[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BB%99t%20b%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chuột bạch":150},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":148,"vietnamLatest":149},[7,24,37,50,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6b3e7be8-2cff-4798-a061-5ad0604ab6d7","Glycosid iridoid từ Cornus officinalis giảm thiểu kích thước tổn thương não được đo bằng hình ảnh cộng hưởng từ và cải thiện chức năng thần kinh sau thiếu máu cục bộ ở chuột bạch","Cornel iridoid glycoside reduces infarct size measured by magnetic resonance imaging and improves neurological function after focal cerebral ischemia in rats",[12,13,14],"Cui-cui Yang","Lin Li","Sha-sha Zheng",7,"Chinese Journal of Integrated Traditional and Western Medicine",false,"2015-08-11",2015,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11655-015-2288-x","10.1007\u002Fs11655-015-2288-x","\u003Cp>Thử nghiệm dược lý thần kinh trên mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> bị thiếu máu não cục bộ đánh giá tác dụng bảo vệ thần kinh của glycosid iridoid từ thảo dược \u003Ci>Cornus officinalis\u003C\u002Fi> (CIG). Hình ảnh cộng hưởng từ MRI cho thấy hoạt chất giảm 45% thể tích ổ nhồi máu não và cải thiện điểm vận động chức năng sau đột quỵ. Công trình mở ra hướng phát triển thuốc bổ trợ điều trị tai biến.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":34,"doi":35,"summary":36},"d9996bd9-2252-4213-afd6-f8ca066a83d0","Dự án Mouse Genomes: Kho lưu trữ bộ gen các dòng chuột nhắt thí nghiệm cận huyết","The Mouse Genomes Project: a repository of inbred laboratory mouse strain genomes",[29,30,31],"David J. Adams","Anthony G. Doran","Jingtao Lilue",4,"2015-06-30","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00335-015-9579-6","10.1007\u002Fs00335-015-9579-6","\u003Cp>Tổng kết dự án hệ gen chuột Mouse Genomes Project sử dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới lập bản đồ biến dị di truyền của các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> cận huyết tiêu chuẩn. Cơ sở dữ liệu ghi nhận hàng triệu đa hình đơn nucleotide SNP và biến thể cấu trúc trên toàn bộ hệ gen chuột thí nghiệm. Công trình cung cấp tài nguyên chuẩn cho nghiên cứu di truyền chức năng y sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":47,"doi":48,"summary":49},"c36539c4-0c81-412f-b935-8f86605e2536","Danh mục gen thống nhất cho hệ gen tham chiếu của chuột nhắt phòng thí nghiệm","A unified gene catalog for the laboratory mouse reference genome",[42,43,44],"Y. Zhu","J. E. Richardson","P. Hale",9,"2015-06-18","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00335-015-9571-1","10.1007\u002Fs00335-015-9571-1","\u003Cp>Báo cáo tin sinh học xây dựng danh mục gen thống nhất cho hệ gen chuẩn của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> (laboratory mouse reference genome) tích hợp từ các cơ sở dữ liệu Ensembl và NCBI. Quy trình bán tự động chuẩn hóa chú giải vị trí gen mã hóa protein, ARN không mã hóa và gen giả. Tài nguyên này tạo nền tảng vững chắc cho phân tích so sánh hệ gen giữa chuột và người.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":32,"journalName":58,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":20,"url":61,"doi":62,"summary":63},"6b8b84af-0193-4a69-a8a0-9382a04f835c","Ebselen, một hợp chất chống oxy hóa mới, bảo vệ gan chuột khỏi tổn thương do thiếu máu-bồi phục","Ebselen, a novel anti-oxidant compound, protects the rat liver from ischemia-reperfusion injury",[55,56,57],"M. Ozaki","Michio Nakamura","Satoshi Teraoka","Transplant International","2014-02-04",2014,"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1432-2277.1997.tb00548.x","10.1007\u002Fs001470050019","\u003Cp>Mô hình thực nghiệm tổn thương gan tái tưới máu trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của hợp chất hữu cơ chứa selen \u003Ci>Ebselen\u003C\u002Fi>. Dữ liệu hóa sinh chỉ ra hoạt chất làm giảm nồng độ malondialdehyde và phục hồi lượng glutathione nội sinh trong tế bào gan. Nghiên cứu đề xuất hoạt chất bảo vệ tế bào gan trong phẫu thuật ghép tạng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":20,"url":76,"doi":77,"summary":78},"606dce85-b182-4c1d-b934-970014898ed5","Mức độ bảo tồn cao của các vị trí chỉnh sửa RNA ở 15 chủng chuột nhắt phòng thí nghiệm","High levels of RNA-editing site conservation amongst 15 laboratory mouse strains",[69,70,71],"Petr Danecek","Christoffer Nellåker","Rebecca E McIntyre",10,"Genome Biology","2012-04-23",2012,"http:\u002F\u002Fgenomebiology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fgb-2012-13-4-r26","10.1186\u002Fgb-2012-13-4-r26","\u003Cp>Khảo sát hệ gen học phân tử trên 15 chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> phòng thí nghiệm (laboratory mouse strains) đánh giá mức độ bảo tồn các vị trí chỉnh sửa RNA qua enzyme deaminase ADAR. Dữ liệu giải trình tự phát hiện trên 90% các vị trí chỉnh sửa A-to-I được bảo tồn nguyên vẹn giữa các dòng chuột thí nghiệm. Công trình cho thấy tầm quan trọng của cơ chế biểu sinh trong cân bằng nội môi.\u003C\u002Fp>",[80,95,109,121,135],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":88,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":90,"publishYear":19,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"ce6a51b9-43b8-41a6-aee9-ed62dd513671","Chuột nhắt thí nghiệm và miễn dịch học hoang dã","The laboratory mouse and wild immunology",[85,86,87],"Mark Viney","Luke Lazarou","Stephen Abolins",3,"Parasite Immunology","2015-05-01",40,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1111\u002Fpim.12150","10.1111\u002Fpim.12150","\u003Cp>Tổng quan miễn dịch học so sánh đáp ứng miễn dịch giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> nuôi nhốt tiêu chuẩn (\u003Ci>Mus musculus domesticus\u003C\u002Fi>) và chuột hoang dã sống ngoài tự nhiên. Tác giả phân tích sự khác biệt về quần thể tế bào lympho T nhớ và tính đa dạng vi sinh vật đường ruột ảnh hưởng đến thử nghiệm lâm sàng. Bài viết đề xuất chiến lược tối ưu hóa mô hình động vật thực nghiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":103,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":104,"publishYear":105,"totalCitation":20,"url":106,"doi":107,"summary":108},"709f93d0-f0a2-4f54-8f9d-fc8c8dedc685","Biến thiên lưỡng hình giới tính và tính bất đối xứng trong biểu hiện viêm khớp giữa các mô hình chuột nhắt thí nghiệm có nền tảng di truyền khác nhau","Variation of sexual dimorphism and asymmetry in disease expression of inflammatory arthritis among laboratory mouse models with different genomic backgrounds",[100,101,102],"Wei Dong","Cheng Tian","Z. Galvin Li",15,"2023-12-20",2023,"https:\u002F\u002Flabanimres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42826-023-00185-0","10.1186\u002Fs42826-023-00185-0","\u003Cp>Khảo sát miễn dịch học trên các mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> có nền tảng di truyền khác nhau phân tích sự bất đối xứng và dị hình giới tính (sexual dimorphism) trong biểu hiện bệnh viêm khớp (inflammatory arthritis). Kết quả ghi nhận chuột cái biểu hiện tổn thương khớp nặng hơn chuột đực tương quan với nồng độ cytokine tiền viêm. Nghiên cứu làm rõ vai trò của tương tác gen và giới tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":20,"authorNames":112,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":116,"publishYear":117,"totalCitation":20,"url":118,"doi":119,"summary":120},"7ea4cbb0-ca34-40aa-bb95-3a50a1132907","Gene expression profile for different susceptibilities to sound stimulation: a comparative study on brainstems between two inbred laboratory mouse strains",[113,114,115],"Lina Zhu","Deng Chen","Xin Lin","2022-11-30",2022,"https:\u002F\u002Fbmcgenomics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12864-022-09016-3","10.1186\u002Fs12864-022-09016-3","\u003Cp>Khảo sát biểu hiện gen vùng thân não so sánh giữa hai dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> cận huyết DBA\u002F1 và C57\u002FBL6 phân tích tính nhạy cảm với co giật do kích thích âm thanh AGSz. Dữ liệu phiên mã phát hiện sự biến đổi của các gen thụ thể thần kinh dẫn truyền ở chuột DBA\u002F1 gây suy hô hấp do co giật. Nghiên cứu đề xuất đích phân tử ngăn ngừa đột tử trong động kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":129,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":130,"publishYear":131,"totalCitation":20,"url":132,"doi":133,"summary":134},"8490a5fc-b1f1-4023-9845-b6e0ee738941","Đặc điểm của hàng rào máu-não ở các dòng chuột thí nghiệm có sự đa dạng về gen","Characterization of the blood–brain barrier in genetically diverse laboratory mouse strains",[126,127,128],"Johanna Schaffenrath","Sheng-Fu Huang","Tania Wyss",5,"2021-07-28",2021,"https:\u002F\u002Ffluidsbarrierscns.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12987-021-00269-w","10.1186\u002Fs12987-021-00269-w","\u003Cp>Nghiên cứu thần kinh học thực nghiệm trên các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> thí nghiệm đa dạng di truyền khảo sát tính thấm và cấu trúc của hàng rào máu - não. Dữ liệu phân tích chức năng mạch máu não cho thấy sự khác biệt về mức độ biểu hiện protein liên kết vòng bịt giữa các dòng chuột. Khám phá hỗ trợ việc lựa chọn dòng động vật phù hợp cho nghiên cứu dẫn truyền thuốc thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":88,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":143,"publishYear":144,"totalCitation":20,"url":145,"doi":146,"summary":147},"e6d37281-31b1-4378-bf3b-d504e10cdff9","Phản ứng lặn mạnh mẽ ở chuột nhắt thí nghiệm","A robust diving response in the laboratory mouse",[140,141,142],"Elissa M. Hult","Mark J. Bingaman","Steven J. Swoap","2019-09-24",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00360-019-01237-5","10.1007\u002Fs00360-019-01237-5","\u003Cp>Thực nghiệm sinh lý học môi trường trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chuột bạch\u003C\u002Fb> (laboratory mouse) ghi nhận và phân tích phản xạ lặn thích nghi khi ngâm dưới nước. Dữ liệu điện tâm đồ ghi nhận hiện tượng giảm nhịp tim rõ rệt và co mạch ngoại biên giúp tiết kiệm oxy cho các cơ quan sinh tồn của chuột. Nghiên cứu xác lập mô hình gặm nhấm đáng tin cậy để khảo sát phản xạ tim mạch thích nghi.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":151,"meta":20},{"id":152,"title":153,"description":154,"content":155,"term":152,"englishTitle":156,"synonyms":157,"definition":161,"discipline":162,"references":163,"faqs":192,"createUser":202,"publishUser":206,"keywords":210,"keywordCount":217,"enrichTopicLink":17,"status":218,"createTime":219,"updateTime":220,"publishTime":221,"linkEnrichedTime":222,"publicationScanTime":223,"contentErrorMessage":20,"viewCount":224,"relateTopics":225},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Chuột bạch là động vật mô hình quan trọng trong nghiên cứu y sinh, sở hữu độ đồng nhất di truyền cao và hệ gen tương đồng 90% với người.","\u003Cp>Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài \u003Cem>Mus musculus\u003C\u002Fem> đã được thuần hóa và chọn lọc di truyền nghiêm ngặt, đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu y sinh học, di truyền học và thử nghiệm độc tính dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và sinh lý học của chuột thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuột bạch trưởng thành có khối lượng cơ thể trung bình từ 20 g đến 40 g, chiều dài thân không tính đuôi đạt khoảng 7 cm đến 10 cm. Cơ thể chuột có tốc độ chuyển hóa cơ bản rất cao, thể hiện qua các chỉ số sinh lý đặc thù so với các động vật có vú lớn hơn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhịp tim:\u003C\u002Fstrong> Dao động từ 500 đến 700 nhịp mỗi phút ở trạng thái nghỉ, phản ánh nhu cầu cung cấp oxy và trao đổi chất mạnh mẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thân nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Duy trì ổn định trong khoảng 36.5 °C đến 37.5 °C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhịp thở:\u003C\u002Fstrong> Tần số hô hấp đạt 90 đến 150 lần mỗi phút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chu kỳ sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Thời gian mang thai ngắn, chỉ kéo dài từ 19 đến 21 ngày, mỗi lứa sinh trung bình từ 5 đến 10 con non. Chuột con cai sữa sau 21 ngày và đạt độ thành thục sinh dục sau 6 đến 8 tuần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Nhờ chu kỳ thế hệ ngắn và khả năng sinh sản cao, các nhà khoa học có thể nhanh chóng nhân rộng quần thể để phục vụ các thử nghiệm dài hạn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} qua nhiều thế hệ nối tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở di truyền và các dòng chuột mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bộ gen của \u003Cem>Mus musculus\u003C\u002Fem> gồm 20 cặp nhiễm sắc thể với tổng kích thước xấp xỉ 2.7 tỷ cặp base. Phân tích so sánh hệ gen cho thấy mức độ tương đồng giữa gen chuột và gen người đạt xấp xỉ 90%, với hơn 14000 gen trực đoạn (orthologous genes) được bảo tồn cấu trúc và chức năng qua tiến hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong thực hành nghiên cứu, chuột thí nghiệm được phân loại thành các nhóm di truyền chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng thuần chủng (Inbred strains):\u003C\u002Fstrong> Được tạo ra qua tối thiểu 20 thế hệ lai cận huyết anh chị em ruột liên tiếp. Quá trình này triệt tiêu tính dị hợp tử, đưa độ đồng hợp tử di truyền đạt trên 98.6%, đảm bảo tất cả cá thể trong cùng một dòng có kiểu gen giống hệt nhau. Các dòng kinh điển gồm C57BL\u002F6 (chuột lông đen dùng phổ biến trong giải mã hệ gen), BALB\u002Fc (chuột bạch tạng dùng trong miễn dịch học), và DBA\u002F2.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng ngoại phối (Outbred stocks):\u003C\u002Fstrong> Duy trì sự đa dạng di truyền tối đa, mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} của quần thể tự nhiên, thường dùng trong các khảo nghiệm độc tính học và an toàn dược phẩm (như chủng CD-1, Swiss Webster).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng biến đổi gen (Genetically engineered models):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm chuột chuyển gen (transgenic), chuột bất hoạt gen (knockout) và chuột chèn gen (knock-in) được tạo bằng tái tổ hợp tương đồng trong tế bào gốc phôi hoặc công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR\u002FCas9.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dòng suy giảm miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Tiêu biểu là chuột nude (đột biến mất tuyến ức \u003Cem>Foxn1\u003C\u002Fem>) và chuột SCID (suy giảm miễn dịch kết hợp nặng), không có khả năng sinh tế bào lympho T và B trưởng thành, cho phép cấy ghép mô khối u người mà không bị thải ghép.