[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chitosanase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chitosanase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":63,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":81,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":99,"relateTopics":100},"chitosanase","Chitosanase là gì? Cấu trúc, cơ chế và ứng dụng sinh học","Chitosanase là enzym thủy phân chuyên biệt cắt mạch polyme chitosan thành chitooligosaccharide, có vai trò then chốt trong y sinh học và nông nghiệp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chitosanase\u003C\u002Fstrong> (danh pháp hệ thống: \u003Cem>chitosan N-acetylglucosaminohydrolase\u003C\u002Fem>) là nhóm enzym thủy phân glycoside chuyên biệt xúc tác phản ứng cắt đứt liên kết beta-glycosidic nội phân tử của đại phân tử chitosan để giải phóng các đoạn chitooligosaccharide hòa tan. Trong mạng lưới chuyển hóa carbohydrate sinh học, chitosanase đóng vai trò xung yếu trong việc tái tuần hoàn nguồn sinh khối chitin và chitosan dồi dào từ tự nhiên. Khác biệt căn bản với chitinase – enzym chỉ ưu tiên nhận diện và thủy phân các liên kết giữa các gốc N-acetylglucosamine lặp lại trên chuỗi polyme chitin không hòa tan, chitosanase chỉ phát huy hoạt tính xúc tác mạnh mẽ khi cơ chất đã trải qua quá trình khử acetyl một phần hoặc toàn phần. Đặc tính này cũng giúp phân biệt rõ chitosanase với lysozyme – một enzym có khả năng thủy phân vách tế bào peptidoglycan của vi khuẩn nhưng chỉ thể hiện hoạt tính phân giải rất yếu đối với cơ chất chitosan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các họ enzym thủy phân glycoside trong hệ thống CAZy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên sự tương đồng về trình tự chuỗi polypeptide bậc một và mô hình cuộn gấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} ba chiều trong cơ sở dữ liệu quốc tế CAZy, các enzym chitosanase tự nhiên phân bố chủ yếu trong ba họ thủy phân glycoside chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Họ CAZy\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế lập thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu nếp cuộn cấu trúc không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sinh vật nguồn tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GH46\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghịch đảo cấu hình lập thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc giàu xoắn alpha (tương đồng siêu họ với lysozyme)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xạ khuẩn \u003Cem>Streptomyces\u003C\u002Fem>, vi khuẩn \u003Cem>Bacillus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GH75\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghịch đảo cấu hình lập thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc nếp gấp beta hình cầu đặc trưng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các loài nấm sợi \u003Cem>Aspergillus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Fusarium\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GH8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghịch đảo cấu hình lập thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc thùng xoắn alpha\u002Falpha-6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một số chủng vi khuẩn cộng sinh và sống tự do\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Một phát hiện mang tính bước ngoặt về mặt tiến hóa cấu trúc protein enzym đã được xác lập vào năm 1996, khi Marcotte và các cộng sự công bố trên tạp chí Nature Structural Biology công trình giải mã cấu trúc tinh thể tia X của chitosanase kháng nấm họ GH46 từ chủng xạ khuẩn Streptomyces N174. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ hiện tượng tương đồng cấu trúc không gian ba chiều kỳ diệu giữa chitosanase GH46 với bacteriophage T4 lysozyme và lysozyme lòng trắng trứng ngỗng. Mặc dù chuỗi amino acid bậc một của chúng hầu như không còn dấu vết tương đồng, nhưng các nếp xoắn alpha tạo nên khe hoạt động và vị trí không gian của các amino acid xúc tác lại khớp nhau hoàn hảo. Đây là minh chứng kinh điển cho hiện tượng tiến hóa hội tụ của các enzym có nhiệm vụ phân cắt thành lũy polysaccharide của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính đặc hiệu cơ chất và ba phân lớp enzym\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạch polyme chitosan trong tự nhiên là một chuỗi dị thể phân bố ngẫu