[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chlorophyll{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chlorophyll":50},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":49},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"7bb22722-5df3-441a-8e85-7668c7e701c6","Đánh giá hạt nano silica xốp trung bình nạp chlorophyll cho liệu pháp quang động trên các dòng tế bào ung thư","Evaluation of chlorophyll-loaded mesoporous silica nanoparticles for photodynamic therapy on cancer cell lines",[13,14,15],"Fadya Adnane","Soliman Mehawed Abdellatif Soliman","Emad El-Zayat",5,"Lasers in Medical Science",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10103-024-03988-2","10.1007\u002Fs10103-024-03988-2","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm quang động học\u003C\u002Fb> in vitro đánh giá hạt nano silica trung mô nạp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb> (Chl-MSNs) trên các dòng tế bào HepG2 và MDA-MB-231. Hệ hạt có kích thước 123,8 nm và hiệu suất nạp 70%, phát huy hoạt tính triệt tiêu tế bào ung thư mạnh dưới bức xạ laser xanh (450–500 nm). \u003Cb>Nghiên cứu làm nổi bật tiềm năng điều trị quang động\u003C\u002Fb> của chất nhạy quang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb> tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[25,38],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":19,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":19,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":19,"summary":37},"b1cb0b81-ca2f-45e9-8f1f-f7def94fbc28","Spatiotemporal analysis of sea surface temperature and chlorophyll-a variability under ENSO-IOD influence in the Southern Madura Strait, Indonesia",[29,30,31],"AY Yuliardi","G Napitupulu","HA Rachman","Vietnam Journal of Earth Sciences",true,2025,6,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjse\u002Farticle\u002Fview\u002F23665","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích chuỗi thời gian viễn thám\u003C\u002Fb> sử dụng 15 năm dữ liệu MODIS-Aqua (2010–2024) khảo sát biến động nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb>-a bề mặt biển eo biển Madura dưới tác động của ENSO và IOD. Sinh khối thực vật phù du đạt trên 10 mg\u002Fm³ vào giai đoạn tháng 12–tháng 2 ở khu vực phía tây. \u003Cb>Công trình làm rõ tác động khí hậu đối với sinh thái biển\u003C\u002Fb> qua hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":19,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":33,"publishDate":19,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":47,"doi":19,"summary":48},"906bcd2a-68aa-4a47-84dd-f09e30ead372","NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NANO COBALT HOÁ TRỊ 0 LÊN HÀM LƯỢNG CHLOROPHYLL A VÀ CÁC THÔNG SỐ QUANG HỢP CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG Glycine max (L). MERRILL “DT96”",[42,43,44],"LT Tâm","PTT Hiền","VT Loan",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới","https:\u002F\u002Ftapchikhcnnd.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnnd\u002Farticle\u002Fview\u002F378","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sinh lý thực vật\u003C\u002Fb> khảo sát tác động của hạt nano cobalt hóa trị 0 lên hàm lượng sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb> a và các chỉ số quang hợp của giống đậu tương DT96. Xử lý hạt giống trước khi gieo giúp tăng cường tích lũy chlorophyll a, hạn chế phân hủy sắc tố trong bóng tối và cải thiện sinh khối. \u003Cb>Nghiên cứu mang lại giải pháp công nghệ nano\u003C\u002Fb> hỗ trợ tăng trưởng qua bảo tồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorophyll\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":51,"meta":19},{"id":52,"title":53,"description":54,"content":55,"term":52,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":56,"publishUser":19,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":33,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":75,"contentErrorMessage":19,"viewCount":76,"relateTopics":77},"chlorophyll","Chlorophyll là gì? Các công bố khoa học về Chlorophyll","Chlorophyll, hay diệp lục, là sắc tố quan trọng tạo màu xanh cho cây cối và cần thiết cho quang hợp, chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành năng lượng. Thuộc nhóm tetrapyrrole, chlorophyll cấu trúc gần giống hemoglobin nhưng chứa magie thay vì sắt.","\u003Ch2>Chlorophyll là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Chlorophyll\u003C\u002Fstrong> là một nhóm sắc tố hữu cơ màu xanh lá cây có mặt trong thực vật, tảo và một số vi khuẩn, giữ vai trò trung tâm trong quá trình \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fre-photosynthesis.html\">{{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}\u003C\u002Fa>. Nhờ chlorophyll, sinh vật có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} và chuyển đổi nó thành năng lượng hóa học dưới dạng ATP và NADPH – nguồn nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chlorophyll là lý do cây cối có màu xanh, vì nó hấp thụ ánh sáng ở vùng đỏ (khoảng 660–680 nm) và xanh lam (khoảng 430–450 nm), nhưng phản xạ ánh sáng xanh lục (khoảng 500–550 nm). Đây không chỉ là một sắc tố quang hợp, mà còn là thành phần cấu trúc và điều hòa năng lượng sống trong sinh quyển.