[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%E1%BA%BFu%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chiếu xạ":145},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":37,"vietnamFeatured":108,"vietnamLatest":144},[7,23],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"72d0f9cb-971c-457e-a878-fe431c7e82bf","Cấu trúc của polytetrafluoroethylene bị chiếu xạ theo các phép tính DFT về độ dịch chuyển hóa học NMR","Structure of irradiated polytetrafluoroethylene according to DFT calculations of NMR chemical shifts",[12,13,14],"V. M. Buznik","S. P. Gabuda","S. G. Kozlova",4,null,false,"2005-01-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10947-006-0012-6","10.1007\u002Fs10947-006-0012-6","\u003Cp>Hóa lý tính toán sử dụng phương pháp lý thuyết phiếm diện mật độ (\u003Ci>DFT\u003C\u002Fi>) để xác định cấu trúc phân tử của vật liệu \u003Ci>PTFE\u003C\u002Fi> sau khi bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> thông qua độ dịch chuyển hóa học cộng hưởng từ hạt nhân \u003Ci>NMR\u003C\u002Fi>. Tác giả chỉ ra các gốc tự do peroxy và chuỗi cắt đứt hình thành do bức xạ làm thay đổi trường chắn từ cục bộ. Nghiên cứu làm rõ \u003Cb>cơ chế thoái hóa cấu trúc polyme\u003C\u002Fb> do bức xạ ion hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"20816d38-9a8b-4404-a08c-c8b0021a9c56","Sử dụng188Re để điều trị tái hẹp trong stent động mạch vành","The use of188Re to treat in-stent re-stenosis of coronary arteries",[28,29,30],"R A Fox","P Barker","D Guy",7,"2001-09-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03178358","10.1007\u002FBF03178358","\u003Cp>Y học hạt nhân can thiệp thực hiện thử nghiệm lâm sàng sử dụng đồng vị phóng xạ Rhenium-188 (\u003Ci>188Re\u003C\u002Fi>) để \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> nội mạch điều trị tái hẹp trong stent động mạch vành sau nong mạch. Liều bức xạ beta cục bộ giúp ức chế hiệu quả sự tăng sinh quá mức của tế bào cơ trơn thành mạch mà không gây biến chứng huyết khối muộn. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>phương pháp xạ trị áp sát nội mạch tiềm năng\u003C\u002Fb> cho bệnh tim mạch.\u003C\u002Fp>",[38,53,66,80,94],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":16,"url":50,"doi":51,"summary":52},"405feb4a-baa1-4c67-a09c-56555f98cb98","Chuẩn bị và đánh giá các đặc tính cấu trúc, quang học, điện môi và nhiệt của các vật liệu polyurethan\u002Fmagi silicate chưa bị chiếu xạ và đã chiếu xạ","Preparation and evaluation of structural, optical, dielectric and thermal characteristics of unirradiated and irradiated polyurethane\u002Fmagnesium silicate composites",[43,44,45],"A. Abdeldaym","M. M. Magida","H. H. Elnahas",3,"Journal of Materials Science: Materials in Electronics","2021-01-28",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10854-021-05296-9","10.1007\u002Fs10854-021-05296-9","\u003Cp>Khoa học vật liệu chế tạo màng composite polyurethane gia cường magiê silicat và đánh giá sự thay đổi tính chất điện môi, quang học trước và sau khi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> gamma. Liều hấp thụ bức xạ phù hợp kích thích quá trình khâu mạch chuỗi polyme, làm tăng độ bền kéo và độ ổn định nhiệt của vật liệu composite. Nghiên cứu xác lập \u003Cb>giải pháp biến tính vật liệu polyme\u003C\u002Fb> tiên tiến.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":46,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":16,"url":63,"doi":64,"summary":65},"505ce9e0-59f5-4891-929b-5aded996b5f3","Dung dịch ionic phosphinite (IL-OPPh2) làm tác nhân tái sử dụng cho tổng hợp hiệu quả coumarin dưới điều kiện chiếu xạ vi sóng","Phosphinite ionic liquid (IL-OPPh2) as a recyclable reagent for the efficient synthesis of coumarins under microwave irradiation conditions",[58,59,60],"H. Valizadeh","H. Gholipour","M. Mahmoudian","2012-08-04",2012,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF03245917","10.1007\u002FBF03245917","\u003Cp>Hóa học xanh nghiên cứu ứng dụng chất lỏng ion phosphinite làm dung môi xúc tác tái sử dụng trong phản ứng tổng hợp coumarin dưới điều kiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> vi sóng. Trường vi sóng giúp tăng tốc độ phản ứng lên gấp nhiều lần và nâng hiệu suất tạo sản phẩm đạt trên 92% chỉ trong 10 phút. Phương pháp mang lại \u003Cb>quy trình tổng hợp hữu cơ thân thiện môi trường\u003C\u002Fb> và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":31,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":16,"url":77,"doi":78,"summary":79},"608fb0c5-5eb8-437b-a852-4bfa8bafbb81","Đánh