nhiên tạo bởi các gốc D-glucosamine mang nhóm amin tự do tích điện dương và các gốc N-acetyl-D-glucosamine còn giữ nhóm acetyl trung tính. Dựa trên mô hình phân loại kinh điển của Izume và các cộng sự, chitosanase được chia thành ba phân lớp chức năng tùy thuộc vào kiểu liên kết glycosidic mà enzym có khả năng nhận diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân lớp I (Class I):\u003C\u002Fstrong> Là nhóm enzym có tính linh hoạt xúc tác cao, có khả năng cắt đứt cả liên kết đồng nhất giữa hai gốc glucosamine liền kề và liên kết dị thể giữa gốc acetylglucosamine với glucosamine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân lớp II (Class II):\u003C\u002Fstrong> Thể hiện tính đặc hiệu cơ chất tuyệt đối nghiêm ngặt, chỉ nhận diện và phân cắt duy nhất liên kết glycosidic nằm giữa hai gốc glucosamine kề nhau mang điện tích dương. Khi gặp bất kỳ vị trí có nhóm acetyl nào nằm cạnh, enzym đều bị ngừng trệ hoạt tính do chướng ngại lập thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân lớp III (Class III):\u003C\u002Fstrong> Có khả năng phân cắt liên kết giữa hai gốc glucosamine đồng thời cắt được liên kết glycosidic giữa gốc glucosamine với gốc acetylglucosamine tiếp theo trên mạch polyme.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đặc biệt, không có bất kỳ phân lớp chitosanase nào có khả năng thủy phân liên kết giữa hai gốc acetylglucosamine liên tiếp. Vị trí phân cắt này hoàn toàn thuộc về phạm vi hoạt động đặc hiệu của chitinase.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác phân tử và mô hình rãnh liên kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về phương diện lập thể hóa học, hầu hết các chitosanase tự nhiên thuộc các họ GH46, GH75 và GH8 đều vận hành theo cơ chế nghịch đảo cấu hình lập thể tại nguyên tử carbon anomer của liên kết glycosidic bị phân cắt. Vào năm 1995, trên tạp chí Biochemical Journal, Fukamizo và các cộng sự đã công bố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} proton theo thời gian thực đối với quá trình thủy phân mạch cơ chất của chitosanase từ Streptomyces sp. N174. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định các sản phẩm đường ngắn sinh ra ban đầu luôn mang cấu hình anomer alpha từ liên kết beta ban đầu của cơ chất. Phản ứng xúc tác diễn ra thông qua cơ chế thế ái nhân một bước trực tiếp, trong đó một phân tử nước liên kết được hoạt hóa bởi gốc amino acid carboxylat đóng vai trò base chung tấn công vào carbon anomer, trong khi một gốc carboxylat khác hoạt động như acid chung để hỗ trợ proton hóa nguyên tử oxy cầu nối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để làm rõ bản chất tương tác giữa enzym và các nhóm amin tích điện dương của chitosan, năm 2001, trên Journal of Biochemistry, Tremblay và các cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu sâu sắc về tương tác giữa chitosanase và cơ chất oligosaccharide. Nhóm tác giả đã xây dựng mô hình rãnh liên kết gồm sáu tiểu vị trí gắn cơ chất kéo dài. Các dữ liệu gây đột biến định hướng điểm kết hợp phân tích nhiệt động học thực nghiệm gợi mở vai trò quan trọng của nhóm carboxylat Asp57 tại tiểu vị trí nhận diện cơ chất. Nhóm carboxylat này tạo lực hút tĩnh điện bền vững với nhóm amin tự do mang điện tích dương của cơ chất, đóng vai trò như một mỏ neo phân tử giúp định hướng chính xác sợi polyme trượt vào khe xúc tác sâu của protein enzym.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn lý hóa và ranh giới hoạt động xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, hiệu quả phân giải của enzym chitosanase bị kiểm soát chặt chẽ bởi các yếu tố giới hạn lý hóa nội tại của hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ hòa tan cơ chất và giới hạn pH:\u003C\u002Fstrong> Chitosan là đại phân tử chỉ hòa tan tốt trong các dung dịch axit loãng khi các nhóm amin tự do được proton hóa tạo điện tích dương đẩy nhau. Khi nâng pH của môi trường phản ứng vượt qua ngưỡng trung tính, các nhóm amin bị khử proton, chuỗi polyme mất điện tích và nhanh chóng kết tụ thành các mảng lắng cặn không hòa tan. Hiện tượng kết tủa này ngăn cản rãnh xúc tác của enzym tiếp cận các liên kết nội phân tử, khiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} bị ngưng trệ hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngưỡng độ khử acetyl của polyme:\u003C\u002Fstrong> Hoạt tính của chitosanase phụ thuộc nghiêm ngặt vào độ khử acetyl của cơ chất. Đa số