[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chitin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chitin":173},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":82,"vietnamFeatured":149,"vietnamLatest":172},[7,24,39,54,69],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"10507c99-d8a4-46e9-b732-83528755d1b9","Ảnh hưởng của muối và hạt nano kim loại lên hoạt tính và độ bền nhiệt của một chitinase tái tổ hợp từ Stenotrophomonas maltophilia N4","Influence of salts and metal nanoparticles on the activity and thermal stability of a recombinant chitinase from Stenotrophomonas maltophilia N4",[12,13,14],"Malwina Ewa Sosnowska","Urszula Jankiewicz","Marta Kutwin",5,"Enzyme and Microbial Technology",false,"2018-09-01",2018,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0141022918302655","10.1016\u002Fj.enzmictec.2018.05.003","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb>ảnh hưởng của muối khoáng và hạt nano kim loại\u003C\u002Fb> lên hoạt tính và độ bền nhiệt của enzyme chitinase tái tổ hợp từ vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia N4. Tác giả chỉ ra các ion kim loại điều biến hiệu suất thủy phân liên kết glycoside trong cơ chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> tự nhiên, mở ra tiềm năng ứng dụng xử lý phế phẩm sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"105128ac-4f1d-4cdf-a196-7dfcc892efe2","Cấu trúc tinh thể và phân tích nhiệt động học về liên kết của oligosaccharide chitin với module LysM của chitinase-A từ Pteris ryukyuensis","Crystal structure and thermodynamic dissection of chitin oligosaccharide binding to the LysM module of chitinase-A from Pteris ryukyuensis",[29,30,31],"Takayuki Ohnuma","Toki Taira","Naoyuki Umemoto",7,"Biochemical and Biophysical Research Communications","2017-12-01",2017,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006291X17316601","10.1016\u002Fj.bbrc.2017.08.143","\u003Cp>Xác định \u003Cb>cấu trúc tinh thể module LysM\u003C\u002Fb> của enzyme chitinase-A (PrLysM2) từ loài dương xỉ Pteris ryukyuensis ở độ phân giải 1,8 Å bằng phương pháp tinh thể học tia X. Phân tích nhiệt động học chuẩn độ nhiệt lượng ITC cho thấy module này nhận diện và liên kết chọn lọc với các oligomer của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> thông qua một rãnh nông đặc hiệu trên bề mặt protein.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":20,"url":51,"doi":52,"summary":53},"20115817-27b3-4510-8145-ed9e020ee346","Khoáng hóa sinh học các tinh thể canxi phosphat trên hydrogel sợi nano chitin làm vật liệu tái tạo xương","Biomineralization of calcium phosphate crystals on chitin nanofiber hydrogel for bone regeneration material",[44,45,46],"Mari Kawata","Kazuo Azuma","Hironori Izawa",6,"Carbohydrate Polymers","2016-01-01",2016,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0144861715009893","10.1016\u002Fj.carbpol.2015.10.009","\u003Cp>Chế tạo \u003Cb>vật liệu hydrogel nano composite sinh học\u003C\u002Fb> tích hợp tinh thể canxi photphat trên nền sợi nano tách chiết từ mai mực bằng xử lý kiềm NaOH đơn giản. Kết quả thực nghiệm cho thấy khung đỡ sợi nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> tạo môi trường vi mô lý tưởng thúc đẩy quá trình khoáng hóa sinh học xương trong kỹ thuật mô.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":17,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":20,"url":66,"doi":67,"summary":68},"60218036-0648-4369-8a9d-0095d950776f","MoTlg2, một thành phần t-SNARE, đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành Spitzenkörper và lắng đọng chitin định cực ở Magnaporthe oryzae","MoTlg2, a t-SNARE component is important for formation of the Spitzenkörper and polar deposition of chitin in Magnaporthe oryzae",[59,60,61],"Zhou  Wei","He  Dan","Yang  Jun",9,"Physiological and Molecular Plant Pathology","2014-07-31",2014,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0885576514000320","10.1016\u002Fj.pmpp.2014.04.006","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>chức năng của gen t-SNARE MoTLG2\u003C\u002Fb> trong quá trình vận chuyển túi màng nội bào và hình thành thể đỉnh Spitzenkörper ở nấm đạo ôn Magnaporthe oryzae. Tác giả phát hiện khi gen bị đột biến chèn đoạn, sự lắng đọng phân cực của mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> ở đầu sợi nấm bị rối loạn nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":72,"authorNames":73,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":77,"publishYear":78,"totalCitation":20,"url":79,"doi":80,"summary":81},"101c5ddd-13cf-40a9-8cdc-139eff29c29a","Trình tự lặp trực tiếp ở thượng nguồn các gene chitinase của Bacillus là các yếu tố cis điều hoà âm tính biểu hiện dị nguồn trong E. coli","The direct repeat sequence upstream of Bacillus chitinase genes is cis-acting elements that negatively regulate heterologous expression in E. coli",[74,75,76],"Liang Xiao","Chuan Liu","Chi-chu Xie","2012-05-01",2012,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0141022912000191","10.1016\u002Fj.enzmictec.2012.02.001","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>ảnh hưởng của trình tự lặp trực tiếp DRS\u003C\u002Fb> phía thượng nguồn các gen mã hóa chitinase ở vi khuẩn Bacillus khi biểu hiện dị lượng trong Escherichia coli. Nghiên cứu cho thấy trình tự này hoạt động như yếu tố cis ức chế phiên mã enzyme phân giải \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> của vi khuẩn trong hệ thống biểu hiện.\u003C\u002Fp>",[83,97,109,122,136],{"publicationId":84,"title":85,"originalTitle":86,"authorNames":87,"authorCount":91,"journalName":92,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":93,"url":94,"doi":95,"summary":96},"4f231d2d-1821-4e37-a9b7-83523abff9f5","Làm sáng tỏ các con đường phân tử chịu trách nhiệm đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương do băng gạc chitin dạng sợi mới","Elucidation of molecular pathways responsible for the accelerated wound healing induced by a novel fibrous chitin dressing",[88,89,90],"Zibiao Zhong","Yao Huang","Qianchao Hu",13,"Biomaterials Science",18,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C9BM00404A","10.1039\u002Fc9bm00404a","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>con đường phân tử thúc đẩy quá trình lành vết thương\u003C\u002Fb> biểu mô nhờ băng gạc sợi xơ sinh học điều chế từ dung dịch NaOH-urê. Thử nghiệm trên mô hình tổn thương da toàn phần ở động vật cho thấy cấu trúc vi sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> kích thích tăng sinh tế bào hạt và tái tạo mô nhanh chóng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":100,"authorNames":101,"authorCount":103,"journalName":104,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":105,"url":106,"doi":107,"summary":108},"2f16b758-8469-4d3f-907f-e6cd28f21e69","Chiết xuất chitin từ phế liệu vỏ tôm nước ngọt (Astacus leptodactylus)","Extraction of Chitin from Crayfish (Astacus leptodactylus) Shell Waste",[102],"Aygül Küçükgülmez",1,"Alinteri Zirai Bilimler Dergisi",8,"http:\u002F\u002Fdergipark.org.tr\u002Fen\u002Fdoi\u002F10.28955\u002Falinterizbd.432139","10.28955\u002Falinterizbd.432139","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>quy trình chiết tách hóa học thu hồi polymer\u003C\u002Fb> từ phế thải vỏ tôm hùm đất nước ngọt Astacus leptodactylus qua các công đoạn khử khoáng, khử protein và tẩy màu. Phân tích quang phổ hồng ngoại FTIR và kính hiển vi điện tử quét SEM làm rõ vi cấu trúc bề mặt và độ tinh sạch của sản phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> thu được.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":112,"authorNames":113,"authorCount":117,"journalName":118,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":103,"url":119,"doi":120,"summary":121},"6cbd7e81-77bb-4ed7-987f-030314b1f9f8","Đặc tính của chitin được chiết xuất từ các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của ruồi lính đen, Hermetia illucens, nuôi bằng các loại chất thải hữu cơ khác nhau","Characteristics of chitin extracted from different growth phases of black soldier fly, Hermetia illucens, fed with different organic wastes",[114,115,116],"Subhashini Manjunatha Rampure","Krishnakumar Velayudhannair","Marimuthu Nidhin",3,"International Journal of Tropical Insect Science","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs42690-023-00997-6","10.1007\u002Fs42690-023-00997-6","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb>đặc tính hóa lý của polymer sinh học chiết xuất\u003C\u002Fb> từ các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của ruồi lính đen Hermetia illucens nuôi trên phế phẩm hữu cơ. Nghiên cứu xác định giai đoạn tiền nhộng (prepupae) đạt hiệu suất thu hồi và độ kết tinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> cao nhất, mở ra nguồn nguyên liệu thay thế tiềm năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":125,"authorNames":126,"authorCount":130,"journalName":131,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":132,"url":133,"doi":134,"summary":135},"0be2d69c-8de0-4623-8e40-ffeecc8a3e39","MicroRNA-989 kiểm soát quá trình chuyển tiếp từ nhộng sang muỗi trưởng thành ở Aedes albopictus bằng cách tác động đến chuyển hóa chitin lớp biểu bì của nhộng","MicroRNA-989 controls Aedes albopictus pupal-adult transition process by influencing cuticle chitin metabolism in pupae",[127,128,129],"Ruiling Zhang","Wenjuan Liu","Jingwen Fu",4,"Parasites and Vectors",0,"https:\u002F\u002Fparasitesandvectors.