[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20chuy%E1%BB%83n%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột chuyển gen":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"190ed3a8-fd36-4a99-a88f-aec61c38d0bb","Kháng nguyên T SV40 gây rối loạn chuyển hóa tế bào và sự cân bằng giữa sự tăng sinh và chết tế bào trong các khối u thủy tinh của chuột chuyển gen","SV40 T antigen disrupted the cell metabolism and the balance between proliferation and apoptosis in lens tumors of transgenic mice",[13,14,15],"Hua-chuan Zheng","Takafumi Nakamura","Yang Zheng",8,"Journal of Cancer Research and Clinical Oncology",false,"2009-05-23",2009,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00432-009-0599-z","10.1007\u002Fs00432-009-0599-z","\u003Cp>Khảo sát sinh học phân tử trên mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột chuyển gen\u003C\u002Fb> mang kháng nguyên T của SV40 nhằm làm rõ cơ chế rối loạn chuyển hóa tế bào và mất cân bằng tăng sinh ở biểu mô thể thủy tinh. Tác giả phân tích sự bất hoạt của protein ức chế khối u p53 và Rb dẫn đến chuyển dạng ác tính. Phát hiện cung cấp mô hình thực nghiệm động vật giá trị phục vụ nghiên cứu ức chế sinh ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"acfc46c7-3562-4485-a897-ae9cb2ac775f","Tác động của peptide ức chế phospholipase A2 đối với viêm khớp trong mô hình chuột chuyển gen TNF: một nghiên cứu siêu cấu trúc theo thời gian","Effect of phospholipase A2inhibitory peptide on inflammatory arthritis in a TNF transgenic mouse model: a time-course ultrastructural study",[30,31,32],"Maung-Maung Thwin","Eleni Douni","Vassilis Aidinis",9,"Arthritis Research & Therapy","2004-04-28",2004,"http:\u002F\u002Farthritis-research.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Far1179","10.1186\u002Far1179","\u003Cp>Thực nghiệm mô học siêu cấu trúc đánh giá hiệu lực ức chế phản ứng viêm khớp của peptide kháng sPLA2 trên dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột chuyển gen\u003C\u002Fb> biểu hiện quá mức yếu tố hoại tử khối u TNF. Tác giả theo dõi mức độ tổn thương sụn khớp và sự hình thành màng hoạt dịch tăng sinh theo thời gian. Kết quả cho thấy tiềm năng phát triển peptide mục tiêu làm thuốc điều trị thoái hóa khớp dạng thấp tiến triển.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":74,"contentErrorMessage":21,"viewCount":75,"relateTopics":76},"chuột chuyển gen","Chuột chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chuột chuyển gen là mô hình chuột được chèn thêm gen ngoại lai vào hệ gen để nghiên cứu chức năng gen, bệnh lý và phát triển thuốc trong y học sinh học. Kỹ thuật này cho phép mô phỏng chính xác cơ chế bệnh người và kiểm nghiệm dược lý trên cơ thể sống với độ ổn định di truyền qua nhiều thế hệ. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chuột chuyển gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuột chuyển gen (transgenic mice) là mô hình động vật thí nghiệm trong đó một hoặc nhiều đoạn DNA ngoại lai được tích hợp vào bộ gen chuột, thích hợp để nghiên cứu chức năng gen, cơ chế bệnh sinh và thử nghiệm thuốc. Các đoạn gen này có thể đến từ người hoặc động vật khác, giúp mô phỏng bệnh lý người và phân tích tác động sinh học của gen cụ thể :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuột chuyển gen được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sinh học phân tử, di truyền và y học, là công cụ không thể thiếu để đánh giá bệnh tật, biến đổi gen và phát triển liệu pháp y tế. Khả năng truyền gen qua nhiều thế hệ giúp xác định tác động dài hạn của gen nghiên cứu :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nổi bật của chuột chuyển gen bao gồm: phát hiện sớm các bệnh di truyền, thử nghiệm dược động học cụ thể, và ứng dụng đa dạng trong điều trị ung thư, tiểu đường, béo phì, hoặc bệnh thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt chuột chuyển gen và chuột knock-out\u002Fknock-in\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuột chuyển gen là mô hình có gen ngoại lai được chèn ngẫu nhiên, trong khi chuột knock‑out (KO) bị bất hoạt một gen nội sinh nhằm xác định chức năng của gen đó :contentReference[oaicite:2]{index=2}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuột knock‑in (KI) là mô hình chỉnh sửa gen nội sinh tại vị trí xác định, thường thay thế bằng biến thể gây bệnh từ người. Knock‑in mang tính định hướng cao hơn so với chuột chuyển gen ngẫu nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc phân biệt các mô hình này quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}}: chuyển gen giúp nghiên cứu chức năng “gain‑of‑function”, trong khi KO\u002FKI phục vụ phân tích mất chức năng hoặc đột biến đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật tạo chuột chuyển gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tiêm DNA vào tiền nhân hợp tử (pronuclear injection): tiêm plasmid chứa gen mục tiêu vào hợp tử; gen sau đó tích hợp ngẫu nhiên và truyền qua dòng mầm :contentReference[oaicite:3]{index=3}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sử dụng vector virus (ví dụ retrovirus) để lây truyền gen vào tế bào gốc phôi rồi cấy vào phôi chuột.