các chitosanase chỉ nhận diện cơ chất khi tỷ lệ khử acetyl đạt ngưỡng tối thiểu cần thiết. Nếu chuỗi polyme có hàm lượng gốc acetyl hóa quá cao, sự thiếu hụt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} dẫn đường và chướng ngại lập thể của nhóm acetyl sẽ khiến enzym không thể liên kết bền vững với cơ chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Enzym chitosanase cực kỳ mẫn cảm trước sự hiện diện của các ion kim loại nặng đa hóa trị như đồng, thủy ngân hay sắt. Các ion này có xu hướng liên kết cạnh tranh với các gốc carboxylat xung yếu tại trung tâm hoạt động hoặc làm biến đổi cấu hình không gian của nếp cuộn protein, dẫn tới hiện tượng bất hoạt enzym không thuận nghịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng sinh học và bước tiến công nghệ enzym cố định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sản phẩm thủy phân chủ đạo của phản ứng phân cắt bởi chitosanase là chitooligosaccharide (COS) – tập hợp các đoạn oligome hòa tan mạch ngắn sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ưu việt. Nhờ khả năng hòa tan hoàn toàn ở pH trung tính và kích thước phân tử nhỏ gọn, COS có khả năng vượt qua màng tế bào để kích hoạt các thụ thể miễn dịch tự nhiên. Vào năm 2014, trên tạp chí Food Chemistry, Thadathil và Velappan đã công bố bài tổng quan toàn diện hệ thống hóa các phát triển mới trong nghiên cứu chitosanase và các ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đa ngành, từ kích kháng miễn dịch cây trồng nông nghiệp, bảo quản nông sản tự nhiên, kháng khuẩn thực phẩm đến các ứng dụng tiềm năng trong y sinh học như chống oxy hóa, điều hòa đường huyết và hỗ trợ tái tạo mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô lớn, nhiều nghiên cứu đã tập trung tối ưu hóa các chủng vi sinh vật sinh tổng hợp enzym. Năm 2008, Wang và Yeh đã công bố trên Process Biochemistry quy trình tinh sạch và đặc tính hóa chitosanase từ chủng Bacillus subtilis TKU007 tận dụng nguồn cơ chất giá trị thấp từ phế liệu vỏ tôm cua. Chủng vi khuẩn này có khả năng đồng tổng hợp cả enzym tiêu sợi huyết nattokinase và chitosanase ngoại bào với năng suất cao. Tiếp đó, vào năm 2022, trên Frontiers in Microbiology, Wang và các cộng sự đã công bố giải pháp biểu hiện vượt mức gen mã hóa chitosanase GH46 từ xạ khuẩn biển Streptomyces hygroscopicus R1 trên nấm men Pichia pastoris. Chế phẩm enzym tái tổ hợp thu được có độ bền nhiệt và độ ổn định môi trường vượt trội, mở ra hướng đi bền vững cho công nghiệp xử lý sinh học phụ phẩm thủy sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhằm khắc phục nhược điểm mất mát enzym trong các hệ thống phản ứng mẻ truyền thống, kỹ thuật cố định enzym có định hướng đã tạo ra bước đột phá quyết định. Vào năm 2021, trên Carbohydrate Polymers, Zhou và các cộng sự đã công bố giải pháp dung hợp chitosanase với mô-đun gắn carbohydrate có ái lực đặc hiệu với curdlan. Bằng cách sử dụng các hạt sinh học curdlan làm giá thể đóng cột trong hệ phản ứng tầng đệm liên tục, enzym được cố định một cách có trật tự mà không làm tổn hại đến rãnh xúc tác. Quy trình này cho phép vận hành thủy phân liên tục trong thời gian dài, thu hồi dòng sản phẩm chitooligosaccharide có độ tinh sạch cao và độ đồng đều xuất sắc mà hoàn toàn không để lại dư lượng protein enzym trong thành phẩm cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n","Chitosanase","Chitosanase là nhóm enzym thủy phân glycoside chuyên biệt xúc tác phản ứng cắt đứt liên kết beta-glycosidic nội phân tử của đại phân tử chitosan để giải phóng các đoạn chitooligosaccharide hòa tan.","NATURAL_SCIENCES",[21,27,33,39,45,51,57],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":10},"Fukamizo T, Honda Y, Goto S, Boucher I, Brzezinski R (1995). Reaction mechanism of chitosanase from Streptomyces sp. N174. Biochemical Journal, 311(2): 377–383.","Reaction mechanism of chitosanase from Streptomyces sp. N174","Fukamizo T, Honda Y, Goto S, Boucher I, Brzezinski R",1995,"10.1042\u002Fbj3110377",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":10,"year":31,"doi":32,"url":10},"Tremblay H, Yamaguchi T, Fukamizo T, Brzezinski R (2001). Mechanism of Chitosanase-Oligosaccharide Interaction: Subsite Structure of Streptomyces sp. N174 Chitosanase. Journal of Biochemistry, 130(5): 679–686.","Mechanism of Chitosanase-Oligosaccharide Interaction: Subsite Structure of Streptomyces sp. N174 Chitosanase","Tremblay H, Yamaguchi