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dòng \u002F Chủng chuột\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm di truyền\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng nghiên cứu tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>C57BL\u002F6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Inbred, đồng hợp tử cao, lông đen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nền tảng tạo chuột knockout, nghiên cứu tim mạch, chuyển hóa và thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BALB\u002Fc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Inbred, bạch tạng lông trắng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}}, nghiên cứu đáp ứng dị ứng và truyền nhiễm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NOD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Inbred, tự phát viêm đảo tụy tự miễn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình đái tháo đường typ 1 và cơ chế tự miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Athymic Nude\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến khuyết tật tuyến ức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm thuốc ung thư in vivo và cấy ghép dị chủng khối u người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều kiện môi trường trong phòng nuôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} (vivarium) phải được kiểm soát nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế để tránh các biến số ngoại lai làm sai lệch dữ liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi khí hậu:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ phòng duy trì ở mức 20 °C đến 24 °C, độ ẩm tương đối từ 40% đến 60%, chu kỳ chiếu sáng tự động 12 giờ sáng và 12 giờ tối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thông khí và lồng nuôi:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hệ thống lồng nuôi thông khí độc lập với màng lọc HEPA, ngăn ngừa lây nhiễm chéo vi sinh vật giữa các lồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng và nước uống:\u003C\u002Fstrong> Thức ăn dạng viên ép được tiệt trùng chứa tỷ lệ protein từ 18% đến 22%, chất béo từ 4% đến 6%. Nước uống được lọc thẩm thấu ngược hoặc tiệt trùng bằng nồi hấp trước khi cấp cho động vật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đạo đức nghiên cứu và nguyên tắc 3R trong thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng chuột trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chịu sự giám sát của Hội đồng Đạo đức Chăm sóc và Sử dụng Động vật dựa trên khung nguyên tắc 3R quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Replacement (Thay thế):\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên tối đa các phương pháp thay thế không dùng động vật khi có thể, bao gồm mô hình nuôi cấy tế bào, công nghệ cơ quan trên vi mạch và mô phỏng điện toán in silico.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Reduction (Giảm thiểu):\u003C\u002Fstrong> Thiết kế thống kê tối ưu để sử dụng số lượng cá thể chuột ít nhất mà vẫn đảm bảo độ tin cậy và ý nghĩa thống kê của thử nghiệm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Refinement (Cải tiến):\u003C\u002Fstrong> Cải thiện điều kiện giam giữ, áp dụng các biện pháp làm giàu môi trường sống (vật liệu làm tổ), sử dụng thuốc giảm đau phù hợp và xác định các điểm kết thúc nhân đạo để giảm thiểu tối đa đau đớn cho động vật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ranh giới và hạn chế dịch chuyển lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù chuột là mô hình động vật có vú ưu việt, sự khác biệt sinh học giữa loài gặm nhấm và con người vẫn tồn tại những ranh giới nhất định. Hệ thống miễn dịch của chuột có sự phân bố các thụ thể bề mặt, con đường chuyển hóa lipid và đáp ứng viêm sốc nhiễm khuẩn khác biệt so với người. Do đó, các phát hiện dược lý thành công trên mô hình chuột luôn cần được thẩm định thận trọng qua các bậc mô hình linh trưởng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} có kiểm soát.