[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%20tr%C3%ACnh%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chu trình nhiệt":65},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":64},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"235a0b80-1f24-42bf-a868-81b3f3f07f91","Phân tích nhiệt động lực học của hệ thống cascade CO2\u002Fpropylene siêu tới hạn với đơn vị tách trong chu trình HT","Thermodynamic analysis of a transcritical CO2\u002Fpropylene cascade system with split unit in HT cycle",[13,14,15],"Alok Manas Dubey","Ghanshyam Das Agrawal","Suresh Kumar",3,"Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering",false,"2014-10-01",2014,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40430-014-0244-x","10.1007\u002Fs40430-014-0244-x","\u003Cp>Phân tích nhiệt động lực học đánh giá hiệu năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chu trình nhiệt\u003C\u002Fb> cascade siêu tới hạn sử dụng cặp môi chất lạnh tự nhiên \u003Ci>CO2\u002Fpropylen\u003C\u002Fi> cho hệ thống làm lạnh công nghiệp. Mô hình mô phỏng \u003Cb>xác định\u003C\u002Fb> nhiệt độ bay hơi tối ưu và mức tăng \u003Cb>14% hệ số làm lạnh\u003C\u002Fb> \u003Ci>COP\u003C\u002Fi> so với môi chất truyền thống. Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính vượt trội nhưng đòi hỏi đường ống chịu áp lực cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3aa110d9-8a11-4b80-9b2d-49246dbb5995","Hiệu suất của chu trình máy nhiệt lượng lượng tử làm việc với hệ dao động điều hòa","Performance of a quantum heat engine cycle working with harmonic oscillator systems",[30,31,32],"JianHui Wang","JiZhou He","ZhiYuan Mao","2007-04-01",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11433-007-0006-1","10.1007\u002Fs11433-007-0006-1","\u003Cp>Nghiên cứu nhiệt động lực học lượng tử khảo sát hiệu suất của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chu trình nhiệt\u003C\u002Fb> Otto hoạt động với môi chất là hệ spin liên kết trong điện trường ngoài. Phân tích giải tích \u003Cb>tiết lộ\u003C\u002Fb> giới hạn công suất cực đại và sự suy giảm hiệu suất do tổn hao ma sát lượng tử trong các giai đoạn đoạn nhiệt. Đóng góp cơ sở lý thuyết cho thiết bị vi lượng tử dù việc chế tạo thực nghiệm còn nhiều khó khăn công nghệ.\u003C\u002Fp>",[39,53],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":21,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":37},"93267323-cd85-451e-958a-ddfcce6603b1","Phân Tích Nhiệt Động Chu Trình Kalina Sử Dụng Nguồn Nhiệt Nhiệt Độ Thấp",[43,44,45],"Minh Phu Nguyen","Van Dung Nguyen","Thi Hong Hai Doan",5,"Journal of Technical Education Science",true,"2022-10-28",2022,"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1262","10.54644\u002Fjte.72B.2022.1262",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":21,"authorNames":56,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":48,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":21,"url":62,"doi":21,"summary":63},"5d396502-b062-4dfd-a0cd-f104dced46a4","Xây dựng chương tính toán các thông số nhiệt động của chu trình công tác động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu hỗn hợp xăng-ethanol",[57]," Nguyễn Lê Châu Thành*; Phạm Minh Mận; Nguyễn Hoài",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2016-11-30",2016,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1740","\u003Cp>Mô phỏng động cơ nhiệt phát triển phần mềm tính toán các thông số nhiệt động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chu trình nhiệt\u003C\u002Fb> công tác khi sử dụng hỗn hợp nhiên liệu xăng pha ethanol \u003Ci>E10\u003C\u002Fi> và \u003Ci>E20\u003C\u002Fi>. Kết quả mô phỏng \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> sự thay đổi áp suất chỉ thị trung bình và hiệu suất nhiệt thực tế theo tỷ lệ phối trộn cồn. Công trình hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế buồng đốt dù cần kiểm chứng thêm trên băng thử tải động cơ thực.