[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chu%20k%E1%BB%B3%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chu kỳ tế bào":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"1b8818d8-9227-4298-9b1f-dbd822488dd7","Violacein cải thiện sản xuất IgG tái tổ hợp bằng cách kiểm soát chu kỳ tế bào của tế bào buồng trứng hamster Trung Quốc","Violacein improves recombinant IgG production by controlling the cell cycle of Chinese hamster ovary cells",[13,14,15],"Masahide Kido","Hideaki Idogaki","Kouji Nishikawa",4,"Cytotechnology",false,"2020-11-23",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10616-020-00434-3","10.1007\u002Fs10616-020-00434-3","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sinh học ứng dụng sắc tố tự nhiên violacein để kiểm soát quá trình phân chia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chu kỳ tế bào\u003C\u002Fb> ở dòng tế bào buồng trứng chuột hamster Trung Quốc (\u003Ci>CHO cells\u003C\u002Fi>). Bằng cách thúc đẩy tế bào tích lũy tại pha G1 mà không gây độc tế bào, phương pháp nuôi cấy mới tối ưu hóa năng suất sinh tổng hợp kháng thể đơn dòng tái tổ hợp IgG trong sản xuất dược phẩm sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"1b52dbae-7bbf-4c26-92c6-8ce655f12b0e","Giảm biểu hiện nucleolin trong glioma ức chế tăng trưởng khối u và gây ngưng chu kỳ tế bào","Knocking down nucleolin expression in gliomas inhibits tumor growth and induces cell cycle arrest",[30,31,32],"Zhiqiang Xu","Neel Joshi","Ashima Agarwal",10,"Journal of Neuro-Oncology","2012-03-01",2012,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11060-012-0827-2","10.1007\u002Fs11060-012-0827-2","\u003Cp>Thực nghiệm sinh học ung thư khảo sát tác động của việc ức chế biểu hiện kháng nguyên nucleolin trên các dòng tế bào u tế bào thần kinh đệm (\u003Ci>gliomas\u003C\u002Fi>). Kết quả phân tích tế bào theo dòng chảy cho thấy can thiệp can thiệp RNA làm chậm sự phát triển khối u và kích hoạt hiện tượng ngừng trệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chu kỳ tế bào\u003C\u002Fb> ở pha G2\u002FM, mở ra tiềm năng ứng dụng phân tử này làm đích điều trị u não.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":21,"viewCount":100,"relateTopics":101},"chu kỳ tế bào","Chu kỳ tế bào là gì? Các pha, điểm kiểm soát và điều hòa phân bào","Chu kỳ tế bào gồm các pha Interphase và pha M, được điều hòa nghiêm ngặt bởi phức hợp Cyclin-CDK và các điểm kiểm soát nhằm đảm bảo tính toàn vẹn bộ gen.","\u003Cp>Chu kỳ tế bào (Cell Cycle) là chuỗi các sự kiện sinh học có trật tự và liên tục diễn ra trong một tế bào sống, bắt đầu từ thời điểm tế bào được sinh ra sau quá trình phân chia của tế bào mẹ cho đến khi nó tự nhân đôi thành công bộ gen và phân chia thành hai tế bào con giống hệt nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các pha trong chu kỳ tế bào sinh vật nhân thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chu kỳ tế bào điển hình được chia thành hai giai đoạn chính: Kỳ trung gian (Interphase) và Pha phân bào (Pha M - Mitosis):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha G1 (Gap 1):\u003C\u002Fstrong> Tế bào tăng trưởng kích thước, tổng hợp các protein cấu trúc, enzyme và chuẩn bị các điều kiện sinh hóa cần thiết để nhân đôi phân tử DNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha S (Synthesis):\u003C\u002Fstrong> Diễn ra sự tự nhân đôi của toàn bộ hệ gen DNA trong nhân tế bào cùng với sự nhân đôi của trung thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha G2 (Gap 2):\u003C\u002Fstrong> Tế bào tiếp tục tổng hợp vi ống, kiểm tra độ chính xác của quá trình sao chép DNA và chuẩn bị bước vào phân bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha M (Mitosis &amp; Cytokinesis):\u003C\u002Fstrong> Phân chia nhân tế bào qua bốn kỳ (kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối) và phân chia tế bào chất để tạo thành hai tế bào độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa phân tử và động cơ Cyclin-CDK\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng kết cơ chế của Malumbres và Barbacid (2009), động cơ phân tử dẫn dắt chu kỳ tế bào tiến triển qua từng giai đoạn là phức hợp giữa enzyme Kinase phụ thuộc Cyclin (Cyclin-Dependent Kinases - CDK) và các tiểu đơn vị điều hòa Cyclin. Khi Cyclin liên kết với CDK tương ứng, phức hợp enzyme này sẽ phosphoryl hóa hàng loạt protein cơ chất đích như protein Rb, giải phóng các yếu tố phiên mã kích hoạt sao chép gen cần thiết cho pha tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống điểm kiểm soát (Checkpoints)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo sự phân bào diễn ra chính xác tuyệt đối, tế bào sở hữu mạng lưới giám sát chất lượng tinh vi được gọi là các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Hartwell và Weinert (1989), các điểm kiểm soát này hoạt động như phanh hãm sinh học, ngăn cản tế bào chuyển sang pha tiếp theo nếu pha trước đó chưa hoàn thành trọn vẹn hoặc phát hiện thấy tổn thương cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm kiểm soát G1\u002FS (Điểm giới hạn):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá kích thước tế bào, nguồn dự trữ năng lượng và kiểm tra tổn thương DNA trước khi cho phép tế bào cam kết sao chép bộ gen.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm kiểm soát G2\u002FM:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra xem toàn bộ bộ gen đã được sao chép đầy đủ và chính xác chưa trước khi mở chốt cho tế bào bước vào phân chia thoi vô sắc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm kiểm soát lắp ráp thoi phân bào (SAC):\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo tất cả các nhiễm sắc thể đã gắn kết đối xứng hoàn hảo vào thoi vô sắc ở mặt phẳng xích đạo trước khi phân ly.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Điểm kiểm soát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí chuyển pha\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yếu tố kiểm tra then chốt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Protein \u002F Phức hợp giám sát chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm kiểm soát G1\u002FS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuối pha G1 sang pha S\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương phân tử DNA, kích thước tế bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Protein p53, p21, Cyclin E - CDK2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm kiểm soát G2\u002FM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuối pha G2 sang pha M\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tính toàn vẹn sao chép DNA chưa hoàn tất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Enzyme phosphatase Cdc25, Cyclin B - CDK1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm kiểm soát thoi vô sắc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa kỳ giữa và kỳ sau pha M\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự gắn kết thể động vào vi ống thoi phân bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phức hợp Mad2, BubR1, APC\u002FC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong bệnh học ung thư và trị liệu nhắm trúng đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Sherr (1996), sự đột biến hoặc bất hoạt các gen ức chế khối u (như \u003Cem>TP53\u003C\u002Fem>, \u003Cem>RB1\u003C\u002Fem>) dẫn đến việc các điểm kiểm soát bị tê liệt. Tế bào ung thư tiếp tục phân chia vô tổ chức dù mang đầy đột biến gen nghiêm trọng. Các thuốc ức chế chọn lọc CDK4\u002F6 hiện nay là một trong những liệu pháp nhắm trúng đích quan trọng trong điều trị ung thư vú và nhiều bệnh lý ác tính khác.\u003C\u002Fp>","cell cycle",[50,51,52],"vòng đời tế bào","chu trình phân bào","cell division cycle","Chu kỳ tế bào là chuỗi các sự kiện sinh học diễn ra tuần tự trong một tế bào từ lúc hình thành qua quá trình phân chia tế bào mẹ cho đến khi tự nhân đôi và phân chia thành các tế bào con.","NATURAL_SCIENCES",[56,63,70],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":21},"Hartwell, L. H., & Weinert, T. A. (1989). Checkpoints: Controls That Ensure the Order of Cell Cycle Events. Science, 246(4930), 629-634.","Checkpoints: Controls That Ensure the Order of Cell Cycle Events","Leland H. Hartwell, Ted A. Weinert","Science",1989,"10.1126\u002Fscience.2683079",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":21},"Malumbres, M., & Barbacid, M. (2009). Cell cycle, CDKs and