[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20brown%20norway{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột brown norway":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":61,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"chuột brown norway","Chuột Brown Norway: Nguồn gốc và mô hình nghiên cứu dị ứng","Tìm hiểu về chuột Brown Norway: hệ gen tham chiếu, đáp ứng miễn dịch Th2, khả năng tạo IgE cao và ứng dụng làm mô hình thực nghiệm hen phế quản.","\u003Cp>Chuột Brown Norway là một dòng chuột cống cận huyết thuần chủng thuộc loài Rattus norvegicus, đặc trưng bởi bộ lông màu nâu và haplotype phức hợp hòa hợp mô chính RT1n, được sử dụng rộng rãi làm mô hình thực nghiệm trong nghiên cứu miễn dịch học, hen suyễn dị ứng và di truyền học động vật có vú. Với đặc tính đáp ứng miễn dịch thiên lệch mạnh về hướng lympho T hỗ trợ loại 2 và khả năng sản xuất kháng thể IgE nồng độ cao khi tiếp xúc với kháng nguyên, dòng chuột này là một trong những hệ mô hình động vật thực nghiệm chủ đạo để nghiên cứu cơ chế bệnh sinh của các phản ứng dị ứng đường thở và đánh giá độc tính hô hấp. Bài viết này trình bày nguồn gốc di truyền, vị trí trong dự án giải mã hệ gen chuột, đặc điểm sinh lý học miễn dịch dị ứng, các mô hình thực nghiệm kinh điển và những hạn chế phương pháp luận khi ứng dụng trong nghiên cứu tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc di truyền và vị trí trong hệ gen học động vật có vú\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dòng chuột Brown Norway (thường viết tắt là BN) được phát triển thành dòng cận huyết thông qua quá trình giao phối cận huyết anh chị em ruột qua nhiều thế hệ từ các cá thể chuột hoang dã loài Rattus norvegicus. Quá trình chọn lọc và thuần chủng di truyền nghiêm ngặt đã tạo nên một quần thể mang tính đồng hợp tử cao trên toàn bộ các locus gen, đảm bảo tính ổn định và khả năng tái lập kết quả của các thử nghiệm sinh học thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vị thế khoa học của chuột Brown Norway được nâng lên tầm mức toàn cầu khi phân dòng BN\u002FSsNHsd được Dự án Giải mã Hệ gen Chuột cống quốc tế lựa chọn làm dòng sinh vật tham chiếu chính thức để thiết lập bản đồ hệ gen của loài. Theo công bố của Gibbs và cộng sự (2004) thuộc Rat Genome Sequencing Project Consortium trên tạp chí Nature, bản thảo hệ gen chất lượng cao của chuột Brown Norway bao phủ trên 90% hệ gen với kích thước xấp xỉ 2,75 Gb. Sự kiện này đã đưa chuột cống trở thành loài động vật có vú thứ 3 trên thế giới được giải trình tự hệ gen, sau con người và chuột nhắt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ gen của chuột Brown Norway cho thấy mức độ tương đồng cao với hệ gen người ở các vùng mã hóa protein chức năng. Bản đồ hệ gen chất lượng cao từ dòng chuột này đã cung cấp nền tảng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} quan trọng để lập bản đồ các locus tính trạng số lượng, định vị các gen liên quan đến bệnh lý và so sánh tiến hóa hệ gen giữa các loài động vật có vú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm sinh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dòng Brown Norway (BN)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dòng Sprague-Dawley (SD)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dòng Wistar\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dòng Lewis\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tình trạng di truyền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cận huyết thuần chủng (Inbred)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không cận huyết (Outbred)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không cận huyết hoặc cận huyết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cận huyết thuần chủng (Inbred)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màu lông và ngoại hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màu nâu sẫm (Non-agouti brown, kiểu gen lặn a\u002Fa và b\u002Fb)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màu trắng bạch tạng (Albino)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màu trắng bạch tạng (Albino)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màu trắng bạch tạng (Albino)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Haplotype RT1 (MHC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>RT1n\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đồng