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":66,"meta":21},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":71,"synonyms":72,"definition":75,"discipline":76,"references":77,"faqs":99,"createUser":109,"publishUser":113,"keywords":114,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":115,"createTime":116,"updateTime":117,"publishTime":118,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":119,"contentErrorMessage":21,"viewCount":120,"relateTopics":121},"chu trình nhiệt","Chu trình nhiệt: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Chu trình nhiệt là thuật ngữ chuyên ngành trong engineering technology, đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.","\u003Ch2>Khái niệm chu trình nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình nhiệt (thermodynamic cycle) là tập hợp các quá trình nhiệt động lực học liên tiếp, trong đó hệ thống chất làm việc trải qua một dãy biến đổi trạng thái rồi quay trở về trạng thái ban đầu. Mỗi quá trình trong chu trình có thể là đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi), đẳng áp (áp suất không đổi), đẳng tích (thể tích không đổi) hoặc đẳng entropi (entropy không đổi). Khi kết thúc chu trình, tổng công thực hiện bởi hệ thống có thể dương (động cơ) hoặc âm (máy bơm, máy lạnh).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế hoạt động của chu trình nhiệt dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng: nhiệt lượng Qin đưa vào hệ sẽ được chuyển hóa thành công Wout và một phần nhiệt Qout thải ra môi trường. Hiệu suất chu trình được xác định bởi tỉ số giữa công nhận được và nhiệt đưa vào, thể hiện khả năng chuyển đổi năng lượng nhiệt thành cơ năng hoặc ngược lại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình nhiệt là mô hình lý tưởng hóa nhưng cung cấp khuôn khổ phân tích cơ bản cho động cơ đốt trong, tua-bin hơi nước, tua-bin khí, máy nén, máy lạnh và nhiều hệ thống nhiệt khác. Việc phân tích chu trình giúp kỹ sư tối ưu hóa thiết kế, lựa chọn chất làm việc, điều kiện vận hành và cải thiện hiệu suất tổng thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại chu trình nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình nhiệt lý tưởng được chia làm hai nhóm chính: chu trình đóng (closed cycle) và chu trình mở (open cycle). Trong chu trình đóng, chất làm việc luân chuyển tuần hoàn trong hệ khép kín, không trao đổi khối lượng với môi trường (ví dụ chu trình Rankine, Brayton lý tưởng). Chu trình mở cho phép chất làm việc (khí hoặc hỗn hợp khí-nhiên liệu) đi vào và ra khỏi hệ, thường áp dụng cho động cơ phản lực và động cơ đốt trong Otto, Diesel.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo tính chất quá trình, chu trình còn được phân loại thành kiểu đẳng nhiệt—đẳng entropi (như Carnot), kiểu đẳng tích—đẳng áp (như Otto), kiểu đẳng áp—đẳng entropi (như Brayton) hoặc kết hợp nhiều quá trình khác nhau. Chu trình lý tưởng thường bỏ qua ma sát, tổn thất nhiệt và biến đổi không hoàn hảo nhằm xác định giới hạn hiệu suất cao nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình thực tế (real cycle) bao gồm các yếu tố tổn thất như ma sát, mất áp trong quá trình nén\u002Fgiãn nở, truyền nhiệt không hoàn toàn đẳng nhiệt và thất thoát nhiệt qua thành vách. Phân tích chu trình thực tế đòi hỏi thêm các hệ số hiệu suất, hệ số tổn thất và thông số kỹ thuật của thiết bị thực thi (máy nén, tua-bin, lò đốt, bộ làm mát).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các tham số đặc trưng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiệu suất nhiệt (thermal efficiency) của chu trình là tỉ số giữa công thực hiện hữu ích Wout và nhiệt lượng cung cấp Qin:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta = \\frac{W_{\\text{out}}}{Q_{\\text{in}}} = 1 - \\frac{Q_{\\text{out}}}{Q_{\\text{in}}}.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất lý tưởng được giới hạn bởi biểu thức Carnot:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{Carnot}} = 1 - \\frac{T_C}{T_H},\u003C\u002Fscript>trong đó TH và TC là nhiệt độ tuyệt đối của nguồn nóng và nguồn lạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tham số quan trọng khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỉ số nén (r):\u003C\u002Fstrong> tỷ lệ giữa thể tích lúc kết thúc và lúc bắt đầu quá trình nén trong chu trình Otto và Diesel.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ cực đại và cực tiểu:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất và khả năng chịu nhiệt của vật liệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lưu lượng chất làm việc:\u003C\u002Fstrong> khối lượng hoặc thể tích chất làm việc tuần hoàn, xác định công suất thực tế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc tối ưu hóa các tham số này—tăng tỉ số nén, nâng nhiệt độ đốt cháy, giảm nhiệt độ ngưng tụ—giúp nâng cao hiệu suất và giảm tiêu hao nhiên liệu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình Carnot\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Carnot là mô hình lý tưởng của máy nhiệt, gồm bốn quá trình đảo chiều tuần tự: đẳng nhiệt nạp nhiệt tại TH, đẳng entropi giãn nở, đẳng nhiệt thải nhiệt tại TC, và đẳng entropi nén trở về trạng thái ban đầu. Chu trình này có hiệu suất tối đa giữa hai nguồn nhiệt, không có tổn thất nội tại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các quá trình chi tiết:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Đẳng nhiệt giãn nở (1→2):\u003C\u002Fstrong> hệ hấp thụ nhiệt QH từ nguồn nóng ở TH và thực hiện công nén.