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của chlorophyll\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Về mặt hóa học, chlorophyll là một dẫn xuất của porphyrin, có cấu trúc gồm một vòng tetrapyrrole gắn kết với ion magie (Mg2+) ở trung tâm. Cấu trúc này tương đồng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hemoglobin%22%7D}} (chứa sắt thay vì magie), phản ánh mối quan hệ tiến hóa giữa quang hợp và hô hấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dạng chlorophyll phổ biến nhất là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chlorophyll%20a%22%7D}}, có công thức hóa học:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{55}H_{72}MgN_4O_5\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chlorophyll b chỉ khác ở một nhóm chức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22aldehyde%22%7D}} (-CHO) thay cho nhóm methyl (-CH3), giúp mở rộng phổ hấp thụ ánh sáng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại chlorophyll và phân bố của chúng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các loại chlorophyll chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll a:\u003C\u002Fstrong> Có mặt ở tất cả thực vật, tảo, vi khuẩn lam. Đây là loại trực tiếp tham gia phản ứng quang hóa tại trung tâm phản ứng trong màng thylakoid.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll b:\u003C\u002Fstrong> Phụ trợ cho chlorophyll a, giúp mở rộng phổ ánh sáng hấp thụ. Phổ biến ở thực vật có mạch và tảo lục.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll c:\u003C\u002Fstrong> Gặp ở một số loài tảo nâu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3o%20silic%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll d:\u003C\u002Fstrong> Có trong cyanobacteria, hấp thụ ánh sáng xa đỏ (~710 nm).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll f:\u003C\u002Fstrong> Mới được phát hiện năm 2010, hấp thụ ánh sáng vùng hồng ngoại (740 nm), mở rộng khả năng quang hợp trong môi trường ánh sáng yếu. Nghiên cứu đăng tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.1191127\">Science\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chlorophyll và quang hợp: vai trò trung tâm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorophyll hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho phản ứng quang hóa. Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được dùng để chuyển electron từ nước (H2O) đến NADP+, tạo NADPH, đồng thời tạo ATP qua chuỗi vận chuyển điện tử và quang phân ly nước.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng tổng quát của quang hợp:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">6CO_2 + 6H_2O + \\text{ánh sáng} \\xrightarrow{\\text{chlorophyll}} C_6H_{12}O_6 + 6O_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chlorophyll nằm trong các phức hệ anten quang hợp, truyền năng lượng về trung tâm phản ứng (PSII và PSI), khởi động chuỗi phản ứng quang hóa tạo năng lượng hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chlorophyll được tìm thấy ở đâu trong tế bào?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorophyll được gắn vào protein trong màng thylakoid của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fd41586-022-01475-0\">{{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%A5c%20l%E1%BA%A1p%22%7D}}\u003C\u002Fa> – bào quan chỉ có ở tế bào thực vật và tảo. Trong lục lạp, chlorophyll tổ chức thành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} gọi là photosystem I và II (PSI, PSII), tương tác chặt chẽ với enzyme và chất mang điện tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thylakoid là nơi xảy ra phản ứng sáng (light reaction), còn chu trình Calvin diễn ra ở chất nền lục lạp (stroma), sử dụng ATP và NADPH để cố định CO2 thành glucose.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình sinh tổng hợp và phân hủy chlorophyll\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorophyll được tổng hợp qua hơn 15 bước enzyme từ axit amin glutamat. Quá trình này đòi hỏi nhiều nguyên tố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} như magie, sắt, kẽm và ánh sáng để kích hoạt enzyme.