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13071-023-05976-x","10.1186\u002Fs13071-023-05976-x","\u003Cp>Khám phá \u003Cb>vai trò điều hòa của phân tử microRNA-989\u003C\u002Fb> trong quá trình biến thái từ nhộng sang muỗi trưởng thành ở Aedes albopictus. Kết quả chỉ ra miR-989 kiểm soát trực tiếp các gen tổng hợp và thoái biến thành phần lớp biểu bì cuticle, điều hòa quá trình trao đổi chất của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> trong giai đoạn phát triển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":139,"authorNames":140,"authorCount":130,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":144,"publishYear":145,"totalCitation":20,"url":146,"doi":147,"summary":148},"404fbf4e-8010-43c4-a379-7e3c5df6fd8b","Protein hiệu ứng LysM từ nấm đảm Rhizoctonia solani góp phần vào độc lực thông qua ức chế miễn dịch kích hoạt bởi chitin","A LysM effector protein from the basidiomycete Rhizoctonia solani contributes to virulence through suppression of chitin-triggered immunity",[141,142,143],"Fredrik Dölfors","Louise Holmquist","Christina Dixelius","2019-05-10",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00438-019-01573-9","10.1007\u002Fs00438-019-01573-9","\u003Cp>Làm rõ \u003Cb>vai trò của protein hiệu ứng LysM\u003C\u002Fb> (RsLysM) từ nấm gây bệnh rễ Rhizoctonia solani trong việc che giấu sợi nấm khỏi hệ miễn dịch thực vật. Nghiên cứu chỉ ra protein này liên kết trực tiếp với các mảnh phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> tự do, ngăn chặn phản ứng phòng vệ và hỗ trợ nấm gây thối rễ cây trồng.\u003C\u002Fp>",[150,161],{"publicationId":151,"title":152,"originalTitle":20,"authorNames":153,"authorCount":117,"journalName":157,"vietnamJournal":158,"publishDate":20,"publishYear":19,"totalCitation":132,"url":159,"doi":20,"summary":160},"5f57507f-d0e6-4f29-b526-0a31e355d5e7","Optimization and improvement of recombinant chitinase biosynthesis in E. coli using response surface method",[154,155,156],"TTT Ha","D Van Quyen","ND Binh","Academia Journal of Biology",true,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F10495","\u003Cp>Tối ưu hóa \u003Cb>quy trình sinh tổng hợp enzyme chitinase tái tổ hợp\u003C\u002Fb> trong tế bào vi khuẩn Escherichia coli bằng phương pháp bề mặt đáp ứng RSM. Nghiên cứu xác lập các điều kiện nuôi cấy tối ưu nhằm thu nhận lượng lớn enzyme phục vụ sản xuất chitooligosaccharide từ nguồn phế liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":162,"title":163,"originalTitle":20,"authorNames":164,"authorCount":130,"journalName":168,"vietnamJournal":158,"publishDate":20,"publishYear":169,"totalCitation":132,"url":170,"doi":20,"summary":171},"52fe38a2-cfe3-4838-99f0-94c98c08c755","NGHIÊN CỨU THU HỒI PROTEIN TỪ VỎ ĐẦU TÔM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CHITIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HÓA",[165,166,167],"NV Thiết","QT Liên","NT Vệ","Vietnam Journal of Science and Technology",2013,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F9603","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>động học quá trình hòa tan và thu hồi protein\u003C\u002Fb> từ nguồn phụ phẩm vỏ đầu tôm bằng công nghệ điện hóa. Tác giả tối ưu hóa các thông số mật độ dòng và dung dịch điện ly ở khoang catot nhằm tách triệt để protein, thu nhận bã rắn phục vụ sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chitin\u003C\u002Fb> chất lượng cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":174,"meta":20},{"id":175,"title":176,"description":177,"content":178,"term":175,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":179,"publishUser":20,"keywords":182,"keywordCount":203,"enrichTopicLink":158,"status":204,"createTime":205,"updateTime":206,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":207,"publicationScanTime":208,"contentErrorMessage":20,"viewCount":209,"relateTopics":210},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin","Chitin là polysaccharide cấu trúc có mặt trong tự nhiên, xuất hiện trong vỏ giáp xác và thành tế bào nấm, được tạo nên từ các đơn vị GlcNAc. Polymer này thể hiện độ bền cơ học cao nhờ mạng liên kết hydro và giữ vai trò vật liệu cấu trúc chủ chốt trong nhiều nhóm sinh vật khác nhau. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm chung về chitin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chitin là polysaccharide cấu trúc phổ biến trong tự nhiên và được xem là hợp chất hữu cơ phong phú thứ hai trên Trái Đất sau cellulose. Chitin có mặt trong thành tế bào của nấm, lớp vỏ kitin của côn trùng và các loài giáp xác như tôm, cua, đồng thời cũng xuất hiện trong một số bộ phận của động vật da gai và thân mềm. Hợp chất này đóng vai trò vật liệu nâng đỡ và bảo vệ, mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} cơ học cao và chịu được nhiều điều kiện môi trường khắc nghiệt, nhờ đó trở thành thành phần thiết yếu trong nhiều cấu trúc sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về bản chất hóa học, chitin được tạo thành từ các đơn vị lặp N-acetyl-D-glucosamine liên kết bằng liên kết β-(1→4) tương tự như cellulose. Chính sự tương đồng này khiến chitin và cellulose được xếp vào nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}} cấu trúc, nhưng nhóm acetamide trong chitin mang lại độ bền cơ học cao hơn. Dữ liệu phân tử của chitin và các dạng đồng phân tinh thể có thể tham khảo trong cơ sở dữ liệu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F83925\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">PubChem\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng mô tả ngắn gọn sự so sánh giữa chitin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}} ở cấp độ cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chitin\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cellulose\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đơn vị lặp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>N-acetyl-D-glucosamine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>D-glucose\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Liên kết\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>β-(1→4)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>β-(1→4)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhóm chức\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Acetamide\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hydroxyl\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ bền cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và đặc tính hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của chitin cho thấy mỗi đơn vị N-acetyl-D-glucosamine liên kết với đơn vị tiếp theo thông qua liên kết β-(1→4), tạo thành mạch thẳng và bền. Nhóm acetamide ở vị trí C2 làm gia tăng khả năng hình thành mạng liên kết hydro nội phân tử và liên phân tử, từ đó tạo ra vi sợi chitin cực kỳ vững chắc. Dạng tinh thể phổ biến nhất là α-chitin, thường tìm thấy trong vỏ giáp xác và có cấu trúc xếp lớp chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính hóa học của chitin thể hiện ở khả năng không tan trong nước và đa số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, nhưng có thể bị thủy phân trong môi trường acid mạnh hoặc enzyme đặc hiệu. Dạng biểu diễn phân tử tổng quát của chitin thường được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\left(C_{8}H_{13}O_{5}N\\right)_{n}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số đặc điểm tiêu biểu giúp nhận diện chitin trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không hòa tan trong nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} thông thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bị phân hủy khi xử lý bằng acid mạnh hoặc kiềm đậm đặc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có mật độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}} dày đặc, tạo ra dạng tinh thể ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ biến tính thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chitosan%22%7D}} khi khử acetyl.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc và phân bố trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chitin phân bố rộng rãi trong thế giới sinh vật và đóng vai trò cấu trúc trong nhiều nhóm sinh vật khác nhau. Ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4n%20tr%C3%B9ng%22%7D}} và giáp xác, chitin tạo nên bộ khung cứng của lớp vỏ ngoài, giúp bảo vệ cơ thể, giảm sự mất nước và tạo điểm bám cho hệ cơ. Ở nấm, chitin là thành phần cốt lõi của thành tế bào, góp phần tạo độ bền và độ dẻo dai cần thiết cho cấu trúc sợi nấm. Một số loài sinh vật biển như mực, bạch tuộc và cá mực chứa chitin trong các cấu trúc nội bì đặc biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bố rộng của chitin phản ánh vai trò tiến hóa quan trọng của nó. Đối với hệ động vật giáp xác, chitin là vật liệu sinh học giúp chúng thích nghi với môi trường nước mặn và nước lợ. Với nấm, chitin củng cố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và giúp chúng tồn tại trong điều kiện phân hủy hữu cơ nơi độ ẩm cao. Những thông tin phân bố và dữ liệu sinh học có thể tìm trong các cơ sở dữ liệu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gbif.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">GBIF\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau mô tả một số nhóm sinh vật chứa chitin:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm sinh vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò của chitin\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giáp xác\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tạo lớp vỏ bảo vệ và khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Côn trùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hình thành lớp kitin bên ngoài và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nấm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Động vật thân mềm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xuất hiện trong cấu trúc nâng đỡ nội bì\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến tính chitin và tạo thành chitosan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi khử acetyl chitin thông qua xử lý kiềm mạnh ở nhiệt độ cao, ta thu được chitosan, một polymer có khả năng hòa tan trong acid loãng và sở hữu nhiều đặc tính sinh học quan trọng. Mức độ khử acetyl (Degree of Deacetylation – DD) xác định tỷ lệ chuyển đổi giữa chitin và chitosan, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20h%C3%B2a%20tan%22%7D}}, độ nhớt và hoạt tính sinh học của vật liệu. Chitosan thường có DD lớn hơn 50 phần trăm để đạt được tính chất mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chitosan mang nhiều nhóm amino tự do, tạo điều kiện cho việc biến tính hóa học bằng cách gắn thêm các nhóm chức khác, giúp mở rộng khả năng ứng dụng. Nhờ khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, tương thích sinh học và kháng khuẩn, chitosan trở thành một trong những vật liệu polymer sinh học được nghiên cứu nhiều nhất hiện nay. Các nghiên cứu về cơ chế chuyển hóa chitin thành chitosan được ghi nhận rộng rãi trong nhiều tài liệu sinh học và y sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dạng chitosan phổ biến và ứng dụng tương ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chitosan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} thấp: dùng trong dẫn thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chitosan trung bình: thích hợp làm vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chitosan biến tính: dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} và keo tụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chitosan nano: ứng dụng trong y sinh tiên tiến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tính chất cơ học và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chitin và các dẫn xuất của nó sở hữu độ bền cơ học cao nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} được củng cố bằng mạng liên kết hydro dày đặc. Các vi sợi chitin có khả năng chịu kéo lớn, nhẹ và giữ độ ổn định trong nhiều điều kiện môi trường. Điều này giải thích vì sao lớp vỏ giáp xác hoặc bộ khung ngoài của côn trùng có thể chịu áp lực cơ học mạnh mà không dễ bị phá vỡ. Mật độ liên kết hydro và mức tổ chức tinh thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính đàn hồi và độ bền, từ đó quyết định hiệu năng cơ học của vật liệu này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất sinh học của chitin thể hiện ở khả năng tương thích sinh học và mức độ gây phản ứng miễn dịch thấp khi được sử dụng trong cơ thể người. Chitosan, dẫn xuất khử acetyl của chitin, đặc biệt được chú ý nhờ tính phân hủy sinh học cao, tạo điều kiện cho vật liệu này hòa nhập với môi trường sinh học mà không gây độc tính đáng kể. Nhiều nghiên cứu trên mô hình tế bào cho thấy chitosan có khả năng hỗ trợ tăng sinh tế bào, ức chế vi khuẩn và thúc đẩy quá trình lành thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số đặc tính đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ bền kéo cao và trọng lượng nhẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính kháng khuẩn tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng phân hủy sinh học và tương thích mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tạo màng bền và thấm chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình chiết tách chitin công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chiết tách chitin quy mô công nghiệp thường bắt đầu từ vỏ tôm, cua hoặc các phế phẩm giáp xác sau chế biến. Bước đầu tiên là khử khoáng nhằm loại bỏ các muối vô cơ như CaCO3 và Ca3(PO4)2. Điều này được thực hiện thông qua xử lý nguyên liệu bằng acid loãng, thông thường là HCl. Việc loại bỏ các chất khoáng giúp tách phần khung chitin khỏi cấu trúc vô cơ cứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếp theo là quá trình khử protein. Nguyên liệu đã khử khoáng được tiếp tục xử lý bằng dung dịch kiềm mạnh, chẳng hạn như NaOH, để phân hủy và loại bỏ protein còn bám trên cấu trúc chitin. Mức độ khử protein ảnh hưởng lớn đến độ tinh khiết và chất lượng của sản phẩm cuối. Sau đó, nguyên liệu được tẩy màu bằng dung dịch oxy hóa nhẹ để loại bỏ các sắc tố tự nhiên như carotenoid hoặc melanin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau mô tả quy trình chính của việc chiết tách chitin:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hóa chất thường dùng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khử khoáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loại bỏ muối vô cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>HCl loãng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khử protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loại bỏ protein và tạp hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>NaOH\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tẩy màu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loại bỏ sắc tố\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dung dịch oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực y sinh, chitin và đặc biệt là chitosan được sử dụng rộng rãi nhờ đặc tính tương thích mô và phân hủy sinh học. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất là chế tạo màng sinh học hỗ trợ tái tạo mô. Các màng chitosan có khả năng duy trì độ ẩm, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình tăng sinh tế bào và bảo vệ mô khỏi vi khuẩn xâm nhập. Chúng cũng được dùng trong băng gạc y tế để tăng tốc độ lành thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chitosan còn được sử dụng trong công nghệ dẫn thuốc nhờ khả năng bám dính sinh học và tương tác với màng tế bào. Khi được biến tính bằng các nhóm chức mới, chitosan có thể trở thành vật liệu mang thuốc hiệu quả, giải phóng hoạt chất theo cơ chế kiểm soát. Các nghiên cứu được công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">PubMed\u003C\u002Fa> cho thấy chitosan có tiềm năng lớn trong điều trị ung thư, hỗ trợ tái tạo xương và vận chuyển gene.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Băng gạc sinh học và màng tái tạo mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạt nano dẫn thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gel sinh học dùng trong nha khoa và phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu scaffolds trong kỹ thuật mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chitin và chitosan đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp nhờ khả năng kích hoạt hệ miễn dịch tự nhiên của cây trồng. Khi cây tiếp xúc với các mảnh chitin hoặc oligomer chitin, chúng kích hoạt quá trình phòng vệ sinh học, làm tăng sức đề kháng với nấm bệnh và vi khuẩn. Điều này giúp giảm nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tạo nên hướng tiếp cận nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực môi trường, chitosan được xem là chất keo tụ hiệu quả trong xử lý nước thải. Nhờ mang điện tích dương, chitosan dễ dàng kết hợp với các hạt mang điện tích âm như ion kim loại, chất keo hoặc hợp chất hữu cơ, giúp lắng chúng xuống và loại bỏ khỏi nguồn nước. Bên cạnh đó, chitin và chitosan còn được nghiên cứu để tạo vật liệu hấp phụ kim loại nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chế phẩm tăng sức đề kháng cho cây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Keo