ nuôi. Kích thước trung bình chỉ tương đương một bàn tay lớn, tính cách hiền hòa, chúng nhanh chóng trở thành thú cưng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, loài này còn giữ vai trò trong nghiên cứu y học, khoa học hành vi, và ở một số vùng Nam Mỹ, vẫn được coi là nguồn thực phẩm truyền thống giàu dinh dưỡng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nền văn hóa Nam Mỹ cổ đại như Inca từng xem chuột lang là biểu tượng tôn giáo và thực phẩm quý. Ngày nay, hình ảnh chuột lang xuất hiện trong cả đời sống thường ngày lẫn phòng thí nghiệm khoa học, minh chứng cho sự gắn bó đa dạng giữa con người và loài vật nhỏ bé này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang thuộc lớp thú (Mammalia), bộ gặm nhấm (Rodentia), họ Caviidae và chi \u003Ci>Cavia\u003C\u002Fi>. Vị trí phân loại này giúp phân biệt chuột lang với các loài gặm nhấm phổ biến khác như chuột nhắt, chuột cống hay sóc. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}}, \u003Ci>Cavia porcellus\u003C\u002Fi> được xem là hậu duệ thuần hóa từ loài chuột lang hoang dã \u003Ci>Cavia tschudii\u003C\u002Fi>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuột lang nổi bật ở chỗ không còn quần thể hoang dã ngoài tự nhiên, điều này khiến chúng trở thành một loài thuần hóa đặc trưng. Việc hiểu rõ nguồn gốc phân loại giúp các nhà nghiên cứu xác định mối quan hệ tiến hóa giữa chuột lang và các loài khác trong cùng họ, đồng thời hỗ trợ trong công tác bảo tồn di truyền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại chi tiết:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bậc phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tên khoa học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Animalia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chordata\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lớp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mammalia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rodentia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Họ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Caviidae\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cavia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ci>Cavia porcellus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nViệc xác định chính xác tên khoa học \u003Ci>Cavia porcellus\u003C\u002Fi> cho thấy loài này không có tình trạng đa loài hay phân loài phức tạp, mà thay vào đó là sự đa dạng về hình thái, giống và màu lông do quá trình chọn lọc nhân tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang có kích thước trung bình dài từ 20–25 cm, cân nặng dao động 700–1200 g, cơ thể tròn mập, không có đuôi rõ rệt. Chúng có đôi mắt tròn, to, tai nhỏ, và thường tạo cảm giác thân thiện. Bộ lông phong phú về màu sắc, từ trắng, đen, nâu cho đến loang nhiều màu, và được phân loại thành nhiều giống khác nhau dựa trên độ dài và cấu trúc lông.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc răng của chuột lang đặc trưng cho loài gặm nhấm: răng cửa mọc dài liên tục suốt đời, đòi hỏi chúng phải gặm nhấm thường xuyên để mài mòn. Đặc điểm này liên quan trực tiếp đến chế độ ăn giàu chất xơ, giúp răng và hệ tiêu hóa hoạt động bình thường. Chuột lang có hệ tiêu hóa dài, phụ thuộc nhiều vào quá trình lên men ở manh tràng để phân giải cellulose trong cỏ và rau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuổi thọ trung bình: 4–8 năm trong điều kiện nuôi nhốt tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt động nhiều vào sáng sớm và chiều tối (crepuscular).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính xã hội cao, thường sống bầy đàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Âm thanh giao tiếp phong phú: ríu rít, rít, huýt, gầm nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh nhanh một số đặc điểm sinh học:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chuột lang\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chuột nhắt (Mus musculus)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kích thước cơ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–25 cm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6–10 cm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cân nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700–1200 g\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–40 g\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuổi thọ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–8 năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–2 năm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đặc điểm đuôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dài, linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguồn gốc của chuột lang bắt nguồn từ dãy Andes, thuộc khu vực Peru, Bolivia và Ecuador. Tại đây, các loài tổ tiên hoang dã của chúng sinh sống trong đồng cỏ và vùng bán khô hạn, nơi có khí hậu mát mẻ, khô ráo. Tuy nhiên, chuột lang thuần hóa hiện nay không còn tồn tại ngoài tự nhiên, tất cả đều được nuôi nhốt bởi con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrên thế giới, chuột lang được nuôi phổ biến ở nhiều quốc gia, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ như một thú cưng quen thuộc. Ở các nước Nam Mỹ như Peru, Ecuador và Bolivia, chuột lang vẫn được nuôi để làm thực phẩm truyền thống. Ngoài ra, chuột lang còn có mặt trong các phòng thí nghiệm sinh học trên toàn