Giá Tại Một Cơ Sở Về Chiếu Xạ Một Phần Ngực Tăng Tốc Ở Những Bệnh Nhân Được Xem Là “Cảnh Báo” Bởi Hiệp Hội Xạ Trị Hoa Kỳ","A Single-Institution Review of Accelerated Partial Breast Irradiation in Patients Considered “Cautionary” by the American Society for Radiation Oncology",[71,72,73],"Tari S. Stull","M. Catherine Goodwin","Edward J. Gracely","Annals of Surgical Oncology","2011-07-19",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1245\u002Fs10434-011-1941-7","10.1245\u002Fs10434-011-1941-7","\u003Cp>Xạ trị ung thư lâm sàng đánh giá kết quả điều trị của kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> một phần tuyến vú tăng tốc (\u003Ci>APBI\u003C\u002Fi>) ở nhóm bệnh nhân ung thư vú thuộc diện cảnh báo theo tiêu chuẩn \u003Ci>ASTRO\u003C\u002Fi>. Theo dõi 5 năm ghi nhận tỷ lệ kiểm soát khối u tại chỗ đạt 94,8% với độc tính mô lành xung quanh ở mức tối thiểu. Kết quả cung cấp \u003Cb>bằng chứng lâm sàng giá trị\u003C\u002Fb> giúp mở rộng chỉ định xạ trị rút ngắn thời gian.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":15,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":16,"url":91,"doi":92,"summary":93},"018b29a7-4764-44bb-92c8-6aa68b5e3a40","Mạch tương đương của diode silicon chịu chiếu xạ điện tử với độ thấu kính cao","Equivalent circuit of silicon diodes subjected to high-fluence electron irradiation",[85,86,87],"N. A. Poklonski","N. I. Gorbachuk","S. V. Shpakovski","Pleiades Publishing Ltd","2010-10-12",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063784210100117","10.1134\u002FS1063784210100117","\u003Cp>Vật lý bán dẫn xây dựng mô hình mạch tương đương để phân tích đáp ứng dòng - áp của diode silicon sau khi chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> chùm điện tử năng lượng cao. Bức xạ ion hóa tạo ra các bẫy khuyết tật sâu trong vùng nghèo, làm suy giảm đáng kể thời gian sống của hạt tải điện thiểu số. Công trình cung cấp \u003Cb>cơ sở định lượng độ suy biến linh kiện\u003C\u002Fb> trong môi trường bức xạ vũ trụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":97,"authorNames":98,"authorCount":102,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":103,"publishYear":104,"totalCitation":16,"url":105,"doi":106,"summary":107},"32b5a788-303a-4a14-921d-491c4b0c62eb","Chuẩn bị nanogel protein nhạy cảm với kích thích bằng phương pháp chiếu xạ tia lượng tử","Preparation of stimuli-responsive protein nanogel by quantum-ray irradiation",[99,100,101],"Yoko Akiyama","Takahiro Fujiwara","Shin-ichi Takeda",5,"2007-01-20",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00396-006-1628-y","10.1007\u002Fs00396-006-1628-y","\u003Cp>Vật liệu y sinh nghiên cứu quy trình chế tạo nanogel protein nhạy nhiệt thông qua phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> chùm tia điện tử năng lượng cao. Việc kiểm soát liều hấp thụ bức xạ cho phép điều chỉnh chính xác kích thước hạt nano và nhiệt độ chuyển pha thể tích mà không cần dùng hóa chất khơi mào độc hại. Công trình mang lại \u003Cb>chất mang nano hướng đích an toàn\u003C\u002Fb> cho các hệ thống phân phối thuốc trị liệu.\u003C\u002Fp>",[109,123,135],{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":16,"authorNames":112,"authorCount":116,"journalName":117,"vietnamJournal":118,"publishDate":16,"publishYear":119,"totalCitation":120,"url":121,"doi":16,"summary":122},"ef8258e0-796e-4965-9d17-6a49b9d0d629","Nghiên cứu chế tạo oligochitosan bằng phương pháp chiếu xạ gamma co-60 dung dịch chitosan-H2O2 và khảo sát hiệu ứng chống oxi hóa",[113,114,115],"NQ Hiến","ĐX Dự","ĐV Phú",6,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2016,2,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F3798","\u003Cp>Công nghệ bức xạ nghiên cứu quy trình cắt mạch chọn lọc chitosan bằng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> gamma Co-60 có bổ sung dung dịch hydro peroxit \u003Ci>H2O2\u003C\u002Fi> nhằm chế tạo oligochitosan khối lượng phân tử thấp. Sản phẩm thu được có khả năng khử gốc tự do DPPH đạt trên 85% và tan hoàn toàn trong nước. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>tiềm năng sản xuất chất chống oxy hóa sinh học\u003C\u002Fb> cho nông nghiệp và y tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":16,"authorNames":126,"authorCount":102,"journalName":130,"vietnamJournal":118,"publishDate":16,"publishYear":131,"totalCitation":132,"url":133,"doi":16,"summary":134},"9056f1d8-9bda-4675-a937-11f065ac15ac","Tính toán, thiết kế bộ chiếu xạ dải tần rộng anten định hướng ứng dụng trong ra đa thụ động",[127,128,129],"TM Nghĩa","LĐ Thọ","PK Lanh","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",2022,0,"https:\u002F\u002Fojs.