[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20c%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%AFng%20ch%E1%BB%A7ng%20wistar{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột cống trắng chủng wistar":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"24ee13fc-6103-4355-b8d7-539f917f5a8a","Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của Hoạt huyết Nhất Nhất trên thực nghiệm",null,[14,15,16],"Phạm Thị  Vân Anh","Đàm Thị  Tú Anh","Đào Thị  Ngoãn",4,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2025-03-26",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3123","10.52852\u002Ftcncyh.v188i3.3123","\u003Cp>Khảo sát độc tính cấp và bán trường diễn của chế phẩm Hoạt huyết Nhất Nhất trên các mô hình động vật thực nghiệm. \u003Cb>Thử nghiệm độc học thực nghiệm\u003C\u002Fb> theo dõi các thông số huyết học, sinh hóa và cấu trúc vi thể khi nuôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột cống trắng chủng Wistar\u003C\u002Fb> với các mức liều trong 30 ngày. \u003Cb>Phân tích mô học ghi nhận\u003C\u002Fb> chế phẩm dung nạp tốt, không gây tổn thương thực thể ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột cống trắng chủng Wistar\u003C\u002Fb> ngay cả ở liều thử nghiệm cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"54941712-a714-49ff-8e97-84ea07a7cb10","30.  Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của cao dây thìa canh (Gymnema sylvestre) trên thực nghiệm",[29,30,31],"Trần Gia  Trang","Lê Hồng  Oanh","Phương Thiện  Thương",10,"2024-06-20",2024,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2398","10.52852\u002Ftcncyh.v178i5.2398","\u003Cp>Đánh giá mức độ an toàn và độc tính bán trường diễn của cao dây thìa canh \u003Ci>Gymnema sylvestre\u003C\u002Fi> theo hướng dẫn của WHO. \u003Cb>Thử nghiệm động vật gặm nhấm tiêu chuẩn\u003C\u002Fb> sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột cống trắng chủng Wistar\u003C\u002Fb> cho uống liều 50 và 250 mg\u002Fkg\u002Fngày trong suốt 12 tuần liên tục. \u003Cb>Kết quả mô bệnh học chỉ ra\u003C\u002Fb> dược liệu không làm biến đổi chức năng gan, thận hay cấu trúc mô ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột cống trắng chủng Wistar\u003C\u002Fb>, cho thấy mức độ an toàn cao khi sử dụng kéo dài.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":50,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":19,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":12,"viewCount":67,"relateTopics":68},"chuột cống trắng chủng wistar","Chuột cống trắng chủng wistar là gì? Nghiên cứu liên quan","Chuột cống trắng chủng Wistar là dòng chuột albino được phát triển để làm mô hình thí nghiệm sinh học, có đặc điểm sinh lý ổn định và dễ chăm sóc. Là chủng outbred phổ biến, Wistar được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu độc tính, dược lý, sinh lý học và mô hình hóa bệnh tật. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về chuột cống trắng chủng Wistar\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột cống trắng chủng Wistar là dòng chuột cống thử nghiệm (laboratory rat) albino, được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học, dược lý, độc tính và thần kinh học. Chủng này có nguồn gốc từ Viện Wistar (Wistar Institute) tại Hoa Kỳ, phát triển đầu thế kỷ 20 để cung cấp mẫu động vật có đặc điểm đồng nhất về hành vi và sinh học. Tính chất outbred (không thuần chủng) giúp Wistar có biến dị di truyền nhất định, phù hợp với các nghiên cứu cần mô hình đa dạng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuột Wistar có hình dạng đặc trưng: lông trắng, mắt đỏ, đầu rộng, tai dài, thân dài hơn so với nhiều chủng khác và đuôi ngắn hơn thân. Kích thước và trọng lượng của Wistar thay đổi theo giới tính và tuổi: con đực trưởng thành có thể đạt tới ~600‑700 g, con cái thường nhẹ hơn khoảng 400‑500 g. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển chủng Wistar\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChủng Wistar được thiết lập tại Viện Wistar vào năm 1906 để trở thành một trong những động vật thử nghiệm chuẩn đầu tiên thay thế cho các mô hình chưa được chuẩn hóa. Helen Dean King, Milton J. Greenman và Henry Herbert Donaldson là những cá nhân quan trọng trong việc chọn lọc, quản lý và phát triển dòng này nhằm đạt đồng nhất di truyền và hành vi. Mục tiêu là giảm sai số biến thiên trong các thử nghiệm sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình nhân giống Wistar qua nhiều thế hệ để ổn định các đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh sản. Chủng Wistar sau này được chia thành nhiều biến thể (sub‑strain), ví dụ Wistar Han‑IGS, Wistar Hannover, mỗi loại có đặc điểm phụ khác nhau về môi trường nuôi, tốc độ lớn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}. :contentReference[oaicite:1]{index=1}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLông trắng hoàn toàn (albino) và mắt đỏ do thiếu melanin là đặc điểm nhận diện rõ ràng. Kích thước toàn thân từ mũi tới gốc đuôi dài, tai rộng, đầu rộng khiến diện mạo khác biệt so với chủng chuột nhỏ hơn hoặc có lông màu. Tỷ lệ chiều dài cơ thể so với chiều dài đuôi là một đặc trưng phân biệt so với các chủng như Sprague‑Dawley. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTăng trưởng nhanh trong các tuần đầu đời, khi được cai sữa, trọng lượng tăng đều đặn. Giai đoạn cai sữa thường vào khoảng 21 ngày tuổi. Giới tính ảnh hưởng rõ rệt: con đực lớn nhanh hơn con cái, tích tụ mỡ và cơ phát triển mạnh hơn, đặc biệt nếu điều kiện dinh dưỡng đầy đủ. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuột Wistar có chu kỳ sinh sản cao, động dục đều đặn, dễ giao phối và số con mỗi lứa trung bình từ khoảng 8‑12 con. Tuổi sinh sản bắt đầu sớm: con cái có thể đạt động dục vào khoảng 6‑8 tuần tuổi; thai kỳ kéo dài khoảng 21‑23 ngày; sau sinh, chuột con được cai sữa khoảng 21 ngày. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm di truyền và đồng nhất sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nWistar là dòng chuột outbred, nghĩa là không thuần về mặt di truyền như các dòng inbred, nhưng sau nhiều thế hệ chọn lọc vẫn đạt được sự đồng nhất tương đối trong các đặc tính hình thái, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} và đáp ứng thuốc. Đồng nhất này giúp giảm sai số trong thí nghiệm, nhưng vẫn giữ được tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cần thiết cho mô hình thực nghiệm rộng hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương thức phản ứng nội tiết tố (ví dụ insulin, glucocorticoids), chức năng chuyển hóa cơ bản, đáp ứng miễn dịch và các chỉ số sinh học như nhịp tim, huyết áp, chỉ số gan thận thường ổn định trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nuôi chuẩn. Biến dị cá thể vẫn tồn tại; ảnh hưởng từ dinh dưỡng, môi trường chuồng nuôi, và tuổi có thể làm thay đổi các chỉ số này. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh các chỉ tiêu sinh lý điển hình của Wistar trong điều kiện phòng thí nghiệm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Con đực trưởng thành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Con cái trưởng thành\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trọng lượng cơ thể tối đa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~650‑700 g\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~400‑500 g\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tuổi động dục lần đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6‑10 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6‑8 tuần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chu kỳ thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd colspan=\"2\">21‑23 ngày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số con mỗi lứa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd colspan=\"2\">8‑12 con\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột Wistar là một trong những mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} được sử dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực y sinh học. Đặc điểm dễ nuôi, phản ứng sinh lý ổn định và dễ kiểm soát biến số giúp chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều loại nghiên cứu. Một số lĩnh vực ứng dụng phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu độc tính:\u003C\u002Fstrong> đánh giá độ an toàn tiền lâm sàng của thuốc và hóa chất, sử dụng trong mô hình OECD 420\u002F423.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm dược động học:\u003C\u002Fstrong> xác định hấp thu, chuyển hóa, phân bố và thải trừ của hoạt chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình bệnh:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%201%22%7D}}\u002F2, tăng huyết áp, động kinh, trầm cảm, viêm nhiễm mãn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh học:\u003C\u002Fstrong> mô hình hành vi, stress, Alzheimer, Parkinson.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác tổ chức nghiên cứu lớn như NIH, EMA và FDA đều chấp nhận chuột Wistar làm mô hình chuẩn trong các nghiên cứu độc tính mãn tính hoặc cận lâm sàng. Chuột Wistar cũng được sử dụng trong các nghiên cứu biểu hiện gen và phân tích hệ vi sinh vật ruột. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9221719\u002F?utm_source=chatgpt.com))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các chủng chuột khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài Wistar, một số chủng chuột khác cũng phổ biến trong nghiên cứu như Sprague-Dawley, Long-Evans (outbred), hoặc các dòng thuần chủng như Fischer 344 (F344), Lewis (inbred). Mỗi chủng có ưu – nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến tính phù hợp với từng loại thí nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh một số đặc điểm giữa các chủng phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chủng chuột\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại di truyền\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng nổi bật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Wistar\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Outbred\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiền lành, đuôi ngắn hơn thân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độc tính, chuyển hóa, hành vi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sprague-Dawley\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Outbred\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ nuôi, tăng trưởng nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dược lý, nội tiết, sinh sản\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Fischer 344\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Inbred\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đồng nhất, dùng cho lão hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ung thư học, miễn dịch học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Long-Evans\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Outbred\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có sắc tố, hoạt động mạnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thần kinh học, thị giác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự lựa chọn chủng chuột cần căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đặc tính bệnh lý mô hình hóa, cũng như yêu cầu về sự đồng nhất hoặc đa dạng sinh