cầu với vai trò là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuột lang thích nghi tốt với môi trường nuôi nhốt, cần chuồng trại khô ráo, thoáng khí, tránh ẩm ướt và nhiệt độ quá cao. Việc cung cấp không gian rộng rãi, kết hợp với vật liệu lót chuồng sạch sẽ, giúp đảm bảo sức khỏe lâu dài cho loài vật này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tập tính và hành vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang là loài có tính xã hội cao, thường sống thành bầy đàn từ vài đến hàng chục cá thể trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} hoặc nuôi nhốt. Chúng duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} thông qua nhiều dạng tín hiệu âm thanh và ngôn ngữ cơ thể, tạo nên hệ thống giao tiếp phong phú. Tính bầy đàn của chúng giúp gia tăng khả năng sinh tồn, cảnh báo nguy hiểm và duy trì trật tự trong nhóm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHành vi giao tiếp bằng âm thanh của chuột lang rất đa dạng, với các dạng âm khác nhau mang ý nghĩa cụ thể. Ví dụ, tiếng ríu rít thường xuất hiện khi chúng vui vẻ hoặc khi được cho ăn; tiếng kêu the thé phát ra khi có nguy hiểm; trong khi âm trầm nhẹ được dùng để thể hiện sự thỏa mãn. Điều này giúp chuột lang trở thành loài thú cưng thú vị và dễ dàng xây dựng mối quan hệ gần gũi với con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hành vi đặc trưng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Popcorning:\u003C\u002Fb> hành động nhảy lên đột ngột khi vui vẻ, thường thấy ở chuột lang non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tắm cát:\u003C\u002Fb> giúp làm sạch và bảo dưỡng lông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Đào bới:\u003C\u002Fb> bắt nguồn từ tập tính tổ tiên trong môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thứ bậc xã hội:\u003C\u002Fb> nhóm chuột lang có sự phân cấp, thường có cá thể thống trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chế độ ăn uống và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang là loài ăn cỏ hoàn toàn, nhu cầu dinh dưỡng của chúng tập trung vào nguồn chất xơ dồi dào. Khẩu phần cơ bản của chúng bao gồm cỏ khô, cỏ tươi, rau xanh và một phần nhỏ trái cây hoặc thức ăn viên bổ sung. Cỏ khô Timothy được xem là thức ăn thiết yếu, giúp duy trì sự mài mòn răng và đảm bảo hoạt động tiêu hóa hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột đặc điểm sinh lý quan trọng của chuột lang là chúng không thể tự tổng hợp vitamin C. Do đó, nếu không được bổ sung đầy đủ vitamin C qua thực phẩm, chúng dễ mắc bệnh scorbut, với triệu chứng chảy máu lợi, đau khớp và suy giảm sức khỏe nghiêm trọng. Chính vì thế, việc cung cấp rau quả giàu vitamin C như ớt chuông, cam hoặc cải xoăn là bắt buộc trong chế độ ăn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhẩu phần ăn khuyến nghị:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>70–80% khẩu phần: cỏ khô Timothy hoặc Alfalfa (cho cá thể non và đang mang thai).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>15–20% rau xanh: rau muống, cải xoăn, bông cải xanh, xà lách Romaine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>5% trái cây ít đường: táo, kiwi, dâu tây, cam.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thức ăn viên: bổ sung khoáng chất và cân đối dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột bảng minh họa giá trị dinh dưỡng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thực phẩm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng Vitamin C (mg\u002F100g)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ớt chuông đỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>127\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ sung vitamin C dồi dào, tăng miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>53\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ sung vitamin C tự nhiên, vị dễ ăn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cải xoăn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>120\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu vitamin C, chất xơ và khoáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh sản và vòng đời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang có khả năng sinh sản nhanh, con cái đạt độ tuổi sinh sản khi 1,5–2 tháng, trong khi con đực thường từ 2–3 tháng. Tuy nhiên, việc sinh sản quá sớm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Thời gian mang thai kéo dài 59–72 ngày, khá dài so với nhiều loài gặm nhấm khác. Điều đặc biệt là con non sinh ra đã có lông, mở mắt và có khả năng tự ăn ngay từ ngày đầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột lứa thường có 2–4 con, đôi khi lên đến 6 con. Chuột lang non vẫn cần bú mẹ trong 2–3 tuần đầu để tăng cường hệ miễn dịch. Trong điều kiện nuôi nhốt, vòng đời trung bình từ 4–8 năm, tùy thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%22%7D}}, dinh dưỡng và môi trường sống. Một số cá thể có thể sống đến 10 năm nếu được nuôi dưỡng khoa học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chế độ ăn uống cân đối, giàu vitamin C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Môi trường sạch sẽ, thoáng khí, tránh stress.