[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chitosan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chitosan":89},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":22,"vietnamFeatured":87,"vietnamLatest":88},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"2003c12b-76c8-49ed-97fa-2a4fe8daac10","Tổng hợp và đặc trưng hóa các hạt dạng hạt chuỗi dựa trên chitosan và polymer vinyl","Synthesis and characterization of bead-like particles based on chitosan and vinyl polymers",[12,13],"N. Preda","M. Enculescu",2,null,false,"2012-08-24",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10965-012-9963-9","10.1007\u002Fs10965-012-9963-9","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu tổng hợp và phân tích cấu trúc hạt vi cầu polymer dạng chuỗi trên cơ sở ghép các monomer vinyl lên khung polyme sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> bằng phản ứng đồng trùng hợp nhũ tương. Đặc trưng phổ FTIR, hiển vi điện tử quét SEM và nhiễu xạ tia X XRD cho thấy hạt nanocomposite có độ bền nhiệt cao. Sản phẩm định hướng làm chất mang hấp phụ thông minh.\u003C\u002Fp>",[23,34,48,59,72],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":15,"publishYear":15,"totalCitation":30,"url":31,"doi":32,"summary":33},"00c46b9b-b157-4284-993b-4c6c194b1e72","Loại bỏ thủy ngân(II) bằng các vật liệu hấp phụ chitosan từ tính biến tính","Mercury(II) Removal with Modified Magnetic Chitosan Adsorbents",[28,29],"George Z. Kyzas","Eleni A. Deliyanni",133,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F18\u002F6\u002F6193","10.3390\u002Fmolecules18066193","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ môi trường chế tạo vật liệu hấp phụ từ tính trên nền dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> biến tính liên kết mạng với glutaraldehyde để tách loại ion thủy ngân Hg(II) khỏi dung dịch nước. Vật liệu đạt dung lượng hấp phụ vượt trội và khả năng thu hồi tách pha nhanh bằng từ trường ngoài. Giải pháp công nghệ cao hỗ trợ xử lý nước thải công nghiệp nhiễm độc kim loại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":37,"authorNames":38,"authorCount":42,"journalName":43,"vietnamJournal":16,"publishDate":15,"publishYear":15,"totalCitation":44,"url":45,"doi":46,"summary":47},"50ddfb99-a1a2-44b0-9672-7b0023967eea","Đặc tính kháng khuẩn và làm lành vết thương của bọt nanocomposite chitosan\u002FPVA chế tạo với FeO","Antimicrobial and Wound Healing Properties of FeO Fabricated Chitosan\u002FPVA Nanocomposite Sponge",[39,40,41],"Anbazhagan Sathiyaseelan","Kandasamy Saravanakumar","Arokia Vijaya Anand Mariadoss",4,"Antibiotics",58,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-6382\u002F10\u002F5\u002F524","10.3390\u002Fantibiotics10050524","\u003Cp>Chế tạo và thử nghiệm màng xốp bọt biển nanocomposite \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> kết hợp poly(vinyl alcohol) PVA gia cường hạt nano oxit sắt FeO nhằm thúc đẩy liền vết thương loét tiểu đường kèm thiếu máu. Vật liệu thể hiện khả năng kháng khuẩn phổ rộng, kích thích tăng sinh nguyên bào sợi và co hồi vết thương nhanh chóng. Sáng chế cung cấp băng gạc y tế đa chức năng tiên tiến.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":51,"authorNames":52,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":15,"publishYear":15,"totalCitation":55,"url":56,"doi":57,"summary":58},"009ca5d8-de6e-461e-bf5d-d08bc320b306","Phát triển hạt nano PLGA biến tính chitosan-folate nhằm phân phối trúng đích diosgenin làm tác nhân chống ung thư","Development of chitosan-folate modified PLGA nanoparticles for targeted delivery of diosgenin as an anticancer agent",[53,54],"Fatemeh Teymouri","Ehsan Karimi",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12672-024-00957-7","10.1007\u002Fs12672-024-00957-7","\u003Cp>Phát triển hệ phân phối thuốc nano nhắm đích chứa hoạt chất diosgenin mang hạt PLGA được bao bọc lớp polymer \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> gắn folate nhằm điều trị ung thư biểu mô. Lớp áo chitosan cải thiện độ hòa tan sinh khả dụng và thúc đẩy tế bào ung thư hấp thu thuốc qua cơ chế nhập bào thụ thể folate. Kết quả thử nghiệm ghi nhận khả năng ức chế khối u mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":60,"title":61,"originalTitle":62,"authorNames":63,"authorCount":42,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":67,"publishYear":68,"totalCitation":15,"url":69,"doi":70,"summary":71},"200c6780-2099-446e-a993-45504837f821","Bám dính của vi khuẩn và hình thành màng sinh học khi có mặt chitosan và các dẫn xuất của nó","Bacterial Adhesion and Biofilm Formation in the Presence of Chitosan and Its Derivatives",[64,65,66],"T. V. Polyudova","B. Ts. Shagdarova","V. P. Korobov","2019-05-21",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS0026261719020085","10.1134\u002FS0026261719020085","\u003Cp>Khảo sát vi sinh y sinh phân tích tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> và các dẫn xuất bậc bốn lên khả năng bám dính tế bào và hình thành màng sinh học biofilm của vi khuẩn gây bệnh. Lớp phủ chitosan làm thay đổi tính kỵ nước của bề mặt polystyrene dẫn đến ức chế hơn 4 lần sự tích tụ vi khuẩn. Nghiên cứu mở ra ứng dụng phủ kháng khuẩn cho các thiết bị y tế cấy ghép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":73,"title":74,"originalTitle":75,"authorNames":76,"authorCount":80,"journalName":81,"vietnamJournal":16,"publishDate":82,"publishYear":83,"totalCitation":15,"url":84,"doi":85,"summary":86},"20073a94-b7c8-45c9-b628-3542c55916fc","Hoạt tính kháng u của chitosan từ phù du