nhất hoặc RT1u\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>RT1l\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khuynh hướng miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiên lệch Th2 mạnh, sản xuất IgE rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng miễn dịch cân bằng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng miễn dịch cân bằng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiên lệch Th1 mạnh, dễ mắc tự miễn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng nghiên cứu chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dị ứng, hen suyễn, độc tính hô hấp, hệ gen tham chiếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dược lý đại cương, độc tính học đại trà\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu chuyển hóa, sinh lý học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm khớp tự miễn, thải ghép ghép tạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý học miễn dịch và cơ chế đáp ứng Th2\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm khác biệt sinh học nổi bật nhất của chuột Brown Norway so với nhiều dòng chuột cống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} khác nằm ở cấu trúc đáp ứng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} thu được. Khi tiếp xúc với các dị nguyên ngoại lai hoặc hóa chất mẫn cảm, tế bào lympho T của chuột Brown Norway nhanh chóng biệt hóa ưu thế thành các tế bào lympho T hỗ trợ loại 2 (Th2). Các tế bào này giải phóng các cytokine kích thích dòng thác viêm dị ứng, thúc đẩy tế bào lympho B chuyển đổi lớp kháng thể để sản xuất nồng độ rất cao globulin miễn dịch IgE.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế tế bào học của phản ứng tăng mẫn cảm đường thở trên dòng chuột này đã được làm sáng tỏ trong nghiên cứu của Mishima và cộng sự (1998) công bố trên tạp chí American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine. Các tác giả đã chứng minh rằng các tế bào lympho T mang thụ thể bề mặt CD4+ đóng vai trò trung tâm trong việc điều khiển dòng thác viêm dị ứng. Khi chuyển giao các tế bào lympho T CD4+ từ chuột Brown Norway đã được mẫn cảm sang các cá thể chuột nhận chưa từng tiếp xúc với dị nguyên, chuột nhận biểu hiện rõ rệt phản ứng tăng mẫn cảm đường thở với methacholine sau 32 giờ thử thách với dị nguyên, đi kèm với sự gia tăng thâm nhiễm của bạch cầu ái toan vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20r%E1%BB%ADa%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%BF%20nang%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phản ứng viêm qua trung gian tế bào T hỗ trợ và kháng thể IgE trong các bệnh cảnh dị ứng hô hấp thực nghiệm thường đi kèm với các biến đổi mô học phế quản, bao gồm phì đại tế bào biểu mô hình đài, tăng tiết chất nhầy và dày màng biểu mô đường thở.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình thực nghiệm hen suyễn dị ứng và phản ứng hai pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các phản ứng dị ứng đường thở, chuột Brown Norway được biết đến với khả năng biểu hiện cả phản ứng co thắt phế quản pha sớm lẫn phản ứng co thắt phế quản pha muộn khi tiếp xúc với dị nguyên, tương tự như các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} ở bệnh nhân hen phế quản dị ứng. Đa số các dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20g%E1%BA%B7m%20nh%E1%BA%A5m%22%7D}} thông thường khác chỉ biểu hiện phản ứng pha sớm mà không tái hiện được phản ứng pha muộn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm của Elwood và cộng sự (1993) trên Journal of Applied Physiology đã đi sâu khảo sát cơ chế sinh lý bệnh của hiện tượng tăng mẫn cảm đường thở xuất hiện sau khi thử thách dị nguyên ovalbumin. Bằng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} cắt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}} hai bên và kích thích điện, Elwood và cộng sự (1993) đã chứng minh rằng phản ứng tăng mẫn cảm đường thở sau thử thách dị nguyên ở chuột Brown Norway không qua trung gian cơ chế tăng cường phản xạ đối giao cảm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20t%E1%BB%B1%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, qua đó làm sáng tỏ vai trò độc lập của các cơ chế viêm cục bộ tại đường thở.