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế sinh sản liên tục ở con cái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột lang từng đóng vai trò quan trọng trong nhiều phát hiện y học. Nghiên cứu về bệnh scorbut và vai trò của vitamin C gắn liền với việc sử dụng chuột lang như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}. Chúng cũng được ứng dụng trong nghiên cứu bệnh lao, hen suyễn và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Các nghiên cứu trên loài này giúp hiểu rõ hơn cơ chế sinh học và phát triển thuốc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đời sống hàng ngày, chuột lang được nuôi làm thú cưng phổ biến vì hiền lành, ít gây dị ứng và dễ chăm sóc. Ở Nam Mỹ, đặc biệt tại Peru và Ecuador, chuột lang vẫn được coi là nguồn thực phẩm truyền thống, giàu protein và ít chất béo, xuất hiện trong nhiều món ăn bản địa.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh thường gặp và chăm sóc sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số bệnh phổ biến ở chuột lang gồm bệnh răng do răng mọc dài, bệnh đường hô hấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} da và đặc biệt là bệnh scorbut do thiếu vitamin C. Việc chăm sóc sức khỏe chủ yếu xoay quanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%95%20sung%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} hợp lý và giữ vệ sinh môi trường sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biện pháp chăm sóc sức khỏe cơ bản:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bổ sung vitamin C thường xuyên qua thực phẩm hoặc dung dịch hòa tan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp vật liệu gặm để răng không mọc quá dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khám định kỳ tại bác sĩ thú y có kinh nghiệm với loài gặm nhấm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò văn hóa và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong văn hóa Nam Mỹ, chuột lang giữ vai trò quan trọng không chỉ trong ẩm thực mà còn trong các nghi lễ tôn giáo. Người Inca cổ đại từng coi chuột lang là biểu tượng tâm linh và thường sử dụng chúng trong các nghi lễ cầu nguyện. Tại Peru, món ăn truyền thống từ chuột lang được gọi là \"cuy\", vẫn tồn tại đến ngày nay.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ các quốc gia phương Tây, chuột lang phổ biến như một loài thú cưng hiền lành, dễ chăm sóc, phù hợp với gia đình có trẻ nhỏ. Hình ảnh của chúng xuất hiện trong nhiều sản phẩm văn hóa đại chúng, từ sách thiếu nhi cho đến phim hoạt hình, củng cố vị trí của loài này trong xã hội hiện đại.\n\u003C\u002Fp>","Guinea pig \u002F Cavia porcellus","Chuột lang (Cavia porcellus) là loài gặm nhấm thuần hóa thuộc họ Caviidae, là sinh vật mô hình kinh điển trong nghiên cứu y sinh học về miễn dịch học, thính giác học, bệnh truyền nhiễm và chuyển hóa vitamin C.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":17},"Meredith (2006). Hypovitaminosis C in the Guinea pig (Cavia Porcellus). Companion Animal. doi:10.1111\u002Fj.2044-3862.2006.tb00026.x","Hypovitaminosis C in the Guinea pig (Cavia Porcellus)","Meredith","Companion Animal",2006,"10.1111\u002Fj.2044-3862.2006.tb00026.x",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":17},"Sousa Barbosa (2025). Importance of genotyping in guinea pig (Cavia porcellus) skinny pig. Clínica Veterinária. doi:10.46958\u002Frcv.2025.xxx.n.177.p.32-37","Importance of genotyping in guinea pig (Cavia porcellus) skinny pig","Sousa Barbosa","Clínica Veterinária",2025,"10.46958\u002Frcv.2025.xxx.n.177.p.32-37",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":17},"Carter, Marr (1970). Olfactory imprinting and age variables in the guinea-pig, Cavia porcellus. Animal Behaviour. doi:10.1016\u002Fs0003-3472(70)80033-1","Olfactory imprinting and age variables in the guinea-pig, Cavia porcellus","Carter, Marr","Animal Behaviour",1970,"10.1016\u002Fs0003-3472(70)80033-1",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Tại sao chuột lang là mô hình động vật lý tưởng để nghiên cứu chuyển hóa Vitamin C?","Giống như con người và các loài linh trưởng bậc cao, chuột lang bị đột biến mất hoạt tính của enzyme L-gulonolactone oxidase (GULO), khiến chúng hoàn toàn mất khả năng tự tổng hợp axit ascorbic nội sinh và bắt buộc phải hấp thu vitamin C qua chế độ ăn.",{"question":77,"answer":78},"Ưu điểm của chuột lang trong các nghiên cứu thính giác học và ốc tai là gì?","Chuột lang có cấu trúc ốc tai lớn, các vòng xoắn ốc nhô rõ ra ngoài khoang xương thái dương và dễ tiếp cận phẫu thuật, cấu tạo tế bào lông thính giác rất tương đồng với tai người.",{"question":80,"answer":81},"Đặc điểm phản ứng sốc phản vệ ở chuột lang có điểm gì đặc biệt?","Cơ trơn phế quản của chuột lang cực kỳ nhạy cảm với histamine và leukotriene do bạch cầu hạt giải phóng; khi xảy ra phản ứng quá mẫn, cơ quan đích bị ảnh hưởng nặng nề nhất là phổi (co thắt phế quản cấp tính gây ngạt thở).",{"id":83,"researcherId":17,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"hệ thống phân loại","đặc điểm sinh học","động vật thí nghiệm","môi trường tự nhiên","mối quan hệ xã hội","chất lượng chăm sóc","mô hình thí nghiệm","phản ứng miễn dịch","nhiễm ký sinh trùng","bổ sung dinh dưỡng",10,true,"PUBLISHED","2025-05-02T04:23:04.202+00:00","2026-09-05T02:11:36.878+00:00","2025-08-19T09:40:41.037+00:00","2026-09-03T02:10:03.296+00:00","2026-09-05T02:11:36.874+00:00",420,[111,121,124,127,130,133,136,139,142,145],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ cảm xúc","Trí tuệ cảm xúc là gì? Các nghiên cứu về Trí tuệ cảm xúc",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc"]