so với các loại chitosan thương mại có khối lượng phân tử thấp, trung bình và cao","Antitumor activity of chitosan from mayfly with comparison to commercially available low, medium and high molecular weight chitosans",[77,78,79],"G. Tan","M. Kaya","A. Tevlek",5,"In Vitro Cellular & Developmental Biology - Animal","2018-04-13",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11626-018-0244-8","10.1007\u002Fs11626-018-0244-8","\u003Cp>Đánh giá hoạt tính kháng u thực nghiệm của nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitosan\u003C\u002Fb> chiết xuất từ xác côn trùng phù du mayfly (bộ Ephemeroptera) so sánh với các loại chitosan thương mại khối lượng phân tử khác nhau. Chitosan từ côn trùng thể hiện độc tính tế bào chọn lọc cao đối với dòng tế bào ung thư vú và ung thư gan. Báo cáo mở ra nguồn nguyên liệu sinh thái mới cho công nghiệp dược phẩm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":90,"meta":15},{"id":91,"title":92,"description":93,"content":94,"term":91,"englishTitle":15,"synonyms":15,"definition":15,"discipline":15,"references":15,"faqs":15,"createUser":95,"publishUser":15,"keywords":99,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":16,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":15,"linkEnrichedTime":110,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":15,"viewCount":112,"relateTopics":113},"chitosan","Chitosan là gì? Các công bố khoa học về Chitosan","Chitosan là một chất có nguồn gốc từ chitin, một chất có mặt nhiều trong vỏ cua, tôm và cá. Chitosan có cấu trúc tương tự như cellulose và có khả năng hình thàn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Chitosan là một chất có nguồn gốc từ chitin, một chất có mặt nhiều trong vỏ cua, tôm và cá. Chitosan có cấu trúc tương tự như cellulose và có khả năng hình thành màng. \\n\\nChitosan có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y dược, dược phẩm và công nghệ thực phẩm. Vì tính chất kháng khuẩn, kháng nấm và khả năng tương tác với các ion dương, chitosan được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, băng cá nhân, bài thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%AFa%20l%C3%A0nh%20v%E1%BA%BFt%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, v.v.\\n\\nNgoài ra, chitosan còn được sử dụng làm chất chống biến tính, chất chống oxy hóa và chất đóng gói trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} thực phẩm. Nó cũng được sử dụng trong ngành bảo vệ thực vật, trong việc kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn và rong rêu.\\nChitosan được tạo ra từ chitin, một polyme tự nhiên có mặt nhiều trong cấu trúc vỏ của các loài tôm, cua và cá. Chitin là một polisacarit không tan trong nước do chứa nhóm axetil. Khi chitin được xử lý bằng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc enzym, nhóm axetil sẽ bị loại bỏ, tạo ra chitosan.\\n\\nCấu trúc của chitosan tương tự như cellulose, là một polisacarit có dạng sợi. Chitosan có khả năng hình thành màng do sự liên kết hidro giữa các phân tử chitosan. Đặc tính này làm cho chitosan trở thành một chất hỗ trợ trong các ứng dụng y tế và công nghệ màng, như làm màng chống nhiễm khuẩn, màng bao bọc dược phẩm để điều chỉnh tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%C3%B3ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}, v.v.\\n\\nChitosan có nhiều khả năng hữu ích đối với sức khỏe và công nghệ thực phẩm. Chitosan có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm, làm mất điện tích bề mặt của vi khuẩn và tạo ra hiệu ứng chống sinh sôi. Do đó, chitosan được sử dụng để tạo ra các sản phẩm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} như băng cá nhân, bài thuốc chữa lành vết thương, quần áo chống khuẩn, v.v. \\n\\nNgoài ra, chitosan còn có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} với các ion dương như Cu2+, Ag+ và Fe3+, giúp chelate chúng và tạo thành các phức chất. Điều này làm cho chitosan trở thành một chất chống biến tính trong ngành công nghiệp thực phẩm, ngăn chặn sự oxy hóa và sự phân huỷ vi khuẩn của thực phẩm. Chitosan cũng có thể được sử dụng làm chất đóng gói với khả năng tạo và duy trì một màng bao bọc xung quanh hạt, giữ cho thành phần thực phẩm bền và duy trì chất lượng. \\n\\nNgoài ra, chitosan còn có ứng dụng trong việc kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn và rong rêu trong ngành bảo vệ thực vật. Chitosan có tính năng làm giảm sự phát triển của vi khuẩn và rong rêu bằng cách tác động vào hệ thống enzyme và quá trình sinh sản của chúng, từ đó ngăn chặn sự tác động xâm hại của chúng đến cây trồng.\\n\\nTóm lại, chitosan là một chất có nguồn gốc từ chitin, có các tính chất đặc biệt như kháng khuẩn, kháng nấm, tương tác với các ion dương và khả năng hình thành màng. Chitosan được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, công nghệ thực phẩm và bảo vệ thực vật.\\n\"}]}",{"id":96,"researcherId":15,"name":97,"imageUrl":98},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[100,101,102,103,104,105],"chữa lành vết thương","ngành công nghiệp","phương pháp hóa học","giải phóng thuốc","chăm sóc sức khỏe","khả năng tương tác",6,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-02T09:07:01.270+00:00","2026-09-02T09:07:00.923+00:00","2026-09-02T08:26:10.808+00:00",649,[114,117,120,123,126,129,132,135,138,141],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"nghiên cứu văn học","Nghiên cứu văn học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"văn hóa cộng đồng","Văn hóa cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Văn hóa cộng đồng"]