[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cholesterol%20ldl{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cholesterol ldl":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"cholesterol ldl","Cholesterol ldl là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nhóm trifluoromethyl (–CF₃) là nhóm chức gồm một nguyên tử cacbon liên kết với ba nguyên tử flo, mang đặc tính đẩy điện tử mạnh và bền vững trong phản ứ...","\u003Cp>\u003Cstrong>cholesterol ldl\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>low-density lipoprotein cholesterol \u002F LDL-C\u003C\u002Fem>) là (LDL-C) là lượng cholesterol được vận chuyển bởi các hạt lipoprotein tỷ trọng thấp trong tuần hoàn máu, được xác định là yếu tố nguy cơ nhân quả trực tiếp gây ra xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch chuyển hóa nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại LDL cholesterol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>LDL cholesterol (low-density lipoprotein cholesterol), thường gọi là “cholesterol xấu”, là thành phần lipoprotein mang cholesterol từ gan tới các mô ngoại vi. Khi nồng độ LDL-C tăng cao, LDL dễ xuyên qua nội mạc mạch máu, tích tụ dưới dạng mảng xơ vữa và khởi phát bệnh lý tim mạch \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fcholesterol\u002Fabout\u002Fldl-and-hdl-cholesterol-and-triglycerides.html\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>LDL được phân loại theo kích thước hạt và mật độ lipid:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LDL lớn, bông xù:\u003C\u002Fstrong> hạt to, ít dễ gây xơ vữa; liên quan đến chuyển hóa lipid lành mạnh hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LDL nhỏ, đặc:\u003C\u002Fstrong> hạt nhỏ, dễ lọt qua nội mạc, dễ oxy hóa, có tính atherogenic cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại này giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} bệnh mạch vành chi tiết hơn so với chỉ đo tổng LDL-C, hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} cá thể hóa theo nguy cơ tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và vai trò sinh học của lipoprotein mật độ thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lipoprotein LDL gồm lõi chứa triglyceride và cholesterol ester, bao quanh là lớp phospholipid và apolipoprotein B-100 (ApoB-100). ApoB-100 đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết với thụ thể LDL (LDL-R) trên tế bào gan và mô ngoại vi để điều hòa tái hấp thu cholesterol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng chính của LDL là cung cấp cholesterol cần thiết cho:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tổng hợp màng tế bào và sterol màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng hợp hormon steroid như cortisol, aldosterone, estrogen, testosterone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ quá trình tái tạo mô và sản xuất vitamin D.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Rối loạn cấu trúc hoặc tăng sinh LDL small-dense làm gia tăng nguy cơ xơ vữa mạch do cơ chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>LDL nhỏ dễ oxy hóa thành ox-LDL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ox-LDL kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%C4%91%C6%A1n%20nh%C3%A2n%22%7D}} thành đại thực bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành tế bào bọt và mảng xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân tử dấu hiệu và công thức ước tính LDL\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nồng độ LDL-C thường không đo trực tiếp trong xét nghiệm cơ bản, mà tính toán từ các thông số lipid khác qua công thức Friedewald:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LDL\\;(\\mathrm{mg\u002FdL})\\;=\\;TC\\;-\\;HDL\\;-\\;\\frac{TG}{5}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó TC là tổng cholesterol, HDL là cholesterol mật độ cao, TG là triglyceride. Công thức này áp dụng khi triglyceride &lt;400 mg\u002FdL và người bệnh đã nhịn ăn 9–12 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để loại bỏ hạn chế khi TG cao hoặc rối loạn hiếm gặp, có thể sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp trực tiếp (direct LDL assay):\u003C\u002Fstrong> xét nghiệm miễn dịch hoặc hóa học enzym xác định LDL-C không phụ thuộc TG.