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F746","\u003Cp>Kỹ thuật siêu cao tần tính toán và thiết kế bộ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> dải tần rộng cho anten phản xạ parabol ứng dụng trong hệ thống radar thụ động. Mô phỏng trường điện từ 3D cho thấy cấu trúc loa tiếp sóng đạt hệ số tăng ích cao và phân bố trường pha đồng đều trên toàn khẩu độ gương phản xạ. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>thiết kế quang học anten chất lượng cao\u003C\u002Fb> cho trạm radar định vị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":16,"authorNames":138,"authorCount":120,"journalName":141,"vietnamJournal":118,"publishDate":16,"publishYear":119,"totalCitation":132,"url":142,"doi":16,"summary":143},"2396f89b-3340-453c-ad48-24e908f660d3","Nghiên cứu phản ứng benzoyl hóa một số dẫn xuất methoxybenzene sử dụng xúc tác bismuth triflate trong điều kiện chiếu xạ vi sóng",[139,140],"TH Phương","NT Hải","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F765","\u003Cp>Tổng hợp hóa dược khảo sát phản ứng benzoyl hóa các dẫn xuất methoxybenzene sử dụng xúc tác bismuth triflate dưới tác dụng kích hoạt của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiếu xạ\u003C\u002Fb> vi sóng. Năng lượng bức xạ sóng ngắn làm giảm rào cản năng lượng hoạt hóa, giúp rút ngắn thời gian phản ứng xuống còn vài phút với độ chọn lọc vị trí cao. Công trình đề xuất \u003Cb>phương pháp điều chế dược chất trung gian\u003C\u002Fb> sạch và hiệu suất cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":146,"meta":16},{"id":147,"title":148,"description":149,"content":150,"term":147,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":151,"publishUser":16,"keywords":155,"keywordCount":184,"enrichTopicLink":118,"status":185,"createTime":186,"updateTime":187,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":188,"contentErrorMessage":16,"viewCount":189,"relateTopics":190},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ","Chiếu xạ là quá trình sử dụng bức xạ ion hóa như tia gamma, tia X hoặc electron năng lượng cao để thay đổi cấu trúc vật liệu hoặc tiêu diệt vi sinh vật. Phương pháp này ứng dụng rộng rãi trong y học, bảo quản thực phẩm và công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn và tăng hiệu quả xử lý. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiếu xạ là một quá trình sử dụng bức xạ ion hóa để tác động lên các vật liệu hoặc sinh vật nhằm thay đổi tính chất hoặc cấu trúc của chúng. Bức xạ ion hóa bao gồm các dạng năng lượng cao như tia gamma, tia X, và chùm electron năng lượng cao. Các bức xạ này có khả năng phá vỡ liên kết hóa học hoặc gây tổn thương ADN trong tế bào, làm thay đổi đặc tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}}, hóa học hoặc sinh học của vật thể được chiếu xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nhiều thập kỷ, chiếu xạ đã trở thành một phương pháp quan trọng trong các lĩnh vực đa dạng như y học, công nghiệp thực phẩm, kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, và nghiên cứu vật liệu. Phương pháp này được đánh giá cao vì khả năng tiêu diệt vi sinh vật mà không cần dùng nhiệt, giúp bảo quản và xử lý an toàn nhiều loại sản phẩm mà không làm mất đi giá trị dinh dưỡng hoặc tính năng vật lý quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng phổ biến của chiếu xạ bao gồm diệt khuẩn trong thực phẩm, khử trùng dụng cụ y tế, điều trị ung thư qua xạ trị, và nghiên cứu biến đổi gen. Tính hiệu quả và đa dụng của chiếu xạ đã thúc đẩy nhiều nghiên cứu khoa học để tối ưu hóa phương pháp và đảm bảo an toàn khi sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động của chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý hoạt động của chiếu xạ dựa trên việc truyền năng lượng bức xạ ion hóa vào vật liệu hoặc tế bào sinh vật. Bức xạ có năng lượng đủ cao để ion hóa các nguyên tử hoặc phân tử trong vật thể, tức là làm mất hoặc thu thêm electron, từ đó phá vỡ liên kết hóa học và làm thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các sinh vật sống, bức xạ ion hóa có thể gây tổn thương trực tiếp lên ADN hoặc gián tiếp qua việc tạo ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} phản ứng mạnh. Những tổn thương này làm gián đoạn quá trình phân chia tế bào hoặc gây chết tế bào, giúp ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật. Tác động này được ứng dụng để kiểm soát vi khuẩn, nấm mốc và các tác nhân gây