tụ sinh học trong xử lý nước thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu hấp phụ kim loại nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện cấu trúc đất và độ giữ ẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghiệp thực phẩm, chitosan được dùng như chất bảo quản nhờ tính kháng khuẩn tự nhiên. Các lớp phủ chitosan có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm, giúp kéo dài thời gian bảo quản của trái cây tươi hoặc thực phẩm chế biến. Ngoài ra, chitosan có thể được dùng để tạo màng ăn được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành mỹ phẩm, chitosan hoạt động như chất giữ ẩm, chất tạo màng và chất ổn định. Các sản phẩm chăm sóc tóc và da thường bổ sung chitosan để tăng độ bóng, cải thiện khả năng bảo vệ bề mặt và nâng cao độ bền của sản phẩm. Công nghiệp dệt may tận dụng chitin và chitosan để tạo sợi sinh học hoặc bổ sung tính kháng khuẩn cho vải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng công nghiệp rộng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực phẩm: lớp phủ bảo quản, màng ăn được.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mỹ phẩm: dưỡng da, dưỡng tóc, gel tạo màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dệt may: sợi sinh học, chống khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sơn phủ công nghiệp và vật liệu composite sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thách thức lớn nhất hiện nay trong khai thác chitin là chi phí sản xuất và xử lý hóa chất trong quy trình chiết tách. Các phương pháp truyền thống dựa trên acid và kiềm mạnh có thể gây ô nhiễm môi trường, vì vậy các nhà khoa học đang tìm kiếm giải pháp enzyme để tách chitin một cách thân thiện hơn. Ngoài ra, việc tối ưu hóa mức độ khử acetyl của chitosan vẫn là chủ đề nghiên cứu quan trọng nhằm mở rộng phạm vi ứng dụng của vật liệu này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều nhóm nghiên cứu đang tập trung phát triển vật liệu composite dựa trên chitin và chitosan để nâng cao đặc tính cơ học và sinh học. Các vật liệu mới như hydrogel chitosan, chitosan nano hoặc các polyme lai hóa đang được xem là tương lai của các ứng dụng y sinh và công nghiệp. Công nghệ sản xuất bền vững cũng là xu hướng chính trong phát triển chitin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số hướng nghiên cứu đang được ưu tiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa quy trình enzyme để thay thế hóa chất mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển composite chitin–polyme và chitosan–nano.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu chitosan trong công nghệ dẫn thuốc thế hệ mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo vật liệu sinh học phân hủy nhanh dùng trong môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>PubChem. Chitin compound data. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F83925\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F83925\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GBIF. Global Biodiversity Information Facility. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gbif.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.gbif.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PubMed. Biomedical studies on chitin and chitosan. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Library of Medicine. Structural research on chitin. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":103,"researcherId":20,"name":180,"imageUrl":181},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[183,184,185,186,187,188,189,190,191,192,193,194,195,196,197,198,199,200,201,202],"tính bền vững","polysaccharide","cellulose","phân tử","dung môi hữu cơ","phân tích hóa học","dung môi","liên kết hydro","chitosan","côn trùng","cấu trúc tế bào","cơ học","khí quản","thành tế bào","độ hòa tan","phân hủy sinh học","trọng lượng phân tử","màng sinh học","xử lý nước","cấu trúc tinh thể",20,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.019+00:00","2026-08-31T16:06:32.906+00:00","2026-08-31T16:06:30.432+00:00","2026-08-31T11:25:33.692+00:00",863,[211,214,217,220,223,226,229,239,242,244],{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":232,"definition":233,"discipline":234,"disciplineCode":235,"disciplineLabel":236,"disciplineColor":237,"disciplineIcon":238},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":184,"title":243,"term":184,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy"]