học. ([jax.org](https:\u002F\u002Fwww.jax.org\u002Frat?utm_source=chatgpt.com))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chế độ nuôi dưỡng và điều kiện chuồng trại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột Wistar được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn SPF (Specific Pathogen Free) với các thông số môi trường được kiểm soát chặt chẽ. Điều kiện khuyến nghị:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ: 20–24°C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ ẩm: 40–60%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chu kỳ ánh sáng: 12 giờ sáng \u002F 12 giờ tối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThức ăn công nghiệp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BB%99t%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} thường chứa khoảng 18–22% protein, 5–8% chất béo, cân bằng vitamin và khoáng chất. Nước uống phải đảm bảo vô trùng, thường được tiệt trùng bằng tia cực tím hoặc autoclave.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuồng nuôi cần có hệ thống lọc không khí (HEPA), đệm lót hấp thụ tốt, thay chuồng định kỳ, và giảm tiếng ồn. Phúc lợi động vật là yêu cầu bắt buộc trong nghiên cứu, tuân theo quy định của NIH hoặc tổ chức AAALAC. ([olaw.nih.gov](https:\u002F\u002Folaw.nih.gov\u002Fpolicies-laws\u002Fphs-policy.htm))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và lưu ý trong nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù phổ biến và dễ nuôi, Wistar vẫn có một số hạn chế cần cân nhắc:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không phải là dòng thuần chủng → khó kiểm soát các yếu tố di truyền cụ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đáp ứng miễn dịch và dược lý học đôi khi khác biệt với người\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể bị béo phì khi không kiểm soát khẩu phần, ảnh hưởng kết quả chuyển hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nghiên cứu cho thấy biến dị trong các chỉ số như cortisol huyết tương, trọng lượng gan, hoặc độ nhạy insulin giữa các lứa và trung tâm nuôi khác nhau. Do đó, các nhà nghiên cứu cần xác định trước sai số có thể chấp nhận trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0378427418300826))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng ứng dụng và nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuột Wistar hiện đang được ứng dụng trong các nghiên cứu tích hợp kỹ thuật cao:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Transcriptomics &amp; proteomics: khảo sát thay đổi biểu hiện gen và protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dược lý hệ gen: kết hợp thử nghiệm Wistar với phân tích bioinformatics\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình ảo thay thế (in silico) sử dụng dữ liệu Wistar làm dữ liệu huấn luyện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột xu hướng nổi bật là mô hình hóa bệnh lý đa yếu tố như tiểu đường kết hợp béo phì hoặc viêm gan mãn tính trên nền chuột Wistar. Việc tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} kết hợp dữ liệu omics và trí tuệ nhân tạo giúp giảm số lượng động vật sử dụng, tăng độ chính xác và giảm thời gian thử nghiệm. ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41596-021-00593-4))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Jacob, H. J. (1999). Functional genomics and rat models. \u003Ci>Genome Research\u003C\u002Fi>, \u003Cb>9\u003C\u002Fb>(11), 1013–1016. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1101\u002Fgr.9.11.1013\" target=\"_blank\">10.1101\u002Fgr.9.11.1013\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Research Council. (2011). \u003Ci>Guide for the Care and Use of Laboratory Animals\u003C\u002Fi> (8th ed.). National Academies Press. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nap.edu\u002Fcatalog\u002F12910\" target=\"_blank\">ISBN: 978-0-309-15400-0\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Olaw NIH – PHS Policy on Humane Care: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Folaw.nih.gov\u002Fpolicies-laws\u002Fphs-policy.htm\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Folaw.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Charles River Laboratories – Wistar Han Rats: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.criver.com\u002Fproducts-services\u002Ffind-model\u002Fwistar-han-igs-rat\" target=\"_blank\">criver.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>JAX Rat Models: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jax.org\u002Frat\" target=\"_blank\">jax.org\u002Frat\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect: Pharmacokinetics in Wistar Rats: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0378-4274(18)30082-6\" target=\"_blank\">10.1016\u002FS0378-4274(18)30082-6\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Protocols – Multi-omics in rodent models: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41596-021-00593-4\" target=\"_blank\">s41596-021-00593-4\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":46,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"trọng lượng cơ thể","hiệu suất sinh sản","phản ứng sinh lý","đa dạng sinh học","điều kiện môi trường","động vật thí nghiệm","tiểu đường type 1","chuột thí nghiệm","thiết kế thí nghiệm","mô hình động vật","PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.209+00:00","2026-09-04T08:12:54.985+00:00","2025-09-18T09:49:02.745+00:00","2026-09-04T08:12:54.475+00:00","2026-09-04T07:25:01.704+00:00",452,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tải trọng ngang","Tải trọng ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":97,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]