[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%20xa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chu xa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":25,"discipline":26,"references":27,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"chu xa","Chu xa là gì? Khoáng vật học, lịch sử và độc tính thủy ngân","Tìm hiểu Chu xa (cinnabar): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chu xa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>cinnabar\u003C\u002Fem>) là khoáng vật sulfide tự nhiên có thành phần chủ yếu là thủy ngân(II) sulfide (HgS), kết tinh hệ tam phương với sắc đỏ tươi, từng được dùng làm bột màu cổ đại và vị thuốc an thần nhưng mang độc tính thủy ngân tích tụ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính khoáng vật học và cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoáng vật chu xa (trong các tài liệu cổ còn gọi là chu sa, thần sa, đan sa) là nguồn quặng tự nhiên chủ yếu để chiết xuất nguyên tố thủy ngân kim loại trong công nghiệp luyện kim. Tinh thể chu xa có những đặc tính hóa lý độc đáo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần hóa học và đa hình:\u003C\u002Fstrong> Công thức hóa học là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{HgS}\u003C\u002Fscript>, trong đó hàm lượng thủy ngân chiếm xấp xỉ tám mươi sáu phẩy hai phần trăm và lưu huỳnh chiếm mười ba phẩy tám phần trăm về khối lượng. Dạng bền ở nhiệt độ phòng là pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\text{-HgS}\u003C\u002Fscript> màu đỏ, khi nung nóng trên nhiệt độ chuyển pha ba trăm bốn mươi tư độ C sẽ biến đổi thành pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\text{-HgS}\u003C\u002Fscript> (metacinnabar) có mạng lập phương màu đen.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chất vật lý:\u003C\u002Fstrong> Tỷ trọng rất cao đạt xấp xỉ tám phẩy một gam trên centimet khối, độ cứng Mohs từ hai đến hai phẩy năm. Bột mài của chu sa có màu đỏ tươi rực rỡ, được sử dụng làm bột màu chu sa (vermilion) trong tranh bích họa, mực dấu triện và đồ sơn mài từ thời cổ đại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ hòa tan:\u003C\u002Fstrong> Chu xa có tích số tan cực kỳ thấp trong nước và không bị hòa tan bởi các axit vô cơ thông thường như axit clohydric hay axit nitric loãng, chỉ tan trong nước cường toan hoặc dung dịch kiềm sulfide đậm đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử sử dụng và quan niệm trong y học cổ truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lịch sử thuật luyện đan Đạo giáo phương Đông, chu xa được coi là vị thuốc đứng đầu trong Thần Nông Bản Thảo Kinh với niềm tin có thể giúp trường sinh bất lão. Trong dược học cổ truyền, chu sa được xếp vào nhóm thuốc trấn tâm an thần, dùng trong các bài thuốc cổ phương như Chu sa an thần hoàn để chữa chứng mất ngủ kinh niên, hoảng hốt, co giật ở trẻ nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phương pháp chế biến cổ truyền bắt buộc phải dùng kỹ thuật thủy phi (nghiền chu sa mịn trong môi trường nước ngập) để loại bỏ các tạp chất kim loại nặng hòa tan tự do và ngăn chặn tuyệt đối việc nung nóng hay đun sôi làm thủy ngân bay hơi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính học hiện đại và tác hại tích tụ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù chu sa dạng khoáng vật \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\text{-HgS}\u003C\u002Fscript> nguyên chất tương đối trơ trong ống nghiệm, nghiên cứu độc tính học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hiện đại đã chứng minh rằng khi đi vào cơ thể sinh vật qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cơ quan chịu tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tổn thương tế bào do thủy ngân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện độc tính lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thận (Nhiễm độc thận)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích tụ ion thủy ngân gắn với nhóm sulfhydryl (-SH) trong tế bào ống lượn gần, gây hoại tử tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Protein niệu, tiểu máu, tổn thương thận cấp tính và suy thận mạn tiến triển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thần kinh trung ương\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủy ngân vượt qua hàng rào máu não, phá vỡ cấu trúc vi ống và ức chế dẫn truyền synap\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Run tay chân vô căn, mất điều hòa vận động, suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm xúc, co giật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ tiêu hóa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích ứng trực tiếp niêm mạc dạ dày ruột và làm biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm niêm