[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cholesteatoma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cholesteatoma":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"cholesteatoma","Cholesteatoma là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Cholesteatoma: Cholesteatoma là một khối tổn thương biểu mô vảy sừng hóa phát triển lạc chỗ trong tai giữa hoặc xương chũm, có đặc tính tiêu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cholesteatoma\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cholesteatoma\u003C\u002Fem>) là một khối tổn thương biểu mô vảy sừng hóa phát triển lạc chỗ trong tai giữa hoặc xương chũm, có đặc tính tiêu hủy cấu trúc xương xung quanh gây biến chứng điếc dẫn truyền, liệt dây thần kinh VII hoặc nhiễm trùng nội sọ. Mặc dù tên gọi mang hậu tố '-oma' tương tự khối u và có chứa từ gốc cholesterol, cholesteatoma về bản chất không phải là một khối u ác tính thực sự và cũng không bắt nguồn từ chuyển hóa mỡ, mà là sự tích tụ tiến triển của chất sừng (keratin) chết được bao bọc bởi một lớp màng biểu mô vảy phân tầng có hoạt tính tiêu xương hủy diệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và phân loại giải phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về phương diện nguồn gốc phôi thai học và bệnh sinh học, cholesteatoma được phân loại thành hai nhóm chính có cơ chế hình thành hoàn toàn khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm bệnh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cholesteatoma bẩm sinh (Congenital cholesteatoma)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cholesteatoma mắc phải (Acquired cholesteatoma)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiêu chuẩn định nghĩa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thành từ các tế bào biểu mô thượng bì còn sót lại trong tai giữa thời kỳ phôi thai (mầm biểu mô Michaeli)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thành thứ phát sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} vòi Eustache hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20tai%20gi%E1%BB%AFa%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tình trạng màng nhĩ ban đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng nhĩ hoàn toàn nguyên vẹn, không có lỗ thủng, không có tiền sử chảy mủ tai hay phẫu thuật tai trước đó\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng nhĩ bị lõm co kéo sâu (retraction pocket) hoặc có lỗ thủng màng nhĩ ở bờ sau trên hay màng chùng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ tuổi phát hiện điển hình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trẻ nhỏ (thường từ 2 đến 5 tuổi); phát hiện tình cờ khi khám soi tai định kỳ thấy khối trắng sau màng nhĩ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thanh thiếu niên và người lớn; có tiền sử viêm tai giữa chảy mủ hôi thối kéo dài nhiều năm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế bệnh sinh chi tiết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mầm tế bào biểu mô phôi thai trong hòm nhĩ không thoái triển, tiếp tục tăng sinh và tạo chất sừng kín\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp lực âm tính hòm nhĩ kéo lõm màng chùng (pars flaccida) vào thượng nhĩ; các tế bào biểu mô bị bẫy và tích tụ sừng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử của hiện tượng tiêu hủy xương (Bone Resorption)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính nguy hiểm nhất làm nên tính chất bệnh lý của cholesteatoma là khả năng ăn mòn các cấu trúc xương cứng xung quanh (như chuỗi xương con, vỏ xương ống bán khuyên, trần hòm nhĩ và kênh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}). Cơ chế tiêu xương này không đơn thuần do áp lực cơ học chèn ép mà là kết quả của các phản ứng hóa sinh học phức tạp tại lớp nền mô đệm (perimatrix):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự thâm nhiễm tế bào viêm mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Lớp perimatrix chứa mật độ dày đặc các đại thực bào, tế bào lympho T và tương bào giải phóng ồ ạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} như Interleukin-1 (IL-1), IL-6, TNF-alpha và prostaglandin E2 (PGE2).