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Biến nạp gen qua tế bào gốc phôi (ES cells), chọn lọc tế bào thành công và cấy vào phôi bào để tạo chuột chimera.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sử dụng CRISPR\u002FCas9 để chèn gen ngoại lai hoặc chỉnh sửa vị trí tích hợp chính xác hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong đó, tiêm DNA vào tiền nhân hợp tử là kỹ thuật cổ điển, dễ thực hiện và hiệu quả ổn định qua nhiều thế hệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kiểm tra và xác nhận chuột chuyển gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi sinh, chuột con cần được xác nhận tính chuyển gen qua các xét nghiệm phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>PCR và qPCR để phát hiện gen ngoại lai và đánh giá số bản sao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Western blot hoặc ELISA để xác nhận sự biểu hiện của protein từ gen chèn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>In situ hybridization hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} xác định mô biểu hiện cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cần theo dõi qua nhiều thế hệ (F1, F2…) để đảm bảo tăng ổn định di truyền. Sự khác biệt về mức biểu hiện giữa các dòng do vị trí tích hợp ngẫu nhiên cũng là yếu tố cần xét đến trong phân tích dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột chuyển gen đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng lâm sàng. Một trong những ứng dụng nổi bật nhất là mô phỏng các bệnh lý ở người như ung thư, tiểu đường, Alzheimer, Parkinson, bệnh tim mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}. Bằng cách điều khiển biểu hiện của gen bệnh, các nhà khoa học có thể nghiên cứu tiến trình bệnh lý và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} trong môi trường in vivo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, mô hình chuột chuyển gen mang gen APP đột biến đã được sử dụng để nghiên cứu bệnh Alzheimer vì chúng hình thành mảng β-amyloid trong não, tương tự như ở người. Trong ung thư, chuột được thiết kế mang các oncoprotein như c-Myc hoặc Ras có thể phát triển khối u tự phát, từ đó trở thành công cụ thử nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} tiền lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài bệnh lý, chuột chuyển gen còn được sử dụng để:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nghiên cứu chức năng điều hòa gen và protein trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích đáp ứng miễn dịch, nhiễm trùng và phản ứng vaccine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thử nghiệm độc tính và chuyển hóa của thuốc trong cơ thể sống\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuột chuyển gen người hóa (humanized transgenic mice)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột chuyển gen người hóa là một bước tiến lớn trong công nghệ chuột mô hình. Trong đó, các gen người – hoặc toàn bộ đoạn DNA dài chứa locus gen – được đưa vào chuột để thay thế hoặc đồng biểu hiện với gen chuột tương ứng. Điều này cho phép mô phỏng chính xác hơn hệ sinh học của con người, đặc biệt trong nghiên cứu miễn dịch học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} và dược lý học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình người hóa nổi bật bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuột mang thụ thể ACE2 của người để nghiên cứu virus SARS-CoV-2\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột người hóa hệ miễn dịch để đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} với vaccine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột biểu hiện CYP450 người dùng thử nghiệm dược động học thuốc mới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc phát triển chuột người hóa giúp thu hẹp khoảng cách giữa mô hình động vật và người, giảm tỷ lệ thất bại khi chuyển đổi kết quả tiền lâm sàng sang lâm sàng thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và rủi ro khi sử dụng chuột chuyển gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù mang lại nhiều giá trị khoa học, chuột chuyển gen vẫn có những hạn chế đáng kể. Thứ nhất là khả năng sai lệch sinh học do sự khác biệt giữa sinh lý chuột và người. Một số gen có chức năng khác nhau hoặc biểu hiện khác biệt về mô và thời gian giữa hai loài, dẫn đến sai số khi mô phỏng bệnh lý người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThứ hai là vấn đề vị trí tích hợp gen ngoại lai không kiểm soát, có thể làm ảnh hưởng đến biểu hiện gen nội sinh (insertional mutagenesis). Tình trạng biểu hiện không ổn định, biểu hiện ngoài mục tiêu (off-target expression) hoặc bất hoạt do cấu trúc chromatin cũng gây khó khăn trong tái lập kết quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, chi phí tạo và duy trì chuột chuyển gen cao, cần cơ sở vật chất và nhân lực chuyên môn. Một số mô hình chuột chuyển gen không phù hợp với các phân tích dịch tễ học hoặc nghiên cứu phức tạp liên quan đến hành vi, sinh lý thần kinh kéo dài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đạo đức và quy định trong sử dụng mô hình chuột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc sử dụng chuột chuyển gen đặt ra nhiều vấn đề đạo đức, đặc biệt liên quan đến sự đau đớn, thay đổi hành vi và thời gian sống của động vật. Do đó, các cơ sở nghiên cứu phải tuân thủ các nguyên tắc 3R: Replace (thay thế khi có thể), Reduce (giảm số lượng sử dụng), Refine (cải tiến quy trình để giảm đau đớn).