mạc miệng, loét lợi, tiết nhiều nước bọt, buồn nôn, đau bụng dữ dội\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Gan (Nhiễm độc gan)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cạn kiệt glutathione nội bào, gia tăng ứng kích oxy hóa và phá hủy tế bào nhu mô gan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng men gan transaminase, vàng da, suy giảm chức năng tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Hệ vi sinh vật đường ruột của con người có khả năng metyl hóa một phần nhỏ hợp chất thủy ngân vô cơ thành metyl thủy ngân hữu cơ có khả năng hấp thu cao gấp nhiều lần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} vĩnh viễn. Do nguy cơ ngộ độc thủy ngân mạn tính và tổn thương đa cơ quan không thể hồi phục, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}} toàn cầu đã đưa ra khuyến cáo nghiêm ngặt loại bỏ hoặc cấm hoàn toàn việc sử dụng chu xa trong các chế phẩm dùng trong đường uống.\u003C\u002Fp>","Chu xa","cinnabar",[18,20,21,22,23,24],"chu sa","thần sa","đan sa","vermilion","thủy ngân sulfide","Chu xa là khoáng vật sulfide tự nhiên có thành phần chủ yếu là thủy ngân(II) sulfide (HgS), kết tinh hệ tam phương với sắc đỏ tươi, từng được dùng làm bột màu cổ đại và vị thuốc an thần nhưng mang độc tính thủy ngân tích tụ cao.","NATURAL_SCIENCES",[28,35,42],{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Liu (2022). Cinnabar-Containing Chinese Medicine Hua-Feng-Dan Differs from Mercury Sulfide and Mercury Chloride in Affecting Gut Microbiota in Mice. SSRN Electronic Journal.","Cinnabar-Containing Chinese Medicine Hua-Feng-Dan Differs from Mercury Sulfide and Mercury Chloride in Affecting Gut Microbiota in Mice","Liu, Xu, Zhang et al.","SSRN Electronic Journal",2022,"10.2139\u002Fssrn.4096635",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Keller (2005). Single-crystal structure determination of perroudite, Hg5Ag4S5(I, Br)2Cl2, from Tsumeb (Namibia), and its structural relationships to other sulfide halides of mercury and cinnabar. Neues Jahrbuch für Mineralogie - Abhandlungen.","Single-crystal structure determination of perroudite, Hg5Ag4S5(I, Br)2Cl2, from Tsumeb (Namibia), and its structural relationships to other sulfide halides of mercury and cinnabar","Keller, Lissner, Schleid","Neues Jahrbuch für Mineralogie - Abhandlungen",2005,"10.1127\u002F0077-7757\u002F2005\u002F0181-0004",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Gliozzo (2021). Pigments — Mercury-based red (cinnabar-vermilion) and white (calomel) and their degradation products. Archaeological and Anthropological Sciences.","Pigments — Mercury-based red (cinnabar-vermilion) and white (calomel) and their degradation products","Gliozzo","Archaeological and Anthropological Sciences",2021,"10.1007\u002Fs12520-021-01402-4",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Công thức hóa học và tỷ lệ khối lượng các nguyên tố cấu thành chu xa là gì?","Công thức là HgS (thủy ngân(II) sulfide), chứa xấp xỉ tám mươi sáu phẩy hai phần trăm thủy ngân và mười ba phẩy tám phần trăm lưu huỳnh theo khối lượng.",{"question":54,"answer":55},"Tại sao chu sa có độ tan rất thấp nhưng khi uống vào cơ thể người vẫn gây ngộ độc nặng?","Vi sinh vật đường ruột có thể chuyển hóa một phần HgS thành methyl thủy ngân hữu cơ, đồng thời các ion thủy ngân tự do phá hủy màng tế bào thận và hệ thần kinh trung ương.",{"question":57,"answer":58},"Quy trình chế biến chu sa cổ truyền (kỹ thuật thủy phi) có nguyên lý thế nào?","Nghiền mịn chu sa dưới nước để lắng các hạt mịn và loại bỏ tạp chất kim loại nặng hòa tan; tuyệt đối không dùng lửa nung để tránh bay hơi độc tính thủy ngân.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69],"dược lý học","đường tiêu hóa","hệ vi sinh vật đường ruột","protein huyết tương","độc tính thần kinh","y học hiện đại",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T05:58:07.965+00:00","2026-09-04T04:08:52.397+00:00","2026-09-04T04:08:52.019+00:00",249,[78,81,84,87,90,93,96,99,107,110],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"admet","ADMET là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về ADMET",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dược lực học","Dược lực học là gì? Các công bố khoa học về Dược lực học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":100,"definition":102,"discipline":26,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"cơ chế tác động","Cơ chế tác động là gì? Khái niệm dược lý và phân loại","Cơ chế tác động","mechanism of action","Cơ chế tác động là chuỗi tương tác sinh hóa, phân tử và sinh lý cụ thể mà qua đó một phân tử thuốc hoặc tác nhân can thiệp gắn kết với đích sinh học để tạo ra đáp ứng dược lý.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]