T, Fukamizo T, Brzezinski R",2001,"10.1093\u002Foxfordjournals.jbchem.a003034",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":10,"year":37,"doi":38,"url":10},"Wang X, Wang Y, Zhu X, Chen Y, Yu X, Zhong J (2022). Overexpression and Biochemical Properties of a GH46 Chitosanase From Marine Streptomyces hygroscopicus R1 for Efficient Production of Chitooligosaccharides. Frontiers in Microbiology, 12: 816845.","Overexpression and Biochemical Properties of a GH46 Chitosanase From Marine Streptomyces hygroscopicus R1 for Efficient Production of Chitooligosaccharides","Wang X, Wang Y, Zhu X, Chen Y, Yu X, Zhong J",2022,"10.3389\u002Ffmicb.2021.816845",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":10,"year":43,"doi":44,"url":10},"Wang SL, Yeh PY (2008). Purification and characterization of a chitosanase from a nattokinase producing strain Bacillus subtilis TKU007 using shrimp shells as a substrate. Process Biochemistry, 43(2): 132–138.","Purification and characterization of a chitosanase from a nattokinase producing strain Bacillus subtilis TKU007 using shrimp shells as a substrate","Wang SL, Yeh PY",2008,"10.1016\u002Fj.procbio.2007.11.002",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":10,"year":49,"doi":50,"url":10},"Zhou J, Harindintwali JD, Yang W, Han X, Deng Y, Luan F, Zhang C, Liu X, Yu X (2021). Engineering of a chitosanase fused to a carbohydrate-binding module for continuous production of chitooligosaccharides. Carbohydrate Polymers, 274: 118609.","Engineering of a chitosanase fused to a carbohydrate-binding module for continuous production of chitooligosaccharides","Zhou J, Harindintwali JD, Yang W, Han X, Deng Y, Luan F, Zhang C, Liu X, Yu X",2021,"10.1016\u002Fj.carbpol.2021.118609",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":10,"year":55,"doi":56,"url":10},"Marcotte EM, Monzingo AF, Ernst SR, Brzezinski R, Robertas JD (1996). X-ray structure of an anti-fungal chitosanase from streptomyces N174. Nature Structural Biology, 3(2): 155–162.","X-ray structure of an anti-fungal chitosanase from streptomyces N174","Marcotte EM, Monzingo AF, Ernst SR, Brzezinski R, Robertas JD",1996,"10.1038\u002Fnsb0296-155",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":10,"year":61,"doi":62,"url":10},"Thadathil N, Velappan SP (2014). Recent developments in chitosanase research and its biotechnological applications: A review. Food Chemistry, 150: 392–399.","Recent developments in chitosanase research and its biotechnological applications: A review","Thadathil N, Velappan SP",2014,"10.1016\u002Fj.foodchem.2013.10.083",[64,67,70,73],{"question":65,"answer":66},"Chitosanase khác biệt gì so với chitinase và lysozyme?","Chitosanase chuyên biệt thủy phân liên kết glycosidic của cơ chất chitosan đã khử acetyl; trong khi chitinase chỉ ưu tiên cắt chuỗi polyme chitin không tan giàu nhóm acetyl, còn lysozyme chỉ thể hiện hoạt tính phân giải rất yếu trên chitosan.",{"question":68,"answer":69},"Chitosanase phân bố chủ yếu trong những họ enzym CAZy nào?","Trong cơ sở dữ liệu CAZy, chitosanase phân bố chủ yếu ở ba họ thủy phân glycoside: họ GH46 (phổ biến ở vi khuẩn và xạ khuẩn), họ GH75 (ở nấm sợi) và họ GH8 (ở một số chủng vi khuẩn).",{"question":71,"answer":72},"Chitooligosaccharide sinh ra từ chitosanase có ứng dụng gì?","Chitooligosaccharide (COS) là các đoạn oligome hòa tan mang nhiều hoạt tính sinh học quý giá như kháng khuẩn, kháng oxy hóa, kích thích đáp ứng miễn dịch và tăng cường sức đề kháng chống nấm bệnh cho cây trồng nông nghiệp.",{"question":74,"answer":75},"Tại sao chitosanase bị giới hạn hoạt tính khi vượt qua ngưỡng pH trung tính?","Cơ chất chitosan chỉ hòa tan tốt trong môi trường axit khi nhóm amin tích điện dương. Khi vượt qua ngưỡng pH trung tính, chitosan bị khử proton và kết tụ thành khối không tan, khiến enzym không thể tiếp cận để xúc tác.",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},[82,83,84,85,86,87,88,89,90,91],"cấu trúc không gian","vi sinh vật gây bệnh","nghiên cứu thực nghiệm","phổ cộng hưởng từ hạt nhân","ứng dụng công nghiệp","phản ứng thủy phân","tương tác tĩnh điện","ion kim loại nặng","hoạt tính sinh học","công nghệ sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.233+00:00","2026-09-12T11:08:14.269+00:00","2026-09-12T10:30:35.242+00:00","2026-09-12T11:08:13.919+00:00",0,[101,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase"]