cancer: a changing paradigm. Nature Reviews Cancer, 9(3), 153-166.","Cell cycle, CDKs and cancer: a changing paradigm","Marcos Malumbres, Mariano Barbacid","Nature Reviews Cancer",2009,"10.1038\u002Fnrc2602",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":60,"year":74,"doi":75,"url":21},"Sherr, C. J. (1996). Cancer Cell Cycles. Science, 274(5293), 1672-1677.","Cancer Cell Cycles","Charles J. Sherr",1996,"10.1126\u002Fscience.274.5293.1672",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Chu kỳ tế bào gồm những pha nào?","Chu kỳ tế bào sinh vật nhân thực gồm hai giai đoạn: kỳ trung gian (Interphase gồm pha G1, pha S, pha G2) và pha phân bào (Pha M gồm phân chia nhân và phân chia tế bào chất).",{"question":81,"answer":82},"Protein p53 đóng vai trò gì tại điểm kiểm soát chu kỳ tế bào?","Được mệnh danh là người bảo vệ bộ gen, p53 phát hiện tổn thương DNA tại điểm kiểm soát G1\u002FS để dừng chu kỳ tế bào giúp sửa chữa DNA, hoặc kích hoạt quá trình tự hủy tế bào (apoptosis) nếu tổn thương không thể phục hồi.",{"question":84,"answer":85},"Pha G0 trong chu kỳ tế bào là gì?","Pha G0 là trạng thái nghỉ hoặc biệt hóa chức năng, nơi tế bào tạm thời hoặc vĩnh viễn ngừng phân chia nhưng vẫn thực hiện đầy đủ các hoạt động chuyển hóa bình thường.",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[44],"PUBLISHED","2025-04-26T01:47:50.934+00:00","2026-09-05T01:41:45.564+00:00","2025-08-25T06:51:50.292+00:00","2026-09-05T01:41:45.560+00:00",422,[102,105,114,118,121,124,127,133,143,148],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":54,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"polyamine","Polyamine sinh học: Con đường chuyển hóa ODC, chức năng tế bào và vai trò trong ung thư","Polyamine","Polyamine là các hợp chất hữu cơ hydrocarbon mạch thẳng chứa từ hai nhóm amin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}_2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) trở lên, tồn tại dưới dạng polycation tích điện dương ở pH sinh lý trong mọi tế bào sống.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":54,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"heterochromatin","Heterochromatin là gì? Cấu trúc, cơ chế biểu sinh và chức năng sinh học","Heterochromatin là dạng chất nhiễm sắc đóng xoắn đậm đặc của vật chất di truyền trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, đặc trưng bởi mức độ phiên mã thấp hoặc bất hoạt và giàu các biến đổi biểu sinh histone ức chế.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bộ máy golgi","Bộ máy Golgi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cytomegalovirus","Cytomegalovirus là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cytomegalovirus",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sirna","Sirna là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":54,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"biến đổi sau dịch mã","Biến đổi sau dịch mã là gì? Phosphoryl hóa và Ubiquitin hóa","Biến đổi sau dịch mã","post-translational modification","Biến đổi sau dịch mã (PTM) là quá trình biến đổi hóa học cộng hóa trị gắn thêm các nhóm chức hoặc cắt gọt phân tử protein sau khi chuỗi polypeptide được tổng hợp trên ribosome, quyết định cấu trúc không gian và chức năng sinh học của protein.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"ki 67","Ki-67 là gì? Ý nghĩa chỉ số Ki-67 trong chẩn đoán ung thư","Ki-67","Ki-67 là protein nhân tế bào hiện diện trong tất cả các pha hoạt động của chu kỳ tế bào (G1, S, G2, M) nhưng vắng mặt ở pha nghỉ G0, đóng vai trò dấu ấn sinh học chuẩn vàng để định lượng mức độ tăng sinh khối u trong hóa mô miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":54,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"tín hiệu nội bào","Tín hiệu nội bào là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Intracellular signaling","Tín hiệu nội bào (intracellular signaling) là chuỗi các phản ứng sinh hóa và biến đổi cấu trúc protein bên trong tế bào nhằm chuyển đổi, khuếch đại và dẫn truyền các kích thích ngoại bào thành các đáp ứng sinh học chuyên biệt.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"caspase 3","Caspase 3 là gì? Các nghiên cứu khoa học về Caspase 3"]