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đẳng entropi giãn nở (2→3):\u003C\u002Fstrong> chất làm việc giãn nở cách nhiệt, entropy không đổi, nhiệt độ giảm từ TH xuống TC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đẳng nhiệt nén (3→4):\u003C\u002Fstrong> hệ thải nhiệt QC ra nguồn lạnh ở TC, entropy giảm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đẳng entropi nén (4→1):\u003C\u002Fstrong> chất làm việc nén cách nhiệt, entropy không đổi, nhiệt độ tăng từ TC đến TH.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Hiệu suất chu trình Carnot chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ hai nguồn và không phụ thuộc vào chất làm việc:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{Carnot}} = 1 - \\frac{T_C}{T_H}.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình Carnot lý tưởng giúp xác định giới hạn cao nhất về hiệu suất cho bất kỳ chu trình nhiệt nào, đồng thời cung cấp cơ sở so sánh cho các chu trình thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình Otto\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Otto lý tưởng mô hình hóa hoạt động của động cơ đánh lửa bằng bugi. Nó bao gồm bốn quá trình biến đổi: đẳng tích nén (1→2), đẳng áp cháy (2→3), đẳng tích giãn nở (3→4) và đẳng áp thải (4→1). Tỉ số nén r = V1\u002FV2 (V1 là thể tích đầu chu trình, V2 là thể tích sau nén) là tham số quyết định hiệu suất chu trình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất của chu trình Otto được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{Otto}} = 1 - \\frac{1}{r^{\\gamma-1}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó γ là tỉ số nhiệt dung (Cp\u002FCv) của chất khí. Khi r tăng, hiệu suất tăng tuy nhiên giới hạn hiện thực do kích nổ và chịu lực cơ học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong> cơ chế đơn giản, chi phí sản xuất thấp, ứng dụng rộng rãi trong ô tô nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong> tỉ số nén giới hạn bởi nhiên liệu, tổn thất nhiệt qua thành xi-lanh và ma sát.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chu trình Diesel\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Diesel tương tự Otto nhưng quá trình cháy diễn ra ở áp suất gần không đổi (2→3) thay vì đẳng tích. Các bước bao gồm đẳng tích nén, đẳng áp cháy, đẳng tích giãn nở và đẳng áp thải. Tỉ số nén cao (r từ 14 đến 22) khiến nhiệt độ nén đủ cao để nhiên liệu tự bốc cháy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất chu trình Diesel được biểu diễn qua hai tham số: tỉ số nén r và tỉ số giãn xấp xỉ (cut-off ratio) ρ = V3\u002FV2:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{Diesel}} = 1 - \\frac{1}{r^{\\gamma-1}} \\frac{\\rho^\\gamma - 1}{\\gamma(\\rho - 1)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhờ tỉ số nén cao hơn và đặc tính cháy chậm, chu trình Diesel có hiệu suất nhiệt cao hơn Otto, phù hợp cho động cơ công suất lớn như máy phát điện và ô tô tải.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình Brayton\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Brayton lý tưởng mô tả tua bin khí, gồm bốn quá trình: đẳng entropi nén, đẳng áp gia nhiệt, đẳng entropi giãn nở và đẳng áp thải. Chất làm việc thường là hỗn hợp khí-nhiên liệu, vận hành ở áp suất cao để cải thiện hiệu suất và công suất riêng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất chu trình Brayton lý tưởng phụ thuộc vào tỉ số nén rp = P2\u002FP1:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{Brayton}} = 1 - \\frac{1}{r_p^{(\\gamma-1)\u002F\\gamma}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng chủ yếu trong tua bin khí và động cơ phản lực. Trong thực tế, thêm hồi nhiệt (regenerator) và nén nhiều cấp giúp nâng cao hiệu suất và giảm tổn thất nhiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình Rankine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Rankine là cơ sở cho tua bin hơi nước, bao gồm bốn bước: đẳng áp bay hơi, đẳng entropi giãn nở, đẳng áp ngưng tụ và đẳng entropi nén. Chất làm việc là nước – hơi, tận dụng độ biến hóa thể tích lớn khi chuyển pha.