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo ApoB:\u003C\u002Fstrong> đánh giá số lượng hạt LDL, tương quan mạnh với nguy cơ xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định lượng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm lipid máu định kỳ bao gồm TC, HDL-C, TG và tính LDL-C theo Friedewald, được thực hiện sau nhịn ăn 9–12 giờ để đảm bảo kết quả chính xác. Xét nghiệm này là cơ sở chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lipid%20m%C3%A1u%22%7D}} và đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heart.org\u002Fen\u002Fhealth-topics\u002Fcholesterol\u002Fhdl-good-ldl-bad-cholesterol-and-triglycerides\" target=\"_blank\">AHA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp nâng cao giúp phân tích LDL chi tiết:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Direct LDL assay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phụ thuộc TG, chính xác khi TG cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí cao hơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>ApoB đo trực tiếp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá số hạt LDL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phổ biến, giá thành cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nghiên cứu lipoprotein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân nhóm LDL small-dense\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường dùng trong nghiên cứu, không lâm sàng đại trà\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kết quả xét nghiệm LDL-C kết hợp với các yếu tố nguy cơ khác (huyết áp, tiểu đường, hút thuốc, tiền sử gia đình) để xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và lên kế hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} hoặc điều trị thuốc phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giá trị bình thường và tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị LDL-C tối ưu thường được xác định dựa trên mức độ rủi ro bệnh tim mạch (ASCVD risk). Theo khuyến nghị của ACC\u002FAHA, LDL-C &lt;100 mg\u002FdL được coi là an toàn cho người có nguy cơ trung bình, &lt;70 mg\u002FdL cho người nguy cơ cao, và &lt;55 mg\u002FdL cho người rất cao nguy cơ (đã có bệnh mạch vành hoặc tái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}) \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heart.org\u002Fen\u002Fhealth-topics\u002Fcholesterol\u002Fhdl-good-ldl-bad-cholesterol-and-triglycerides\" target=\"_blank\">AHA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân nhóm nguy cơ và mục tiêu LDL-C:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Nhóm nguy cơ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu LDL-C (mg\u002FdL)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ASCVD risk &lt;5 %\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;130\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ASCVD risk 5–15 %\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;100\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ASCVD risk ≥15 %\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;70\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đã có sự kiện ASCVD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;55\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đánh giá nguy cơ toàn diện còn bao gồm các yếu tố: huyết áp, tiểu đường, hút thuốc, tiền sử gia đình, tuổi và giới tính. Việc đo LDL-C nên lặp lại 4–12 tuần sau can thiệp để đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và điều chỉnh mục tiêu nếu cần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>LDL-C cao là yếu tố chính dẫn tới xơ vữa động mạch. LDL thấm vào nội mạc mạch, oxy hóa thành ox-LDL, kích hoạt tế bào đơn nhân chuyển thành đại thực bào, hình thành tế bào bọt và mảng xơ vữa. Quá trình này gây hẹp lòng mạch, làm tăng huyết áp và nguy cơ huyết khối \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJMoa1415722\" target=\"_blank\">NEJM, 2015\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đột quỵ do thiếu máu cục bộ, nghiên cứu Framingham cho thấy mỗi 1 mmol\u002FL (~38 mg\u002FdL) LDL giảm được sẽ giảm 20–25 % nguy cơ tái nhồi máu cơ tim và đột quỵ trong 5 năm tiếp theo. Hiệu quả “lower is better” được chứng minh qua nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} lớn như IMPROVE-IT và FOURIER.