[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chlorate%20kali{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chlorate%20kali":46},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":30,"vietnamLatest":45},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":11,"summary":23},"a90a5cf4-53b4-42cf-91b5-3b67a43a6e45","ẢNH HƯỞNG CỦA PACLOBUTRAZOL VÀ CHLORATE KALI TƯỚI VÀO ĐẤT ĐẾN SỰ RA HOA, NĂNG SUẤT, VÀ PHẨM CHẤT TRÁI MĂNG CỤT (GARCINIA MANGOSTANA L.) TẠI HUYỆN CẦU KÈ ? TỈNH TRÀ VINH",null,[13,14,15],"Lê Bảo Long","Lê Văn Hòa","Trần Thị Bích Vân",3,"Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ",false,"2012-05-01",2012,0,"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F301","\u003Cp>Thử nghiệm cây ăn trái đánh giá ảnh hưởng kết hợp của paclobutrazol và hóa chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorate kali\u003C\u002Fb> tưới gốc đến năng suất cũng như phẩm chất trái măng cụt \u003Ci>Garcinia mangostana\u003C\u002Fi> tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh. Biện pháp kích thích ra hoa sớm giúp rải vụ thành công, giảm hiện tượng nứt vỏ và xì mủ quả chín. Kết quả chuyển giao kỹ thuật canh tác thâm canh đạt hiệu quả kinh tế rõ rệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":28,"doi":11,"summary":29},"f0ab8643-90b2-4f26-ab4b-80a444388549","ẢNH HƯỞNG CỦA PACLOBUTRAZOL VÀ CHLORATE KALI PHUN QUA LÁ ĐẾN SỰ RA HOA, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI MĂNG CỤT (GARCINIA MANGOSTANA L.) TẠI HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH",[13,14,15],"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F250","\u003Cp>Đề tài lâm sinh học thực nghiệm đối chứng phương pháp phun qua lá hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorate kali\u003C\u002Fb> phối hợp paclobutrazol nhằm kiểm soát thời điểm phân hóa mầm hoa vườn măng cụt ven sông Tiền. Xử lý phun lá đạt tốc độ hấp thụ nhanh, giảm thiểu lượng dư chất hóa học tích tụ trong môi trường đất canh tác. Nghiên cứu xác lập nồng độ phun an toàn giúp duy trì độ Brix và vị ngọt tự nhiên của trái.\u003C\u002Fp>",[31],{"publicationId":32,"title":33,"originalTitle":11,"authorNames":34,"authorCount":37,"journalName":38,"vietnamJournal":39,"publishDate":40,"publishYear":41,"totalCitation":11,"url":42,"doi":43,"summary":44},"b273627e-c43f-4579-a52c-85c1c0afa7fb","NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KClO3 ĐẾN KHẢ NĂNG RA HOA, ĐẬU QUẢ TRÁI VỤ CỦA GIỐNG NHÃN CHÍN SỚM THÁI BÌNH, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG ",[35,36],"Hoàn","Học",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào",true,"2024-08-28",2024,"https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F1258","10.51453\u002F2354-1431\u002F2024\u002F1258","\u003Cp>Khảo nghiệm nông học kiểm tra hiệu quả xử lý phân bón điều hòa sinh trưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chlorate kali\u003C\u002Fb> KClO3 dạng tưới gốc đối với khả năng kích thích ra hoa trái vụ ở giống nhãn chín sớm tại Yên Sơn, Tuyên Quang. Liều lượng hóa chất tối ưu giúp tỷ lệ đậu quả non tăng đáng kể mà không gây độc rễ. Báo cáo cung cấp căn cứ kỹ thuật chuyển giao thời vụ thu hoạch giúp nâng cao giá trị thương phẩm cho nhà vườn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":11},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":52,"synonyms":53,"definition":56,"discipline":57,"references":58,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":11,"keywords":88,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":11,"viewCount":93,"wikidataId":11,"relateTopics":94},"chlorate kali","Chlorate kali là gì? Các công bố khoa học về Chlorate kali","Chlorate kali (KClO3) là một hợp chất hóa học không màu, có tính oxy hóa mạnh và dễ hòa tan trong nước. Nó được sử dụng trong sản xuất diêm, pháo hoa và trong nông nghiệp như thuốc diệt cỏ.","\u003Cp>\u003Cstrong>chlorate kali\u003C\u002Fstrong> (potassium chlorate) là Chlorate kali (KClO₃) là một hợp chất vô cơ dạng tinh thể màu trắng, chất oxy hóa mạnh được sử dụng trong sản xuất que diêm, pháo hoa, điều chế oxy trong phòng thí nghiệm và thuốc diệt cỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chlorate kali là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Chlorate kali\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Ci>Potassium chlorate\u003C\u002Fi>) là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học&nbsp;\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>. Đây là một muối chlorate của kali, tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước, có tính oxy hóa mạnh và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp hóa chất, quốc phòng, y tế và giáo dục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vì có khả năng giải phóng oxy khi bị phân hủy, chlorate kali là nguồn cung cấp oxy thuận tiện trong các thí nghiệm và thiết bị sinh oxy. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong phản ứng cháy của pháo hoa, thuốc nổ và diêm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thông tin cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Công thức phân tử:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại hóa học:\u003C\u002Fstrong> Muối chlorate, chất oxy hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng mol:\u003C\u002Fstrong> 122.55 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm nóng chảy:\u003C\u002Fstrong> 356 °C (bắt đầu phân hủy)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm sôi:\u003C\u002Fstrong> Phân hủy trước khi sôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tan trong nước (25°C):\u003C\u002Fstrong> khoảng 7.3 g\u002F100 mL\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Số CAS:\u003C\u002Fstrong> 3811-04-9\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>UN Number (vận chuyển):\u003C\u002Fstrong> UN 1485\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tử chlorate kali gồm một ion kali&nbsp;\u003Ccode>K^+\u003C\u002Fcode>&nbsp;và một ion chlorate&nbsp;\u003Ccode>ClO_3^−\u003C\u002Fcode>. Ion chlorate có cấu trúc hình chóp tam giác với nguyên tử clo ở trung tâm, liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử oxy, trong đó có hai liên kết đôi cộng hóa trị và một liên kết đơn có đặc tính cộng hưởng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chlorate kali rất nhạy với nhiệt, ma sát và va đập cơ học. Khi bị nung nóng hoặc xúc tác, hợp chất này sẽ phân hủy thành kali clorua và oxy, theo phản ứng:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ccode>2KClO_3 \\xrightarrow{t^\\circ} 2KCl + 3O_2 \\uparrow\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng phân hủy này có thể được xúc tác bởi MnO2 (mangan dioxide) để xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều chế chlorate kali\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trong công nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Chlorate kali được sản xuất thương mại bằng cách điện phân dung dịch kali clorua (KCl) trong nước với sự có mặt của điện cực thích hợp và điều kiện kiềm hóa để chuyển ion clorua thành ion chlorate.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình điện phân trải qua các giai đoạn trung gian như hình thành Cl2, rồi thành hypochlorite&nbsp;\u003Ccode>ClO^−\u003C\u002Fcode>, chlorite&nbsp;\u003Ccode>ClO_2^−\u003C\u002Fcode>&nbsp;và cuối cùng là chlorate&nbsp;\u003Ccode>ClO_3^−\u003C\u002Fcode>.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Trong phòng thí nghiệm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Có thể điều chế chlorate kali bằng phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch NaClO (natri hypoclorit) và muối KCl, sau đó làm lạnh để kết tinh&nbsp;\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>. Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu suất thấp hơn so với điện phân công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trong công nghiệp diêm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Chlorate kali là thành phần chủ chốt trong phần mồi của đầu diêm. Khi ma sát, nó phản ứng với chất khử như lưu huỳnh hoặc phốt pho đỏ để tạo ra ngọn lửa.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Trong pháo hoa và thuốc nổ\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vì là chất oxy hóa mạnh,&nbsp;\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>&nbsp;thường được trộn với chất khử như bột nhôm, magiê hoặc đường để tạo ra hiệu ứng phát sáng, nổ hoặc màu sắc. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ccode>KClO_3 + S + C \\rightarrow KCl + CO_2 + SO_2\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Trong thiết bị tạo oxy\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thiết bị sinh oxy cầm tay cho tàu ngầm, hầm trú ẩn hoặc máy bay thường sử dụng chlorate kali làm nguồn cung cấp oxy khẩn cấp nhờ khả năng phân hủy sinh khí oxy.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Trong nông nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Chlorate kali từng được dùng làm thuốc trừ cỏ không chọn lọc, có khả năng tiêu diệt mọi loại thực vật. Tuy nhiên, do ảnh hưởng độc tính đến môi trường và sức khỏe, ứng dụng này hiện đã bị cấm hoặc hạn chế nghiêm ngặt ở nhiều quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Trong giáo dục và nghiên cứu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong chương trình học trung học và đại học, chlorate kali được sử dụng để minh họa các phản ứng oxy hóa, phản ứng phân hủy, và là nguồn tạo oxy trong các thí nghiệm hóa học cơ bản.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính oxy hóa và các phản ứng liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorate kali có tính oxy hóa rất mạnh, vì ion&nbsp;\u003Ccode>ClO_3^−\u003C\u002Fcode>&nbsp;dễ bị khử thành&nbsp;\u003Ccode>Cl^−\u003C\u002Fcode>&nbsp;hoặc&nbsp;\u003Ccode>Cl_2\u003C\u002Fcode>. Phản ứng oxy hóa khử tiêu biểu như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ccode>KClO_3 + 3H_2O_2 \\rightarrow KCl + 3O_2 + 3H_2O\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hoặc phản ứng cháy khi trộn với đường hoặc glycerol:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ccode>KClO_3 + C_6H_{12}O_6 \\rightarrow KCl + CO_2 + H_2O\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng này có thể gây cháy tự phát, nên tuyệt đối không trộn&nbsp;\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>&nbsp;với chất hữu cơ nếu không kiểm soát được điều kiện an toàn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rủi ro và biện pháp an