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt hóa dòng thác hủy cốt bào (Osteoclastogenesis):\u003C\u002Fstrong> Các cytokine kích thích tế bào chất đệm biểu hiện phối tử RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor-κB Ligand). RANKL gắn vào thụ thể RANK trên bề mặt tế bào tiền thân hủy cốt bào, thúc đẩy chúng biệt hóa thành các hủy cốt bào trưởng thành đa nhân bám vào bề mặt xương tiết axit clohydric và cathepsin K hòa tan chất khoáng của xương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiết enzyme thoái giáng chất nền ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào biểu mô cholesteatoma sản sinh nồng độ rất cao các matrix metalloproteinase (đặc biệt là MMP-2, MMP-9) tiêu hủy collagen type I và chất nền protein nâng đỡ của xương thái dương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và các biến chứng đe dọa tính mạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng kinh điển của cholesteatoma mắc phải là tình trạng chảy mủ tai mạn tính dai dẳng (otorrhea) có mùi hôi thối khẳn đặc trưng không đáp ứng với các loại thuốc nhỏ tai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} thông thường, kèm theo suy giảm sức nghe tiến triển (nghe kém dẫn truyền do tiêu xương đe, xương búa hoặc xương bàn đạp). Khi khối tổn thương tiếp tục mở rộng, bệnh nhân phải đối mặt với hàng loạt biến chứng giải phẫu nặng nề:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Biến chứng nội thái dương\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệt dây thần kinh mặt (dây thần kinh sọ VII):\u003C\u002Fstrong> Do ăn mòn lớp vỏ xương của kênh Fallop (thường ở đoạn nhĩ), gây phù nề chèn ép và thiếu máu cục bộ dây thần kinh VII dẫn đến liệt mặt ngoại biên cùng bên (méo miệng, mắt nhắm không kín).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rò ống bán khuyên (Labyrinthine fistula):\u003C\u002Fstrong> Khối u ăn mòn vỏ xương ống bán khuyên ngoài (lateral semicircular canal), khiến bệnh nhân xuất hiện cơn chóng mặt dữ dội và rung giật nhãn cầu khi ngoáy tai hoặc khi có sự thay đổi áp suất trong ống tai ngoài (dấu hiệu rò Tullio \u002F Hennebert dương tính).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điếc tiếp nhận hoàn toàn:\u003C\u002Fstrong> Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} và độc tố xâm nhập qua rò mê nhĩ gây viêm mê nhĩ mủ (suppurative labyrinthitis), tiêu hủy hoàn toàn các tế bào lông ốc tai dẫn đến điếc vĩnh viễn không thể hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>Biến chứng nội sọ nguy kịch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cholesteatoma ăn mòn phá hủy trần hòm nhĩ (tegmen tympani) hoặc trần sào bào (tegmen antri) mở đường cho nhiễm trùng lan thẳng vào khoang sọ, gây ra:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm màng não mủ:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}} kèm hội chứng màng não rầm rộ (sốt cao, gáy cứng, nôn vọt, đau đầu dữ dội).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Áp xe não thùy thái dương hoặc áp xe tiểu não:\u003C\u002Fstrong> Ổ tụ mủ hình thành trong nhu mô não gây tăng áp lực nội sọ cấp và các dấu hiệu thần kinh định vị, tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} dẫn lưu cấp cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm tắc tĩnh mạch xoang bên (Lateral sinus thrombophlebitis):\u003C\u002Fstrong> Hình thành cục máu đông {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} trong lòng xoang tĩnh mạch sigma, gây những cơn sốt rét run ngắt quãng hình răng cưa và nguy cơ thuyên tắc phổi nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh: CT scan độ phân giải cao và MRI khuếch tán không dội tiếng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định cholesteatoma đòi hỏi sự kết hợp giữa soi tai bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%22%7D}}\u002Fống nội soi và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính xương thái dương độ phân giải cao (HRCT):\u003C\u002Fstrong> Lát cắt siêu mỏng dưới 0,6 mm mặt phẳng axial và coronal là phương tiện hàng đầu đánh giá cấu trúc xương, cho thấy hình ảnh mờ hòm nhĩ - sào bào kèm theo hiện tượng ăn mòn tiêu hủy chuỗi xương con, khuyết xương trần hòm nhĩ, rò ống bán khuyên và mở rộng cửa sào bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ chuỗi xung khuếch tán không dội tiếng (Non-echo planar Diffusion-Weighted MRI - Non-EPI DWI):\u003C\u002Fstrong> Do chất sừng trong lòng cholesteatoma hạn chế sự khuếch tán của các phân tử nước rất mạnh, khối u phát tín hiệu tăng sáng rực rỡ đặc hiệu trên chuỗi xung DWI. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu vượt quá 90% trong việc phát hiện các khối cholesteatoma tái phát sau mổ có kích thước siêu nhỏ từ 2 đến 3 mm, giúp bệnh nhân tránh được phẫu thuật thám sát lần hai (second-look surgery) không cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Nguyên tắc phẫu thuật tiệt căn xương chũm và tạo hình tai giữa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị nội khoa bằng thuốc không thể tiêu diệt được cholesteatoma; phẫu thuật ngoại khoa là phương pháp điều trị duy nhất bắt buộc nhằm hai mục tiêu theo thứ tự ưu tiên: (1) Loại bỏ triệt để và an toàn toàn bộ mô bệnh học nguy hiểm để bảo vệ tính mạng người bệnh, và (2) Tái tạo chuỗi xương con và màng nhĩ để phục hồi tối đa sức nghe.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai kỹ thuật mổ xương chũm kinh điển gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật hạ tường sau ống tai (Canal-Wall-Down Mastoidectomy \u002F Mở tiệt căn xương chũm):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật viên mài phẳng thành sau xương ống tai ngoài, biến hòm nhĩ, sào bào và các tế bào chũm thành một hốc rỗng liên thông duy nhất thông thẳng ra ống tai ngoài. Kỹ thuật này triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ sót u trong các ngóc ngách hẹp và có tỷ lệ tái phát cực thấp (&lt; 5%), nhưng người bệnh phải định kỳ hút vệ sinh hốc mổ suốt đời và tránh để nước vào tai khi tắm bơi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật bảo tồn tường sau ống tai (Canal-Wall-Up Mastoidectomy):\u003C\u002Fstrong> Giữ nguyên vẹn thành sau ống tai ngoài, chỉ mở thông vào hòm nhĩ qua ngách nhĩ sau (posterior tympanotomy). Kỹ thuật này bảo tồn giải phẫu sinh lý tự nhiên của ống tai, thuận lợi cho việc tạo hình chuỗi xương con bằng trụ gốm sinh học PORP\u002FTORP, nhưng đòi hỏi kỹ năng phẫu tích thượng thừa và có nguy cơ tái phát u cao hơn (15-25%), cần theo dõi chặt chẽ bằng MRI DWI định kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cholesteatoma","Cholesteatoma là một khối tổn thương biểu mô vảy sừng hóa phát triển lạc chỗ trong tai giữa hoặc xương chũm, có đặc tính tiêu hủy cấu trúc xương xung quanh gây biến chứng điếc dẫn truyền, liệt dây thần kinh VII hoặc nhiễm trùng nội sọ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Inagaki, Paparella (2009). Chronic Otitis Media With Cholesteatoma. Otology &amp; Neurotology.","Chronic Otitis Media With Cholesteatoma","Inagaki, Paparella","Otology &amp; Neurotology",2009,"10.1097\u002Fmao.0b013e31818600db",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"da Costa, Paparella, Maciel (2023). Flexible Approach Tympanoplasty\u002FMastoidectomy: A Pathology-Guided, Pathogenesis—Oriented Surgery for the Middle Ear. Textbook of Otitis Media.","Flexible Approach Tympanoplasty\u002FMastoidectomy: A Pathology-Guided, Pathogenesis—Oriented Surgery for the Middle Ear","da Costa, Paparella, Maciel","Textbook of Otitis Media",2023,"10.1007\u002F978-3-031-40949-3_53",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Tok, Altınkaya, Ozer (2018). Comparison Of Middle Ear Soft Tissue Density Of Chronic Otitis Media With Cholesteatoma By CT. ENT Updates.","Comparison Of Middle Ear Soft Tissue Density Of Chronic Otitis Media With Cholesteatoma By CT","Tok, Altınkaya, Ozer","ENT Updates",2018,"10.32448\u002Fentupdates.458964",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Cholesteatoma được phân chia thành những thể bệnh lý nào theo nguồn gốc phát sinh?","Bao gồm: (1) Cholesteatoma bẩm sinh (phát triển sau màng nhĩ nguyên vẹn từ các tế bào biểu mô còn sót lại thời phôi thai), và (2) Cholesteatoma mắc phải (phát sinh thứ phát do túi co kéo màng nhĩ hoặc di chuyển biểu mô qua lỗ thủng màng nhĩ mạn tính).",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế sinh học nào giải thích khả năng ăn mòn và tiêu hủy xương mạnh mẽ của cholesteatoma?","Các tế bào biểu mô và tế bào viêm trong chất nền giải phóng các enzyme tiêu hủy protein (collagenase, matrix metalloproteinases - MMPs) cùng các cytokine tiền viêm (IL-1, TNF-alpha) kích hoạt tế bào hủy xương (osteoclast) phá hủy xương xung quanh.",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp điều trị triệt để duy nhất đối với bệnh lý cholesteatoma là gì?","Phẫu thuật mở sào bào thượng nhĩ - tiệt căn xương chũm (mastoidectomy) là phương pháp điều trị duy nhất nhằm lấy bỏ hoàn toàn màng đệm và tổ chức cholesteatoma, tái tạo chuỗi xương con để phục hồi sức nghe và bảo vệ màng não.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"rối loạn chức năng","viêm tai giữa mạn tính","dây thần kinh mặt","cytokine tiền viêm","kháng sinh","vi khuẩn","nhiễm trùng cấp tính","phẫu thuật thần kinh","nhiễm khuẩn","kính hiển vi",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.890+00:00","2026-09-05T08:07:32.247+00:00","2026-09-05T08:07:30.970+00:00",272,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể"]