[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%E1%BA%A9n%20hi%E1%BB%87u%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chu%E1%BA%A9n%20hi%E1%BB%87u%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"chuẩn hiệu trưởng","Chuẩn hiệu trưởng là gì? Quy định và tiêu chuẩn đánh giá","Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí pháp lý quy định phẩm chất và năng lực quản trị nhà trường làm căn cứ đánh giá và bồi dưỡng cán bộ.","\u003Ch2>Chuẩn hiệu trưởng là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuẩn hiệu trưởng (principal standards) là hệ thống các tiêu chí năng lực và phẩm chất nghề nghiệp được quy định mang tính pháp lý nhằm định hướng, đánh giá và phát triển hoạt động nghề nghiệp của người đứng đầu các cơ sở giáo dục. Chuẩn này không chỉ đóng vai trò là công cụ kiểm định chất lượng chuyên môn của cá nhân người quản lý mà còn là nền tảng cốt lõi để xây dựng các chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ cán bộ lãnh đạo trường học một cách minh bạch, khách quan và có hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Việt Nam, chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông được ban hành chính thức theo Thông tư số 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ chuẩn này quy định khung năng lực toàn diện gồm 5 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí thành phần, phản ánh đầy đủ các khía cạnh của vai trò lãnh đạo trường học trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Việc đánh giá được tiến hành định kỳ làm căn cứ cho việc tự đánh giá của hiệu trưởng và đánh giá của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrên phạm vi quốc tế, các hệ thống giáo dục tiên tiến như Hoa Kỳ, Úc, Anh hay Singapore đều xây dựng và chuẩn hóa các bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp lãnh đạo trường học. Các khung chuẩn quốc tế này xác định rõ các năng lực cốt lõi về lãnh đạo sư phạm, quản trị chiến lược và phát triển chuyên môn liên tục (continuous professional development - CPD), xem năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng là đòn bẩy then chốt quyết định chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục đích và vai trò của chuẩn hiệu trưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMục đích quan trọng nhất của chuẩn hiệu trưởng là thiết lập một khung tham chiếu quốc gia thống nhất về năng lực và phẩm chất cần thiết đối với một nhà lãnh đạo trường học. Chuẩn này giúp định hướng cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhận diện rõ kỳ vọng của xã hội, ngành giáo dục và cộng đồng đối với vị trí công tác của mình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò của chuẩn thể hiện ở khả năng chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa nghề lãnh đạo trường học, từng bước xóa bỏ tính chủ quan, cảm tính hoặc thiên lệch theo thâm niên trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm và đánh giá hiệu trưởng. Đây là cơ sở khoa học để các trường đại học sư phạm và học viện quản lý giáo dục thiết kế chương trình bồi dưỡng sát với thực tiễn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuẩn hiệu trưởng cũng đóng vai trò kết nối chặt chẽ giữa các cấp quản lý giáo dục. Ở cấp địa phương (Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo), bộ chuẩn hỗ trợ công tác luân chuyển, giám sát và sàng lọc cán bộ. Ở cấp vĩ mô, chuẩn là căn cứ để Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, tạo nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các lĩnh vực năng lực cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuẩn hiệu trưởng thường được cấu trúc thành các nhóm năng lực trụ cột nhằm bao quát toàn bộ các mặt hoạt động phức tạp của đời sống học đường. Mỗi nhóm năng lực gồm các tiêu chí cụ thể mô tả kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản trị và thái độ đạo đức cần có của người lãnh đạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhóm năng lực cốt lõi trong quản trị trường học bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lãnh đạo chiến lược:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng, truyền cảm hứng và hiện thực hóa tầm nhìn, sứ mạng và kế hoạch phát triển dài hạn của nhà trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý tổ chức và nguồn lực:\u003C\u002Fstrong> Điều hành khoa học hệ thống nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lãnh đạo dạy học và phát triển chương trình:\u003C\u002Fstrong> Định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển văn hóa nhà trường và môi trường giáo dục:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng môi trường sư phạm an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng chống bạo lực học đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết nối gia đình, nhà trường và xã hội:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập mối quan hệ hợp tác đa chiều với cha mẹ học sinh, chính