toàn\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Nguy cơ cháy nổ\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Khi bị ma sát, va chạm hoặc trộn với chất khử, chlorate kali có thể gây cháy hoặc nổ mạnh. Các hỗn hợp với lưu huỳnh, phốt pho hoặc bột kim loại rất nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Tác động sức khỏe\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nuốt phải:\u003C\u002Fstrong> Gây độc máu, methemoglobinemia, suy thận hoặc tử vong nếu liều cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hít phải:\u003C\u002Fstrong> Gây kích ứng hô hấp, có thể làm tổn thương phổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp xúc da mắt:\u003C\u002Fstrong> Gây kích ứng, bỏng nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Biện pháp xử lý\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Sử dụng đồ bảo hộ đầy đủ khi thao tác với chlorate kali.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng, tránh xa chất dễ cháy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không lưu trữ cùng axit mạnh hoặc chất hữu cơ dễ cháy.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chlorate kali và các hợp chất liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Natri chlorate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ccode>NaClO_3\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thuốc diệt cỏ, sản xuất giấy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bari chlorate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ccode>Ba(ClO_3)_2\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chế tạo pháo hoa (màu xanh lá)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Perchlorate kali\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ccode>KClO_4\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Oxy hóa mạnh hơn, dùng trong tên lửa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Quy định và kiểm soát\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Do tiềm năng sử dụng trong chất nổ tự chế, chlorate kali được liệt kê vào danh sách các hóa chất kiểm soát nghiêm ngặt tại nhiều quốc gia. Một số quy định đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>EU:\u003C\u002Fstrong> Cấm sử dụng chlorate làm thuốc diệt cỏ (theo ECHA).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mỹ:\u003C\u002Fstrong> Phân loại là chất nguy hiểm có thể kiểm soát theo OSHA và EPA.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu có giấy phép khi nhập khẩu hoặc sử dụng quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chlorate kali (\u003Ccode>\\text{KClO}_3\u003C\u002Fcode>) là một hóa chất mạnh, đa năng và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, tính chất oxy hóa mạnh khiến nó trở thành hóa chất tiềm ẩn nguy cơ cao nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu rõ đặc điểm hóa học, điều kiện bảo quản và quy định pháp lý liên quan là điều cần thiết khi làm việc với chất này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>PubChem – Potassium Chlorate\u003C\u002Fli>\u003Cli>ScienceDirect\u003C\u002Fli>\u003Cli>ECHA Substance Database\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","potassium chlorate",[54,55],"KClO3","kali clorat","Chlorate kali (KClO₃) là một hợp chất vô cơ dạng tinh thể màu trắng, chất oxy hóa mạnh được sử dụng trong sản xuất que diêm, pháo hoa, điều chế oxy trong phòng thí nghiệm và thuốc diệt cỏ.","NATURAL_SCIENCES",[59,67],{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":66},"Greenwood, N. N., & Earnshaw, A. (1997). Chemistry of the Elements (2nd ed.). Butterworth-Heinemann.","Chemistry of the Elements","Greenwood, Earnshaw","Butterworth-Heinemann",1997,"10.1016\u002FB978-0-7506-3365-9.50008-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FB978-0-7506-3365-9.50008-0",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":20,"doi":72,"url":73},"Housecroft, C. E., & Sharpe, A. G. (2012). Inorganic Chemistry (4th ed.). Pearson Education.","Inorganic Chemistry","Housecroft, Sharpe","Pearson Education","10.1016\u002Fj.ccr.2008.05.008","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ccr.2008.05.008",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Phản ứng nhiệt phân KClO₃ điều chế oxy diễn ra như thế nào?","Khi đun nóng có mặt chất xúc tác MnO₂, KClO₃ phân hủy giải phóng khí oxy: 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂.",{"question":79,"answer":80},"Tại sao KClO₃ là hóa chất nguy hiểm dễ cháy nổ?","Là chất oxy hóa rất mạnh, khi ma sát hoặc trộn lẫn với các chất khử (như than, lưu huỳnh, photpho, đường) có thể gây phát nổ dữ dội.",{"question":82,"answer":83},"Quy trình công nghiệp sản xuất kali clorat là gì?","Điện phân dung dịch kali clorua (KCl) nóng ở nhiệt độ khoảng 70°C không có màng ngăn.",{"id":85,"researcherId":11,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[48],"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.446+00:00","2026-09-03T07:19:42.544+00:00","2026-09-03T07:19:42.541+00:00",510,[95,103,108,113,118,123,128,133,138,143],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":96,"definition":98,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":144,"definition":146,"discipline":57,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]