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến mức LDL\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều yếu tố tương tác phức tạp quyết định nồng độ LDL-C trong máu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền:\u003C\u002Fstrong> Tăng lipid máu gia đình (FH) do đột biến LDLR, ApoB hoặc PCSK9; FH heterozygous biểu hiện LDL-C &gt;190 mg\u002FdL, FH homozygous có thể &gt;400 mg\u002FdL \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7752932\u002F\" target=\"_blank\">PMC7752932\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn:\u003C\u002Fstrong> Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa làm tăng LDL-C; sterol thực vật, chất xơ hòa tan giúp giảm LDL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động thể lực:\u003C\u002Fstrong> Tập luyện aerobic đều đặn có thể giảm LDL-C 5–10 % và tăng HDL-C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khác:\u003C\u002Fstrong> Béo phì, kháng insulin, hút thuốc lá, stress mãn tính và một số thuốc (corticosteroid, immunosuppressant) có thể làm tăng LDL-C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều chỉnh LDL\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều chỉnh LDL-C dựa trên mức độ rủi ro và giá trị ban đầu, thường kết hợp thay đổi lối sống và thuốc hạ lipid:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi lối sống (TLC diet):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Giảm chất béo bão hòa &lt;7 % tổng năng lượng, loại bỏ chất béo chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tăng chất xơ hòa tan 5–10 g\u002Fngày (yến mạch, lúa mạch, rau quả).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tập luyện tối thiểu 150 phút aerobic cường độ vừa hoặc 75 phút cường độ cao mỗi tuần.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Statin:\u003C\u002Fstrong> Đầu tay, ức chế HMG-CoA reductase giảm tổng hợp cholesterol; giảm LDL-C 20–55 % phụ thuộc liều và loại statin \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002FCIR.0000000000000563\" target=\"_blank\">Circulation, 2014\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ezetimibe:\u003C\u002Fstrong> Ức chế hấp thu cholesterol ruột; thêm vào statin giảm LDL-C thêm 15–20 %.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PCSK9 inhibitors:\u003C\u002Fstrong> Evolocumab, alirocumab tăng tái hấp thu LDL; giảm LDL-C &gt;50 % ở bệnh nhân rất cao nguy cơ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJMoa1615664\" target=\"_blank\">NEJM, 2017\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc mới:\u003C\u002Fstrong> Inclisiran (siRNA PCSK9), lomitapide, bempedoic acid cho bệnh nhân FH hoặc không dung nạp statin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và công nghệ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu hiện đại tập trung vào liệu pháp gen và RNA để điều trị tăng lipid máu nặng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>RNAi hướng PCSK9:\u003C\u002Fstrong> Inclisiran tiêm 6 tháng\u002Flần giảm LDL-C ~50 % bền vững qua 18 tháng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002FCIRCULATIONAHA.120.048987\" target=\"_blank\">Circulation, 2021\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể đơn dòng mới:\u003C\u002Fstrong> Nhắm mục tiêu ANGPTL3, Lp(a) để giảm rủi ro tim mạch bổ sung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lipidomics và cá thể hóa:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng profiling lipid toàn diện và giải trình tự gen để cá thể hóa mục tiêu LDL và lựa chọn thuốc tối ưu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Công nghệ số “digital twin” cho mô phỏng phản ứng điều trị trên từng bệnh nhân, dựa vào dữ liệu di truyền và lâm sàng, hứa hẹn cải thiện tiên lượng và giảm biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Động học Chuyển hóa Nội bào và Thụ thể LDL (LDLR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình dị hóa và thanh thải các hạt LDL ra khỏi tuần hoàn máu phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của thụ thể LDL (LDL Receptor) trên màng tế bào gan, được khám phá bởi Michael Brown và Joseph Goldstein (Giải Nobel Y học 1985). Hạt LDL gắn kết với thụ thể LDLR qua trung gian apolipoprotein B-100, được nội bào hóa qua bọc clathrin vào endosome. Tại môi