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để chuẩn hóa các phương pháp đánh giá can thiệp sinh học trong điều kiện thực nghiệm có kiểm soát, nghiên cứu của Périz và cộng sự (2020) trên International Journal of Molecular Sciences đã thiết lập quy trình định lượng phản ứng hen và sốc phản vệ cấp tính trên chuột Brown Norway sau khi gây mẫn cảm và thử thách đơn liều dị nguyên ovalbumin qua đường mũi. Nghiên cứu của Périz và cộng sự (2020) đã theo dõi động học của các thông số sinh lý toàn thân như sự sụt giảm thân nhiệt trực tràng và suy giảm hoạt động vận động, kết hợp với định lượng nồng độ kháng thể IgE đặc hiệu và các chỉ dấu phản ứng dị ứng. Mô hình này cung cấp một công cụ tiền lâm sàng chuẩn mực, giúp đo lường khách quan và nhanh chóng hiệu quả bảo vệ của các can thiệp sinh học và dinh dưỡng thử nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong độc chất học miễn dịch và dị ứng hóa chất hô hấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh nghiên cứu dị ứng protein sinh học, chuột Brown Norway còn giữ vai trò quan trọng trong việc sàng lọc an toàn công nghiệp và đánh giá độc tính miễn dịch của các hóa chất bay hơi. Các chất phản ứng hóa học công nghiệp, đặc biệt là các hợp chất diisocyanate dùng trong sản xuất bọt xốp polyurethane và sơn công nghiệp, là nguyên nhân phổ biến gây hen suyễn nghề nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu của Pauluhn (2008) đăng trên tạp chí Toxicological Sciences, tác giả đã ứng dụng mô hình chuột Brown Norway để giải mã mối quan hệ liều lượng và đáp ứng đường thở đối với hóa chất công nghiệp diphenylmethane-4,4-diisocyanate. Nghiên cứu của Pauluhn (2008) đã phân tích các thông số phản ứng hô hấp và mức độ thâm nhiễm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} trong dịch rửa phế quản sau các chế độ phơi nhiễm khí dung khác nhau ở động vật đã được mẫn cảm qua da. Kết quả công trình đã chỉ ra rằng mức độ phản ứng viêm đường thở muộn phụ thuộc trực tiếp vào nồng độ hóa chất kích thích trong đường thở hơn là liều lượng gây mẫn cảm ban đầu, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc đánh giá nguy cơ độc tính dị ứng nghề nghiệp của các hợp chất diisocyanate.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện áp dụng và những hạn chế phương pháp luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là dòng động vật mô hình có giá trị học thuật cao, việc sử dụng chuột Brown Norway đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải cân nhắc kỹ lưỡng các ranh giới phương pháp luận:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy cảm di truyền đặc thù:\u003C\u002Fstrong> Do khuynh hướng miễn dịch lệch hẳn về phản ứng Th2, chuột Brown Norway có thể phản ứng mạnh với các kháng nguyên yếu. Một hợp chất gây mẫn cảm trên chuột Brown Norway có thể không gây ra phản ứng tương tự trên các dòng chuột cống khác hoặc trên cơ thể người khỏe mạnh không có cơ địa dị ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng sinh sản và chi phí chăn nuôi:\u003C\u002Fstrong> Là một dòng cận huyết cao độ, chuột Brown Norway thường có kích thước lứa đẻ nhỏ hơn, tỷ lệ phối giống thành công thấp hơn và tốc độ phát triển chậm hơn so với các dòng chuột không cận huyết như Sprague-Dawley hay Wistar, dẫn đến chi phí duy trì đàn giống trong phòng thí nghiệm tương đối cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm giải phẫu phân nhánh phế quản:\u003C\u002Fstrong> Cây phế quản của động vật gặm nhấm có cấu trúc phân nhánh bất đối xứng, khác biệt đáng kể so với cấu trúc phân nhánh lưỡng phân đối xứng ở phổi người. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến sự phân bố cơ học của các hạt khí dung trong đường dẫn khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính phụ thuộc vào quy trình gây mẫn cảm:\u003C\u002Fstrong> Mức độ biểu hiện của phản ứng co thắt phế quản và thâm nhiễm tế bào viêm phụ thuộc chặt chẽ vào loại tá chất miễn dịch, liều lượng dị nguyên và lịch trình phơi nhiễm thử thách; các thay đổi nhỏ trong đề cương thí nghiệm có thể dẫn đến sự biến thiên đáng kể về kết quả thực nghiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Chuột Brown Norway","Brown Norway rat",[20,21,22],"chuột BN","dòng chuột Brown Norway","BN rat","Chuột Brown Norway là một dòng chuột cống cận huyết thuần chủng thuộc loài Rattus norvegicus, đặc trưng bởi đáp ứng miễn dịch thiên lệch Th2 và khả năng sản xuất kháng thể IgE cao khi tiếp xúc dị nguyên.