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi cây thiếu nitơ, magie hoặc ánh sáng, khả năng tổng hợp chlorophyll giảm, gây hiện tượng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.agriculture.com\u002Fcrops\u002Fsoybeans\u002Fwhy-are-my-soybean-leaves-turning-yellow\">vàng lá (chlorosis)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngược lại, khi lá già hoặc vào mùa thu, chlorophyll bị phân hủy bởi enzyme chlorophyllase và pheophorbide hydrolase, lộ ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%22%7D}} carotenoid và anthocyanin, tạo nên màu đỏ, vàng đặc trưng của lá mùa thu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đo lường và phân tích chlorophyll\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đo nồng độ chlorophyll giúp đánh giá sức khỏe cây trồng và tình trạng dinh dưỡng đất. Phương pháp phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đo quang phổ hấp thụ:\u003C\u002Fstrong> sử dụng phổ kế UV-Vis để phân tích mẫu lá hoặc dịch chiết, theo dõi các đỉnh hấp thụ tại 430 nm và 665 nm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Máy đo SPAD:\u003C\u002Fstrong> thiết bị cầm tay đo phản xạ ánh sáng, cho giá trị tương đối về hàm lượng chlorophyll trên lá tươi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các công nghệ này đang được tích hợp với \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.precisionhawk.com\">AI và ảnh viễn thám\u003C\u002Fa> trong canh tác chính xác để theo dõi sức khỏe ruộng đồng theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của chlorophyll ngoài sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Dinh dưỡng và y học\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Chiết xuất chlorophyll từ thực vật như cỏ lúa mì, tảo xoắn được dùng trong thực phẩm chức năng với công dụng chống oxy hóa, hỗ trợ giải độc, kháng viêm. Chlorophyllin – dạng tan trong nước của chlorophyll – cũng được sử dụng để khử mùi cơ thể và hỗ trợ tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Năng lượng tái tạo\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các nhà nghiên cứu đang phát triển tế bào quang điện sinh học (bio-photovoltaics) mô phỏng cơ chế hấp thụ ánh sáng của chlorophyll, với mục tiêu tạo ra năng lượng sạch, hiệu quả và bền vững. Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fenergy.mit.edu\u002Fnews\u002Fsolar-cells-inspired-by-leaves\u002F\">MIT Energy Initiative\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Môi trường\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hàm lượng chlorophyll trong nước mặt là chỉ số phản ánh mức độ phú dưỡng và hiện tượng tảo nở hoa. Các chương trình giám sát môi trường như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Foceancolor.gsfc.nasa.gov\u002F\">NASA OceanColor\u003C\u002Fa> sử dụng ảnh vệ tinh để theo dõi chlorophyll toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khác biệt giữa chlorophyll và các sắc tố khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorophyll hoạt động cùng với các sắc tố phụ như carotenoid (màu vàng cam) và phycobilin (màu xanh lam\u002Fđỏ) để tối ưu hóa việc hấp thụ ánh sáng. Trong khi chlorophyll hấp thụ chủ yếu vùng đỏ và lam, các sắc tố phụ hấp thụ ánh sáng mà chlorophyll không hấp thụ hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự đa dạng sắc tố là một chiến lược sinh học giúp sinh vật thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau – đặc biệt quan trọng với sinh vật thủy sinh ở các độ sâu khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorophyll là thành phần cốt lõi cho sự sống trên Trái Đất. Không chỉ là tác nhân chính của quang hợp – quy trình sản sinh oxy và chất hữu cơ, chlorophyll còn là biểu tượng của sự cân bằng tự nhiên và là trung tâm của các nghiên cứu sinh học, môi trường, nông nghiệp và công nghệ tái tạo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với vai trò đa dạng và ảnh hưởng toàn cầu, chlorophyll tiếp tục là chủ đề nghiên cứu liên ngành quan trọng trong nỗ lực bảo vệ hành tinh và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>",{"id":57,"researcherId":19,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"quang hợp","mặt trời","hemoglobin","chlorophyll a","aldehyde","tảo silic","lục lạp","siêu cấu trúc","vi lượng","sắc tố",10,"PUBLISHED","2024-12-11T02:17:20.854+00:00","2026-08-29T02:12:46.079+00:00","2026-08-29T02:12:46.076+00:00",1414,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp"]