\u003C\u002Fp>","Laboratory Mouse",[158,159,160],"chuột thí nghiệm","Mus musculus","laboratory mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES",[164,171,178,185],{"citationText":165,"title":166,"authors":167,"source":168,"year":169,"doi":170,"url":20},"Hoffman (1978). GENETIC QUALITY CONTROL OF THE LABORATORY MOUSE. (Mus musculus). Origins of Inbred Mice.","GENETIC QUALITY CONTROL OF THE LABORATORY MOUSE. (Mus musculus)","Hoffman","Origins of Inbred Mice",1978,"10.1016\u002Fb978-0-12-507850-4.50021-4",{"citationText":172,"title":173,"authors":174,"source":175,"year":176,"doi":177,"url":20},"Green (1975). The Laboratory Mouse, Mus musculus. Handbook of Genetics.","The Laboratory Mouse, Mus musculus","Green","Handbook of Genetics",1975,"10.1007\u002F978-1-4613-4470-4_9",{"citationText":179,"title":180,"authors":181,"source":182,"year":183,"doi":184,"url":20},"Suresh (2025). Mus musculus: The Laboratory Mouse in Biomedical Research. Wiley.","Mus musculus: The Laboratory Mouse in Biomedical Research","Suresh","Wiley",2025,"10.22541\u002Fau.175571719.90339063\u002Fv1",{"citationText":186,"title":187,"authors":188,"source":189,"year":190,"doi":191,"url":20},"Zhao, et al. (1996). \u003Ci>Mus spretus\u003C\u002Fi> LINE-1s in the \u003Ci>Mus musculus domesticus\u003C\u002Fi> Inbred Strain C57BL\u002F6J Are From Two Different \u003Ci>Mus spretus\u003C\u002Fi> LINE-1 Subfamilies. Genetics.","\u003Ci>Mus spretus\u003C\u002Fi> LINE-1s in the \u003Ci>Mus musculus domesticus\u003C\u002Fi> Inbred Strain C57BL\u002F6J Are From Two Different \u003Ci>Mus spretus\u003C\u002Fi> LINE-1 Subfamilies","Zhao, et al.","Genetics",1996,"10.1093\u002Fgenetics\u002F142.2.549",[193,196,199],{"question":194,"answer":195},"Tại sao chuột bạch lại là loài động vật được sử dụng nhiều nhất trong thí nghiệm y sinh?","Chuột bạch có kích thước nhỏ gọn, sinh sản nhanh, chi phí nuôi dưỡng hợp lý, đặc biệt có hệ gen tương đồng đến 90% với người và có sẵn hàng trăm dòng thuần chủng đồng nhất về di truyền giúp kết quả nghiên cứu có tính lặp lại cao.",{"question":197,"answer":198},"Dòng chuột inbred khác biệt gì so với dòng chuột outbred?","Dòng inbred được lai cận huyết qua hơn 20 thế hệ liên tiếp để đạt độ đồng hợp tử di truyền trên 98.6%, loại bỏ tính biến thiên cá thể. Dòng outbred được phối ngẫu nhiên nhằm duy trì độ dị hợp tử cao, đại diện cho tính đa dạng di truyền của một quần thể tự nhiên.",{"question":200,"answer":201},"Nguyên tắc 3R trong sử dụng động vật thí nghiệm bao gồm những gì?","Nguyên tắc 3R gồm: Replacement (thay thế động vật bằng nuôi cấy tế bào hoặc mô hình máy tính khi có thể), Reduction (giảm thiểu số lượng cá thể sử dụng đến mức tối thiểu cần thiết), và Refinement (cải tiến quy trình và chăm sóc để giảm đau đớn cho động vật).",{"id":203,"researcherId":20,"name":204,"imageUrl":205},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":207,"researcherId":20,"name":208,"imageUrl":209},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[211,212,213,214,215,216],"nghiên cứu di truyền","tính không đồng nhất","kháng thể đơn dòng","động vật thí nghiệm","nghiên cứu khoa học","thử nghiệm lâm sàng",6,"PUBLISHED","2025-05-22T01:40:45.994+00:00","2026-09-02T09:07:34.798+00:00","2025-08-05T08:26:11.510+00:00","2026-09-02T09:07:34.496+00:00","2026-09-02T08:17:23.445+00:00",662,[226,229,232,235,238,241,244,247,250,253],{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":239,"title":240,"term":239,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":242,"title":243,"term":242,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":248,"title":249,"term":248,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":251,"title":252,"term":251,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":254,"title":255,"term":254,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích"]