hại khác trong thực phẩm hoặc môi trường y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật liệu vô sinh, chiếu xạ có thể thay đổi tính chất vật lý hoặc hóa học như tạo ra các điểm lỗi (defects), làm tăng độ bền hoặc thay đổi đặc tính dẫn điện, dẫn nhiệt. Điều này mở ra khả năng ứng dụng trong nghiên cứu và chế tạo vật liệu mới với đặc tính cải tiến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại bức xạ được sử dụng trong chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có ba loại bức xạ ion hóa chính thường dùng trong chiếu xạ: tia gamma, tia X và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%B9m%20electron%22%7D}} năng lượng cao. Mỗi loại có đặc điểm về nguồn phát, khả năng xuyên thấu và ứng dụng khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tia gamma:\u003C\u002Fstrong> Là bức xạ điện từ có năng lượng cao, thường phát ra từ các đồng vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} như Cobalt-60 hoặc Cesium-137. Tia gamma có khả năng xuyên thấu mạnh, thích hợp để chiếu xạ thực phẩm đóng gói hoặc dụng cụ y tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tia X:\u003C\u002Fstrong> Được tạo ra bằng cách bức xạ điện tử qua mục tiêu kim loại đặc biệt trong máy phát tia X. Tia X có thể điều chỉnh được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và liều lượng, thường dùng trong các ứng dụng y học và công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chùm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22electron%22%7D}} năng lượng cao:\u003C\u002Fstrong> Là các electron được gia tốc trong máy gia tốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. Chùm electron có phạm vi xuyên thấu thấp hơn tia gamma và tia X, thích hợp cho xử lý bề mặt hoặc vật liệu mỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau đây tổng hợp đặc điểm chính của các loại bức xạ ion hóa phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại bức xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn phát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khả năng xuyên thấu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia gamma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cobalt-60, Cesium-137\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếu xạ thực phẩm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20tr%C3%B9ng%22%7D}} dụng cụ y tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia X\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy phát tia X\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xạ trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%22%7D}}, kiểm tra vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chùm electron năng lượng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}} điện tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, chiếu xạ vật liệu mỏng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công thức tính liều chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liều chiếu xạ là lượng năng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%22%7D}} được hấp thụ trên một đơn vị khối lượng của vật liệu hoặc sinh vật. Liều lượng này là một thông số quan trọng để xác định hiệu quả cũng như mức độ an toàn của quá trình chiếu xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liều chiếu xạ (D) được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = \\frac{E}{m}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ci>D\u003C\u002Fi>: Liều chiếu xạ, đơn vị Gray (Gy), 1 Gy = 1 joule\u002Fkg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ci>E\u003C\u002Fi>: Năng lượng bức xạ hấp thụ bởi vật thể, đơn vị joule (J)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ci>m\u003C\u002Fi>: Khối lượng vật thể hấp thụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, đơn vị kilogram (kg)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liều chiếu xạ được điều chỉnh dựa trên mục đích sử dụng, ví dụ liều chiếu xạ để bảo quản thực phẩm thường dao động từ 1 đến 10 kGy, trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} có thể dùng liều cao hơn nhưng được phân bổ theo từng lần chiếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đo và kiểm soát liều chiếu xạ chính xác đảm bảo hiệu quả của quá trình mà không gây ra các tác động tiêu cực không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiếu xạ được ứng dụng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm nhằm mục đích kéo dài thời gian sử dụng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Quá trình chiếu xạ giúp tiêu diệt hoặc ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, nấm mốc, ký sinh trùng và các tác nhân gây hư hỏng mà không làm thay đổi đáng kể thành phần dinh dưỡng, mùi vị hay cấu trúc thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm của chiếu xạ trong bảo quản thực phẩm bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng xử lý thực phẩm ở trạng thái đóng gói, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} nguy cơ tái nhiễm bẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không sử dụng hóa chất bảo quản, thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu quả cao trong việc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, E. coli, và các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} như giun sán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giữ nguyên được giá trị dinh dưỡng, đặc biệt là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vitamin%22%7D}} và khoáng chất quan trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quy trình chiếu xạ thực phẩm được kiểm soát nghiêm ngặt về liều lượng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-irradiation\u002Ffood-irradiation-questions-and-answers\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)\u003C\u002Fa>, liều chiếu xạ tối đa cho phép khác nhau tùy thuộc vào loại thực phẩm và mục đích sử dụng, thường từ 1 đến 10 kGy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiếu xạ đóng vai trò quan trọng trong y học, đặc biệt trong lĩnh vực xạ trị ung thư và khử trùng dụng cụ y tế. Trong xạ trị, tia X hoặc tia gamma được sử dụng để phá hủy các tế bào ung thư bằng cách gây tổn thương ADN của chúng, làm ngưng trệ sự phát triển và lan rộng của khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm của xạ trị bao gồm khả năng tập trung bức xạ chính xác vào vùng cần điều trị, giảm thiểu tổn thương cho các mô lành xung quanh. Kỹ thuật này đã được cải tiến với các phương pháp như xạ trị điều biến liều (IMRT) và xạ trị proton giúp nâng cao hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, chiếu xạ còn được sử dụng để khử trùng các dụng cụ y tế nhạy cảm, giúp đảm bảo an toàn trong phẫu thuật và các thủ thuật y khoa. Quá trình này thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp khử trùng truyền thống bằng nhiệt hoặc hóa chất, đảm bảo sạch vi khuẩn, virus mà không làm hỏng dụng cụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về các ứng dụng chiếu xạ trong y học có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Ftypes\u002Fradiation-therapy\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của chiếu xạ đến sinh vật sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bức xạ ion hóa có thể gây ra các ảnh hưởng sinh học nghiêm trọng trên tế bào và sinh vật sống. Khi năng lượng bức xạ được hấp thụ, các phân tử quan trọng như ADN, protein bị tổn thương, dẫn đến rối loạn chức năng tế bào hoặc chết tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mức độ tổn thương phụ thuộc vào liều chiếu xạ và loại sinh vật. Liều thấp có thể gây đột biến gen hoặc stress tế bào, trong khi liều cao có thể gây chết hàng loạt tế bào. Đây là cơ sở cho việc sử dụng chiếu xạ trong kiểm soát sinh học, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hoặc các loài gây hại trong nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ảnh hưởng chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%A9t%20g%C3%A3y%22%7D}} ADN và lỗi sửa chữa, dẫn đến đột biến hoặc chết tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phá hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và các cấu trúc nội bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng đến quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} protein và enzym, làm suy giảm chức năng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hiểu rõ cơ chế này giúp ứng dụng chiếu xạ một cách hiệu quả và an toàn trong các lĩnh vực nghiên cứu và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường và kiểm soát liều lượng chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát chính xác liều lượng chiếu xạ là yếu tố quyết định đến hiệu quả và an toàn của toàn bộ quá trình. Các thiết bị đo liều như Thermoluminescent Dosimeter (TLD) và phim nhạy tia X được sử dụng phổ biến để đo chính xác liều bức xạ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>TLD hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ năng lượng bức xạ vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} đặc biệt, sau đó phát ra ánh sáng khi được gia nhiệt, lượng ánh sáng phát ra tỷ lệ thuận với liều lượng đã hấp thụ. Phim nhạy tia X thay đổi màu sắc theo liều bức xạ, cho phép đánh giá nhanh liều lượng qua phân tích hình ảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91o%22%7D}} liều phổ biến và đặc điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thiết bị đo liều\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thermoluminescent Dosimeter (TLD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát quang nhiệt khi gia nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ chính xác cao, tái sử dụng được\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Y học, công nghiệp, nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phim nhạy tia X\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi màu sắc theo liều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm tra nhanh liều trong bảo quản thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc đo lường thường xuyên và chính xác giúp duy trì liều chiếu xạ trong giới hạn an toàn, tránh gây hại cho người vận hành cũng như sản phẩm được xử lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và quy định về chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiếu xạ sử dụng bức xạ ion hóa nên đòi hỏi các biện pháp an toàn nghiêm ngặt nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã ban hành các quy chuẩn, hướng dẫn chi tiết để quản lý việc sử dụng, vận hành thiết bị chiếu xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tắc cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với bức xạ ion hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo người vận hành thiết bị về an toàn bức xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế khu vực chiếu xạ có chắn bức xạ, báo hiệu rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thường xuyên kiểm tra, bảo trì thiết bị và đo liều bức xạ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Tổ chức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Fradiation-protection\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA)\u003C\u002Fa> cung cấp các tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn về bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%22%7D}} và an toàn trong sử dụng nguồn bức xạ ion hóa. Việc tuân thủ các quy định này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả hoạt động của các hệ thống chiếu xạ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương lai và phát triển công nghệ chiếu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ chiếu xạ đang không ngừng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả, giảm thiểu tác động phụ và mở rộng phạm vi ứng dụng. Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào phát triển nguồn bức xạ mới như tia X công suất cao, máy gia tốc nhỏ gọn, và kỹ thuật chiếu xạ đa năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các xu hướng phát triển chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển máy gia tốc điện tử nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng, dễ vận hành và bảo trì.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng chiếu xạ trong công nghệ sinh học, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20gen%22%7D}} có kiểm soát để nâng cao năng suất cây trồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiếu xạ xử lý nước và môi trường, giúp loại bỏ vi khuẩn và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} hiệu quả hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu kết hợp chiếu xạ với công nghệ nano để tạo vật liệu chức năng mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ những tiến bộ này, chiếu xạ sẽ tiếp tục mở rộng vai trò trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp và bảo vệ môi trường trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":152,"researcherId":16,"name":153,"imageUrl":154},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[156,157,158,159,160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,162,170,171,172,173,174,175,176,177,178,179,180,181,169,182,183],"vật lý","sinh học","cấu trúc phân tử","gốc tự do","chùm electron","phóng xạ","năng lượng","electron","điện tử","khử trùng","ung thư","gia tốc","bề mặt","bức xạ","điều trị ung thư","vi khuẩn","giảm thiểu","ký sinh trùng","vitamin","đứt gãy","màng tế bào","sinh tổng hợp","hấp thụ","tinh thể","thiết bị đo","môi trường làm việc","biến đổi gen","chất ô nhiễm",30,"PUBLISHED","2025-05-19T01:57:56.374+00:00","2026-08-31T18:12:04.890+00:00","2026-08-31T18:12:04.888+00:00",814,[191,194,197,200,203,206,209,212,215,218],{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu"]