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40,47,54],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Rat Genome Sequencing Project Consortium, Gibbs, R. A., Weinstock, G. M., Metzker, M. L., Muzny, D. M., Sodergren, E. J., Scherer, S., Scott, G., Steffen, D., Worley, K. C., Burch, P. E., & Okwuonu, G. (2004). Genome sequence of the Brown Norway rat yields insights into mammalian evolution. Nature, 428(6982), 493–521.","Genome sequence of the Brown Norway rat yields insights into mammalian evolution","Rat Genome Sequencing Project Consortium, Gibbs, Weinstock","Nature",2004,"10.1038\u002Fnature02426",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Elwood, W., Sakamoto, T., Barnes, P. J., & Chung, K. F. (1993). Allergen-induced airway hyperresponsiveness in Brown-Norway rat: role of parasympathetic mechanisms. Journal of Applied Physiology, 75(1), 279–288.","Allergen-induced airway hyperresponsiveness in Brown-Norway rat: role of parasympathetic mechanisms","Elwood, Sakamoto, Barnes, Chung","Journal of Applied Physiology",1993,"10.1152\u002Fjappl.1993.75.1.279",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Mishima, H., Hojo, M., Watanabe, A., Hamid, Q., & Martin, J. G. (1998). CD4 + T Cells Can Induce Airway Hyperresponsiveness to Allergen Challenge in the Brown Norway Rat. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 158(6), 1863–1870.","CD4 + T Cells Can Induce Airway Hyperresponsiveness to Allergen Challenge in the Brown Norway Rat","Mishima, Hojo, Watanabe, Hamid, Martin","American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine",1998,"10.1164\u002Fajrccm.158.6.9709123",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":10},"Pauluhn, J. (2008). Brown Norway Rat Asthma Model of Diphenylmethane-4,4′-Diisocyanate (MDI): Analysis of the Elicitation Dose-Response Relationship. Toxicological Sciences, 104(2), 320–331.","Brown Norway Rat Asthma Model of Diphenylmethane-4,4′-Diisocyanate (MDI): Analysis of the Elicitation Dose-Response Relationship","Pauluhn","Toxicological Sciences",2008,"10.1093\u002Ftoxsci\u002Fkfn098",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":10},"Périz, B., Pérez-Cano, F. J., Rodríguez-Lagunas, M. J., Cambras, T., Pastor-Soplin, S., Best, I., Castell, M., & Massot-Cladera, M. (2020). Development and Characterization of an Allergic Asthma Rat Model for Interventional Studies. International Journal of Molecular Sciences, 21(11), 3841.","Development and Characterization of an Allergic Asthma Rat Model for Interventional Studies","Périz, Pérez-Cano, Rodríguez-Lagunas, Cambras, Pastor-Soplin, Best, Castell, Massot-Cladera","International Journal of Molecular Sciences",2020,"10.3390\u002Fijms21113841",[62,65,68,71],{"question":63,"answer":64},"Chuột Brown Norway là gì và có đặc điểm nhận dạng nào?","Chuột Brown Norway là một dòng chuột cống cận huyết thuần chủng thuộc loài Rattus norvegicus, có bộ lông màu nâu sẫm (không phải bạch tạng) và mang haplotype phức hợp hòa hợp mô chính RT1n.",{"question":66,"answer":67},"Tại sao chuột Brown Norway được chọn làm mô hình nghiên cứu hen suyễn dị ứng?","Dòng chuột này có đáp ứng miễn dịch thiên lệch mạnh về hướng Th2, sản xuất lượng rất lớn kháng thể IgE đặc hiệu khi tiếp xúc kháng nguyên và tái hiện được cả phản ứng co thắt phế quản hai pha (pha sớm và pha muộn) giống như trên người.",{"question":69,"answer":70},"Chuột Brown Norway đóng vai trò gì trong dự án giải mã hệ gen chuột?","Phân dòng BN\u002FSsNHsd của chuột Brown Norway được lựa chọn làm sinh vật tham chiếu chính thức để giải mã và lắp ráp toàn bộ hệ gen của loài Rattus norvegicus với kích thước khoảng 2,75 Gb vào năm 2004.",{"question":72,"answer":73},"Mô hình chuột Brown Norway được ứng dụng như thế nào trong độc chất học?","Mô hình chuột Brown Norway được ứng dụng để đánh giá mối quan hệ liều lượng - đáp ứng và mức độ viêm đường hô hấp muộn đối với các hóa chất công nghiệp bay hơi gây dị ứng như diisocyanate.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"sinh học phân tử","phòng thí nghiệm","hệ thống miễn dịch","dịch rửa phế quản phế nang","biểu hiện lâm sàng","động vật gặm nhấm","can thiệp phẫu thuật","dây thần kinh phế vị","hệ thần kinh tự chủ","bạch cầu trung tính",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-10T11:10:58.537+00:00","2026-09-10T10:43:42.992+00:00","2026-09-10T11:10:57.711+00:00",0,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát"]