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất lý tưởng của chu trình Rankine phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất bay hơi cũng như ngưng tụ. Nâng cao áp suất nồi hơi và hồi nhiệt tùy từng bậc (feedwater heater) giúp tăng hiệu suất, thường đạt 35–45% ở nhà máy nhiệt điện hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Quá trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biến đổi trạng thái\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1→2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẳng áp bay hơi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất lỏng thành hơi bão hòa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2→3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẳng entropi giãn nở\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hơi giãn nở trong tua bin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>3→4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẳng áp ngưng tụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hơi hóa lỏng tại ngưng tụ viên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>4→1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẳng entropi nén\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất lỏng nén bởi bơm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình Otto và Diesel ứng dụng trong động cơ ô tô, động cơ công nghiệp và máy phát điện nhỏ. Chu trình Brayton dùng cho tua bin khí, động cơ phản lực. Chu trình Rankine là nền tảng của tua bin hơi nước trong nhà máy nhiệt điện than, khí và hạt nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chu trình hỗn hợp (combined cycle) kết hợp Brayton và Rankine tận dụng nhiệt thải tua bin khí để tạo hơi nước, nâng hiệu suất tổng thể lên 55–60%. Kỹ thuật hồi nhiệt, siêu đốt và tăng áp giúp cải thiện hiệu suất và giảm phát thải carbon.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đánh giá hiệu suất và cải tiến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tối ưu hiệu suất chu trình dựa trên hai chiến lược chính: tăng nhiệt độ nguồn nóng (TH) và giảm nhiệt độ nguồn lạnh (TC), theo giới hạn Carnot. Ứng dụng vật liệu chịu nhiệt cao, hạ nhiệt độ ngưng tụ qua làm mát khô hoặc đốt lạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hồi nhiệt (regeneration) tận dụng nhiệt thải nóng để tiền gia nhiệt chất làm việc. Siêu đốt (superheating) và nghiền áp (intercooling) trong tua bin khí giảm tổn thất lý thuyết. Sử dụng nhiên liệu sinh học và khí tổng hợp giúp giảm phát thải và tăng hiệu quả kinh tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình hỗn hợp (combined cycle) và chu trình tái sinh (reheat cycle) là các hướng cải tiến phổ biến, cho phép khai thác tối đa nhiệt thải và nâng cao hiệu suất chu trình thực tế gần giới hạn lý thuyết.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Çengel, Y. A., &amp; Boles, M. A. (2015). \u003Ci>Thermodynamics: An Engineering Approach\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Moran, M. J., &amp; Shapiro, H. N. (2010). \u003Ci>Fundamentals of Engineering Thermodynamics\u003C\u002Fi>. Wiley.\u003C\u002Fli>\u003Cli>NASA Glenn Research Center. \u003Ci>Carnot Cycle\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\" Toolbox. \u003Ci>Steam Power Plant Efficiency\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\" report (2014). \u003Ci>Advanced Gas Turbine Combined Cycle Systems. US Department of Energy.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Thermodynamic cycle",[73,74],"chu trình nhiệt động lực học","chu trình Carnot\u002FRankine","Chu trình nhiệt là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[78,85,92],{"citationText":79,"title":80,"authors":21,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":84},"Akroot (2026). Upgrading the Marib Gas Turbine Power Plant in Yemen with a Brayton–Organic Rankine Cycle for Higher Efficiency and Lower Emissions. Open Engineering Inc.","Upgrading the Marib Gas Turbine Power Plant in Yemen with a Brayton–Organic Rankine Cycle for Higher Efficiency and Lower Emissions","Open Engineering Inc",2026,"10.31224\u002F7631","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31224\u002F7631",{"citationText":86,"title":87,"authors":21,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":91},"Wright (1981). Technical and Economic Evaluation of a Brayton-Rankine Combine-Cycle Solar Thermal Power Plant. Office of Scientific and Technical Information (OSTI).","Technical and Economic Evaluation of a Brayton-Rankine Combine-Cycle Solar Thermal Power Plant","Office of Scientific and Technical Information (OSTI)",1981,"10.2172\u002F6601958","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2172\u002F6601958",{"citationText":93,"title":94,"authors":21,"source":95,"year":96,"doi":97,"url":98},"Sachdeva (2019). Thermodynamic analysis of solar powered triple combined Brayton, Rankine and organic Rankine cycle for carbon free power. Renewable Energy.","Thermodynamic analysis of solar powered triple combined Brayton, Rankine and organic Rankine cycle for carbon free power","Renewable Energy",2019,"10.1016\u002Fj.renene.2019.02.128","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.renene.2019.02.128",[100,103,106],{"question":101,"answer":102},"Chu trình nhiệt có ý nghĩa then chốt gì trong nghiên cứu học thuật?","Chu trình nhiệt cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận chuẩn xác giúp nhận diện, đo lường và tối ưu hóa các quá trình trong chuyên ngành engineering technology.",{"question":104,"answer":105},"Những phương pháp tiếp cận chủ yếu khi nghiên cứu chu trình nhiệt là gì?","Các phương pháp chính bao gồm nghiên cứu cấu trúc cơ bản, phân tích thực nghiệm đo lường và mô hình hóa tích hợp hệ thống nhằm dự báo chính xác các kịch bản vận hành.",{"question":107,"answer":108},"Những thách thức lớn nhất khi áp dụng chu trình nhiệt trong thực tế là gì?","Thách thức bao gồm tính phi tuyến của hệ thống, đòi hỏi trang thiết bị đo lường chuẩn hóa cao và việc kiểm soát các điều kiện biên của môi trường vận hành thực tế.",{"id":110,"researcherId":21,"name":111,"imageUrl":112},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":110,"researcherId":21,"name":111,"imageUrl":112},[67],"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.787+00:00","2026-09-02T12:19:24.969+00:00","2025-07-02T04:16:45.998+00:00","2026-09-02T12:19:24.967+00:00",606,[122,125,128,138,143,153,159,164,170,175],{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"multiplex pcr","Multiplex pcr là gì? Các công bố khoa học về Multiplex pcr",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động cơ đốt trong","Động cơ đốt trong là gì? Các công bố khoa học về Động cơ đốt trong",{"id":129,"title":130,"term":131,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"thiết bị lạnh cryo","Thiết bị lạnh cryo là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Thiết bị lạnh cryo","cryogenic equipment","Thiết bị lạnh cryo là hệ thống thiết bị cơ nhiệt chuyên dụng được thiết kế để tạo lập, duy trì và kiểm soát dải nhiệt độ siêu thấp dưới một trăm hai mươi Kelvin nhằm phục vụ các ứng dụng vật lý lượng tử, y sinh học và kỹ thuật không gian.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"tuabin khí","Tuabin khí là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Gas turbine","Tuabin khí là động cơ nhiệt đốt trong hoạt động theo chu trình Brayton, biến đổi nội năng của dòng khí cháy áp suất và nhiệt độ cao thành cơ năng quay trục công tác.",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":144,"definition":147,"discipline":148,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"polymerase chain reaction","Polymerase Chain Reaction (PCR) là gì? Nguyên lý nhân gen","Polymerase chain reaction","Polymerase chain reaction (phản ứng chuỗi polymerase - PCR) là kỹ thuật sinh học phân tử mang tính đột phá cho phép khuếch đại hàng triệu đến hàng tỷ bản sao của một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định trong ống nghiệm (in vitro).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":154,"title":155,"term":156,"englishTitle":157,"definition":158,"discipline":148,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"cấu trúc nhiệt","Cấu trúc nhiệt là gì? Phân bố nhiệt địa chất và đại dương","Cấu trúc nhiệt","thermal structure","Cấu trúc nhiệt là sự phân bố và biến thiên của trường nhiệt độ theo không gian và thời gian bên trong một hệ thống vật lý như khí quyển thiên thể, thạch quyển lòng đất hoặc đại dương.",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":162,"definition":163,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"hợp kim nhôm biến dạng ak6","Hợp kim nhôm biến dạng AK6 là gì? Đặc tính và nhiệt luyện","AK6 wrought aluminum alloy","Hợp kim nhôm biến dạng AK6 là mác hợp kim nhôm rèn dập hóa bền nhiệt luyện thuộc hệ Al-Cu-Mg-Si theo tiêu chuẩn GOST, sở hữu độ dẻo nóng cao và độ bền cơ học vượt trội sau tôi hóa già.",{"id":165,"title":166,"term":167,"englishTitle":168,"definition":169,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":173,"definition":174,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":178,"definition":179,"discipline":76,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc."]