quyền và các tổ chức cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển chuyên môn và phẩm chất đạo đức:\u003C\u002Fstrong> Học tập suốt đời, giữ vững bản lĩnh chính trị, tác phong mẫu mực và đạo đức nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nBảng tổng hợp các lĩnh vực năng lực và trách nhiệm tương ứng của hiệu trưởng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực năng lực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trách nhiệm quản trị tương ứng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lãnh đạo chiến lược\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác lập tầm nhìn, quy hoạch phát triển và quản lý sự thay đổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quản trị tổ chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bố trí nhân sự, quản lý ngân sách và điều hành cơ sở vật chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lãnh đạo sư phạm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra đánh giá và phát triển năng lực học sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xây dựng môi trường học đường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết lập văn hóa học đường tích cực và trường học hạnh phúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quan hệ cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Huy động nguồn lực xã hội hóa và truyền thông giáo dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát triển cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý và giữ gìn uy tín nhà giáo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và khung đánh giá theo Thông tư 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông của Việt Nam theo Thông tư 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT được xây dựng chặt chẽ với 5 tiêu chuẩn bao quát đúng 18 tiêu chí đánh giá:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn 1 - Phẩm chất nghề nghiệp (3 tiêu chí):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chí 1 về đạo đức nghề nghiệp; Tiêu chí 2 về tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường; Tiêu chí 3 về năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn 2 - Quản trị nhà trường (7 tiêu chí):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chí 4 về tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; Tiêu chí 5 về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; Tiêu chí 6 về quản trị nhân sự nhà trường; Tiêu chí 7 về quản trị tổ chức, hành chính nhà trường; Tiêu chí 8 về quản trị tài chính nhà trường; Tiêu chí 9 về quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh; Tiêu chí 10 về quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn 3 - Xây dựng môi trường giáo dục (3 tiêu chí):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chí 11 về xây dựng văn hóa nhà trường; Tiêu chí 12 về thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường; Tiêu chí 13 về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn 4 - Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội (3 tiêu chí):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chí 14 về phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh; Tiêu chí 15 về phối hợp thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; Tiêu chí 16 về phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn 5 - Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin (2 tiêu chí):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chí 17 về sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vùng đồng bào); Tiêu chí 18 về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị và hoạt động giáo dục nhà trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVề phương thức đánh giá, mỗi tiêu chí trong 18 tiêu chí được đánh giá theo 3 mức đạt chuẩn cụ thể: Đạt, Khá, Tốt (trường hợp chưa đạt các yêu cầu ở mức Đạt thì xếp mức Chưa đạt).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKết quả đánh giá chung toàn bộ chuẩn hiệu trưởng được xếp loại thành 4 mức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt:\u003C\u002Fstrong> Khi tất cả các tiêu chí đều đạt từ mức Khá trở lên, trong đó tối thiểu 2\u002F3 số tiêu chí đạt mức Tốt (bao gồm các tiêu chí cốt lõi 1, 2, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14 và 18).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá:\u003C\u002Fstrong> Khi tất cả các tiêu chí đều đạt từ mức Đạt trở lên, trong đó tối thiểu 2\u002F3 số tiêu chí đạt mức Khá trở lên (bao gồm các tiêu chí cốt lõi).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đạt chuẩn hiệu trưởng:\u003C\u002Fstrong> Khi tất cả các tiêu chí đều được đánh giá đạt từ mức Đạt trở lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưa đạt chuẩn hiệu trưởng:\u003C\u002Fstrong> Khi có từ 1 tiêu chí trở lên bị đánh giá ở mức Chưa đạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nQuy trình đánh giá được thực hiện định kỳ theo chu kỳ quy định, kết hợp ba khâu độc lập: hiệu trưởng tự đánh giá dựa trên minh chứng thực tế; tập thể giáo viên và nhân viên góp ý kiến; và thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp công nhận kết quả đánh giá.