trường acid của endosome, LDL tách khỏi thụ thể và bị thủy phân tại lysosome để giải phóng cholesterol tự do điều hòa ngược enzyme HMG-CoA reductase, trong khi thụ thể LDLR được tái tuần hoàn trở lại bề mặt màng tế bào lên tới 100 lần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đột phá Trị liệu Kháng thể và siRNA Nhắm trúng PCSK9\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein PCSK9 (Proprotein Convertase Subtilisin\u002FKexin type 9) gắn vào thụ thể LDLR và hướng thụ thể này vào con đường thoái giáng tại lysosome thay vì tái tuần hoàn, làm giảm số lượng thụ thể trên bề mặt gan và tăng LDL-C máu. Các thuốc ức chế PCSK9 bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} (Evolocumab, Alirocumab) và thuốc can thiệp ARN chuỗi nhỏ siRNA (Inclisiran) giúp bảo tồn thụ thể LDLR, làm hạ nồng độ LDL-C xuống thêm 50-60% ngay cả trên nền bệnh nhân đã dùng statin liều tối đa dung nạp, chứng minh giảm rõ rệt các biến cố nhồi máu cơ tim và đột quỵ.\u003C\u002Fp>\n","low-density lipoprotein cholesterol \u002F LDL-C","Cholesterol LDL (LDL-C) là lượng cholesterol được vận chuyển bởi các hạt lipoprotein tỷ trọng thấp trong tuần hoàn máu, được xác định là yếu tố nguy cơ nhân quả trực tiếp gây ra xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch chuyển hóa nguy hiểm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"McPherson (2002). In people with no prior history of cardiovascular disease, high density and non-high-density lipoprotein cholesterol levels are better predictors of cardiovascular disease mortality than low-density lipoprotein levels. Evidence-based Cardiovascular Medicine. doi:10.1054\u002Febcm.2001.0424","In people with no prior history of cardiovascular disease, high density and non-high-density lipoprotein cholesterol levels are better predictors of cardiovascular disease mortality than low-density lipoprotein levels","McPherson","Evidence-based Cardiovascular Medicine",2002,"10.1054\u002Febcm.2001.0424",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Riggs, Rohatgi (2019). High-Density Lipoprotein and High-Density Lipoprotein Cholesterol. Biomarkers in Cardiovascular Disease. doi:10.1016\u002Fb978-0-323-54835-9.00006-5","High-Density Lipoprotein and High-Density Lipoprotein Cholesterol","Riggs, Rohatgi","Biomarkers in Cardiovascular Disease",2019,"10.1016\u002Fb978-0-323-54835-9.00006-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Stone (2013). Drugs for Elevated Low-Density Lipoprotein Cholesterol. Cardiovascular Therapeutics: A Companion to Braunwald's Heart Disease. doi:10.1016\u002Fb978-1-4557-0101-8.00024-2","Drugs for Elevated Low-Density Lipoprotein Cholesterol","Stone","Cardiovascular Therapeutics: A Companion to Braunwald's Heart Disease",2013,"10.1016\u002Fb978-1-4557-0101-8.00024-2",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vì sao cholesterol LDL được gọi là 'cholesterol xấu'?","Khi nồng độ LDL-C trong máu tăng cao, các hạt LDL dễ dàng xâm nhập vào lớp dưới nội mạc động mạch, bị oxy hóa thành oxLDL và bị đại thực bào thực bào tạo thành tế bào bọt, khởi phát mảng xơ vữa động mạch.",{"question":47,"answer":48},"Mục tiêu điều trị LDL-C ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rất cao theo khuyến cáo hiện nay là gì?","Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC), mục tiêu LDL-C cho bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao là giảm ≥ 50% so với mức ban đầu và đạt mức tuyệt đối dưới 1,4 mmol\u002FL (tương đương dưới 55 mg\u002FdL).",{"question":50,"answer":51},"Các nhóm thuốc chính được sử dụng để hạ nồng độ LDL-C hiện nay là gì?","Các nhóm thuốc chủ lực bao gồm statin (ức chế HMG-CoA reductase), ezetimibe (ức chế hấp thu cholesterol tại ruột) và các thuốc ức chế PCSK9 (kháng thể đơn dòng hoặc siRNA).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"đánh giá nguy cơ","hướng dẫn điều trị","tế bào đơn nhân","rối loạn lipid máu","mục tiêu điều trị","can thiệp lối sống","nhồi máu cơ tim","hiệu quả điều trị","thử nghiệm lâm sàng","kháng thể đơn dòng",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.574+00:00","2026-09-06T10:09:37.941+00:00","2025-08-05T09:51:21.038+00:00","2026-09-06T10:09:37.715+00:00",239,[77,80,83,86,89,92,95,105,115,121],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa"]