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại nhiều quốc gia, nghiên cứu sử dụng động vật chuyển gen được giám sát bởi hội đồng đạo đức nghiên cứu sinh học (IACUC – Institutional Animal Care and Use Committee) hoặc tổ chức tương đương. Mọi dự án phải có đề cương chi tiết, lý do khoa học rõ ràng và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến động vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tổ chức quốc tế cũng đưa ra hướng dẫn sử dụng động vật chuyển gen, như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nc3rs.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">NC3Rs (UK)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aaalac.org\u002F\" target=\"_blank\">AAALAC International\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nap.edu\u002Fcatalog\u002F12910\u002Fguide-for-the-care-and-use-of-laboratory-animals-eighth\" target=\"_blank\">The Guide for the Care and Use of Laboratory Animals (USA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương lai của chuột chuyển gen trong y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVới sự phát triển của công nghệ chỉnh sửa gen như CRISPR\u002FCas9, việc tạo mô hình chuột chuyển gen trở nên chính xác, nhanh chóng và ít tốn kém hơn. Các ứng dụng trong tương lai có thể bao gồm cá nhân hóa mô hình chuột theo gen bệnh nhân (patient-derived transgenics) hoặc kết hợp chỉnh sửa nhiều gen cùng lúc để mô phỏng bệnh phức tạp như ung thư đa gen, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} – hành vi, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng nghiên cứu mới đang tập trung vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ghép cơ quan người vào chuột để nghiên cứu cấy ghép\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển mô hình chuột miễn dịch người hóa toàn diện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột biểu hiện hệ thống tín hiệu thần kinh của người để nghiên cứu bệnh lý não\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCùng với trí tuệ nhân tạo và dữ liệu omics, chuột chuyển gen tiếp tục là cầu nối không thể thiếu giữa khoa học cơ bản và lâm sàng trong hành trình cá thể hóa y học tương lai.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Brinster RL et al. (1981). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F6272399\u002F\" target=\"_blank\">Somatic expression of herpes thymidine kinase in mice\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gordon JW, Ruddle FH. (1981). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002F292154a0\" target=\"_blank\">Integration and stable germ line transmission\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Human Genome Research Institute. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002Fgenetics-glossary\u002FTransgenic-Mouse\" target=\"_blank\">Transgenic Mouse\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>The Jackson Laboratory. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jax.org\u002Fresearch-and-faculty\u002Ftools\u002Ftransgenic-mice\" target=\"_blank\">Transgenic Mouse Models\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Wang H, Yang H, Shivalila CS, et al. (2013). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ffulltext\u002FS0092-8674(13)00226-7\" target=\"_blank\">CRISPR\u002FCas genome engineering\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NC3Rs (UK). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nc3rs.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">Replacement, Reduction and Refinement\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AAALAC International. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aaalac.org\u002F\" target=\"_blank\">Accreditation for Animal Care\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"thiết kế nghiên cứu","miễn dịch huỳnh quang","rối loạn di truyền","hiệu quả điều trị","thuốc chống ung thư","giai đoạn phát triển","bệnh truyền nhiễm","phản ứng miễn dịch","rối loạn thần kinh","hội chứng chuyển hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-07-07T08:15:25.042+00:00","2026-09-04T12:10:48.267+00:00","2025-07-07T15:39:14.644+00:00","2026-09-04T12:10:47.971+00:00","2026-09-04T11:18:18.200+00:00",431,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"factors affecting","Factors affecting là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]