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn hiệu trưởng trong hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu quản lý giáo dục hiện đại, chuẩn hiệu trưởng là mắt xích trung tâm của hệ thống bảo đảm chất lượng nhà trường. Các nghiên cứu phân tích tổng hợp của Leithwood et al. (2008) chỉ ra rằng năng lực lãnh đạo trường học là yếu tố tác động mạnh thứ hai (chỉ sau chất lượng giảng dạy trực tiếp của giáo viên) đối với thành tích học tập và sự phát triển của học sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBáo cáo của OECD (2016) về lãnh đạo trường học khẳng định hiệu trưởng xuất sắc đóng vai trò kiến tạo văn hóa học tập chuyên nghiệp, khuyến khích các cộng đồng học tập chuyên môn (professional learning communities - PLC) và tạo môi trường để giáo viên đổi mới sáng tạo. Khi chuẩn hiệu trưởng được tích hợp đồng bộ với kiểm định chất lượng trường học và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, nó tạo ra động lực nội sinh thúc đẩy toàn bộ tổ chức tự hoàn thiện và nâng cao hiệu suất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh chuẩn hiệu trưởng giữa các quốc gia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều quốc gia trên thế giới đã thiết lập và định kỳ cập nhật chuẩn lãnh đạo trường học nhằm đáp ứng xu thế chuyển đổi số và hội nhập quốc tế:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Hoa Kỳ, bộ chuẩn PSEL 2015 (Professional Standards for Educational Leaders) do Hội đồng Chính sách Quốc gia về Quản lý Giáo dục (NPBEA) ban hành gồm 10 tiêu chuẩn chuyên nghiệp. PSEL 2015 chuyển trọng tâm từ quản lý hành chính đơn thuần sang bảo đảm công bằng giáo dục, nuôi dưỡng hạnh phúc của học sinh và quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu thực chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Úc, Khung chuẩn Lãnh đạo Trường học Chuyên nghiệp xác lập các lĩnh vực năng lực then chốt bao gồm lãnh đạo dạy và học, phát triển bản thân và người khác, đổi mới tổ chức, quản trị trường học và gắn kết cộng đồng. Chuẩn chia mức độ thành thạo thành các cấp độ phát triển liên tục, gắn trực tiếp với lộ trình nghề nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Singapore, Bộ Giáo dục xác lập khung năng lực lãnh đạo chú trọng khả năng lãnh đạo chuyển đổi, xây dựng tầm nhìn hướng tới tương lai và phát triển văn hóa học tập bền vững cho đội ngũ giáo viên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh cấu trúc chuẩn hiệu trưởng một số quốc gia:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia \u002F Khung chuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quy mô tiêu chuẩn \u002F lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trọng tâm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Việt Nam (Thông tư 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quản trị nhà trường, phẩm chất nhà giáo, đổi mới giáo dục phổ thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hoa Kỳ (PSEL 2015)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10 tiêu chuẩn chuyên nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công bằng giáo dục, văn hóa đạo đức, quản trị dựa trên dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Úc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khung chuẩn lãnh đạo chuyên nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lãnh đạo dạy học, phát triển đội ngũ, đổi mới sư phạm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Singapore\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khung năng lực đa thành phần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lãnh đạo chuyển đổi, bồi dưỡng nhân tài, tư duy chiến lược tương lai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong tuyển dụng, bổ nhiệm và bồi dưỡng cán bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuẩn hiệu trưởng là thước đo tiêu chuẩn hóa giúp cơ quan quản lý giáo dục thực hiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ lãnh đạo trường học một cách minh bạch, hạn chế cảm tính và hình thức.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bồi dưỡng cán bộ, bộ chuẩn cung cấp căn cứ để phân tích nhu cầu đào tạo (training needs assessment). Thay vì các khóa học lý thuyết chung chung, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng được mô đun hóa bám sát 18 tiêu chí năng lực, tập trung vào giải quyết các tình huống quản trị thực tiễn như quản trị tài chính trường công lập, xử lý khủng hoảng truyền thông, ứng dụng dữ liệu trong đánh giá học sinh và xây dựng văn hóa trường học an toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong thực tiễn áp dụng và xu hướng đổi mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù đóng vai trò định hướng quan trọng, việc triển khai chuẩn hiệu trưởng tại Việt Nam vẫn đối mặt với một số thách thức thực tế. Ở một số cơ sở, quy trình đánh giá còn nguy cơ mang tính hình thức, nể nang hoặc tự đánh giá chưa bám sát minh chứng xác thực. Sự chênh lệch về điều kiện kinh tế xã hội giữa khu vực đô thị và miền núi cũng tạo ra áp lực không đồng đều đối với hiệu trưởng khi thực hiện các tiêu chí về cơ sở vật chất và công nghệ thông tin.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo xu thế đổi mới quản trị giáo dục quốc tế, vai trò của người lãnh đạo nhà trường trong kỷ nguyên mới đang dịch chuyển mạnh mẽ sang lãnh đạo thích ứng (adaptive leadership), quản trị trường học số và thúc đẩy học tập suốt đời. Việc hoàn thiện hệ thống chuẩn hiệu trưởng gắn với chuyển đổi số và trao quyền tự chủ thực chất cho nhà trường là xu thế tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền giáo dục quốc gia.\n\u003C\u002Fp>\n","Principal standards",[19,20],"chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng","tiêu chuẩn hiệu trưởng","Chuẩn hiệu trưởng (principal standards) là hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường nhằm định hướng, tự đánh giá và xếp loại chất lượng hoạt động nghề nghiệp của người đứng đầu cơ sở giáo dục.","SOCIAL_SCIENCES",[24,30,36,42],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":10,"url":29},"Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Thông tư số 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT ngày 20 tháng 07 năm 2018 ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.","Thông tư 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông","Bộ Giáo dục và Đào tạo",2018,"https:\u002F\u002Fmoet.gov.vn",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Leithwood, K., Harris, A., & Hopkins, D. (2008). Seven strong claims about successful school leadership. School Leadership & Management, 28(1), 27–42.","Seven strong claims about successful school leadership","Leithwood, Harris, Hopkins",2008,"10.1080\u002F13632430701800060",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"OECD. (2016). School Leadership for Learning: Insights from TALIS 2013. OECD Publishing, Paris.","School Leadership for Learning: Insights from TALIS 2013","OECD",2016,"10.1787\u002F9789264258341-en",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":10,"year":46,"doi":47,"url":10},"National Policy Board for Educational Administration. (2015). Professional Standards for Educational Leaders 2015.","Professional Standards for Educational Leaders 2015","National Policy Board for Educational Administration",2015,"10.59656\u002FEL-SB4236.001",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tại Việt Nam gồm bao nhiêu tiêu chuẩn và tiêu chí?","Theo Thông tư số 14\u002F2018\u002FTT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn với đúng 18 tiêu chí thành phần: Tiêu chuẩn 1 về phẩm chất nghề nghiệp (3 tiêu chí), Tiêu chuẩn 2 về quản trị nhà trường (7 tiêu chí), Tiêu chuẩn 3 về xây dựng môi trường giáo dục (3 tiêu chí), Tiêu chuẩn 4 về quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội (3 tiêu chí) và Tiêu chuẩn 5 về ngoại ngữ và công nghệ thông tin (2 tiêu chí).",{"question":53,"answer":54},"Kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng được xếp thành mấy mức?","Mỗi tiêu chí trong 18 tiêu chí được đánh giá theo 3 mức đạt chuẩn (Đạt, Khá, Tốt; không đạt là Chưa đạt). Đánh giá chung toàn bộ chuẩn hiệu trưởng được xếp thành 4 mức: Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt, Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá, Đạt chuẩn hiệu trưởng (mức đạt) và Chưa đạt chuẩn hiệu trưởng.",{"question":56,"answer":57},"Chuẩn hiệu trưởng có vai trò gì trong công tác đào tạo và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục?","Chuẩn hiệu trưởng là căn cứ khoa học và pháp lý để các cơ quan quản lý giáo dục quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ minh bạch, đồng thời là khung tham chiếu để các trường đại học sư phạm thiết kế chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý sát với thực tiễn.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-11-04T14:12:20.415+00:00","2026-10-19T13:42:58.997+00:00","2025-11-09T15:26:36.092+00:00",122,[74,83,89,93,98,103,107,112,117,122],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":90,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":104,"definition":106,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hiệu quả kỹ thuật","Hiệu quả kỹ thuật là gì? Các công bố khoa học về Hiệu quả kỹ thuật","technical efficiency","Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency, TE) trong kinh tế học vi mô và phân tích sản xuất là khả năng của một đơn vị ra quyết định (DMU, như doanh nghiệp hoặc nông hộ) tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào nhất định, hoặc sử dụng mức đầu vào tối thiểu để đạt được một mức sản lượng cho trước."]