[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%20dung%20m%C3%B4i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chiết xuất dung môi":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0e211ddd-fb62-4847-9804-54274089a1d9","Mô hình hóa và mô phỏng các quy trình chiết xuất dung môi để tinh chế kim loại đất hiếm bằng PC88A","Modeling and simulation of solvent extraction processes for purifying rare earth metals with PC88A",[13,14,15],"Kyung Hwan Ryu","Changkyu Lee","Go-Gi Lee",5,"Korean Journal of Chemical Engineering",false,"2013-09-28",2013,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11814-013-0135-3","10.1007\u002Fs11814-013-0135-3","\u003Cp>Mô hình hóa nhiệt động học hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiết xuất dung môi\u003C\u002Fb> đa tầng bằng tác nhân \u003Ci>PC88A\u003C\u002Fi> để tinh chế kim loại đất hiếm từ dung dịch chloride. Thuật toán cân bằng phi tuyến cải tiến loại bỏ phân kỳ số học và xác định nồng độ qua từng bậc chiết. Công trình \u003Cb>đề xuất phần mềm tối ưu hóa\u003C\u002Fb> vận hành công nghiệp, tuy vậy cần kiểm chứng thêm trên dòng thải chứa nhiều ion cạnh tranh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"dd481da1-cb88-4552-9b3b-4651a5542a6e","Chiết Xuất Cobalt Từ Nickel Trong Dung Dịch Leach Sulfate","Solvent Extraction of Cobalt From Nickel in Sulfate Leach Liquors",[30,31,32],"Spisak, J. F.","Peterson, H. D.","Butts, G. E.",3,"Minerals & Metallurgical Processing","1984-05-01",1984,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03402549","10.1007\u002FBF03402549","\u003Cp>Thử nghiệm pilot liên tục tại dự án Madison áp dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiết xuất dung môi\u003C\u002Fb> bằng phosphat hữu cơ để thu hồi cobalt từ quặng sulfide. Quá trình đạt hiệu suất tách chọn lọc cobalt cao khỏi dung dịch sulfate chứa nickel, tạo tiền chất sạch cho điện phân. Nhóm tác giả \u003Cb>đánh giá tính cạnh tranh kinh tế\u003C\u002Fb> của hệ dung môi, dẫu dự án phải dừng lại khi giá thương phẩm hạ dưới 17,64 USD\u002Fkg.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"relateTopics":73},"chiết xuất dung môi","Chiết xuất dung môi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Chiết xuất dung môi là phương pháp tách chất tan từ pha lỏng này sang pha lỏng khác không hòa tan, dựa trên cân bằng phân bố và hệ số phân bố K\\_D giữa hai pha. Phương pháp này ứng dụng trong phân tích hóa học, tinh chế dược phẩm, khai thác kim loại và xử lý môi trường nhờ ưu điểm chọn lọc cao, dễ điều chỉnh điều kiện chiết. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và tổng quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiết xuất dung môi (Solvent Extraction) là phương pháp tách chất tan từ pha lỏng này sang pha lỏng khác không hòa tan nhau, dựa trên sự khác biệt độ hòa tan và tương tác phân tử giữa chất tan và dung môi. Quá trình này thường được sử dụng để phân lập, tinh chế và cô đặc các hợp chất hữu cơ, kim loại hoặc ion trong nhiều lĩnh vực như phân tích hóa học, sản xuất dược phẩm, khai khoáng và xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ sở hoạt động của chiết xuất dung môi nằm ở cân bằng phân bố: khi hai pha lỏng không trộn lẫn — thông thường là pha nước và pha hữu cơ — tiếp xúc nhau, chất tan sẽ phân bố giữa hai pha sao cho đạt cân bằng nồng độ. Tỷ lệ chất tan trong mỗi pha được xác định bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%22%7D}} (\u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>), thể hiện độ ưu tiên của chất tan đối với pha hữu cơ so với pha nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm chính của phương pháp bao gồm chọn lọc cao, khả năng tách đồng thời nhiều hợp chất và dễ dàng điều chỉnh qua thay đổi pH, nhiệt độ, loại dung môi và tỉ lệ pha. Nhược điểm là tiêu thụ dung môi lớn, yêu cầu kiểm soát an toàn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}, đồng thời có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nếu không có biện pháp tái sinh và thu hồi dung môi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý phân bố và hệ số phân bố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý căn bản của chiết xuất dung môi là cân bằng phân bố của chất tan giữa hai pha lỏng. Hệ số phân bố \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D\u003C\u002Fscript> được định nghĩa là tỉ số nồng độ chất tan trong pha hữu cơ (\u003Cem>C\u003Csub>org\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>) và pha nước (\u003Cem>C\u003Csub>aq\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D = \\frac{C_{\\mathrm{org}}}{C_{\\mathrm{aq}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> phụ thuộc vào bản chất hóa học của chất tan và dung môi, nhiệt độ, pH và sự hiện diện của các tác nhân phức hợp hóa. Một \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> lớn (&gt;10) cho thấy chất tan ưu tiên pha hữu cơ, dễ chiết; ngược lại, \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> nhỏ (&lt;0.1) cho thấy chất tan ở lại pha nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu suất chiết (E) sau \u003Cem>n\u003C\u002Fem> lần chiết với tỉ lệ thể tích pha hữu cơ\u002Fpha nước (O\u002FA) có thể tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = 1 - \\left(\\frac{1}{1 + K_D \\frac{V_{\\mathrm{org}}}{V_{\\mathrm{aq}}}}\\right)^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, với \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> = 5, O\u002FA = 1:1, sau 3 lần chiết, hiệu suất đạt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Lần chiết (n)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hiệu suất E (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>83.3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>97.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>99.4\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các loại dung môi và chất chiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn dung môi quyết định trực tiếp đến hiệu quả và tính chọn lọc của chiết xuất. Các dung môi thường dùng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cloroform\u003C\u002Fstrong>: phân cực trung bình, tách tốt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} không phân cực hoặc kém phân cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hexan\u003C\u002Fstrong> hoặc \u003Cstrong>xăng dầu nhẹ\u003C\u002Fstrong>: cực kém phân cực, ưu tiên hợp chất rất không phân cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Diethyl ether\u003C\u002Fstrong>: phân cực nhẹ, dễ bay hơi, ít độc so với cloroform.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acetonitrile\u003C\u002Fstrong>: phân cực mạnh, tách ion hữu cơ và phức kim loại nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để tăng tính chọn lọc, người ta bổ sung các chất chiết (extractants) như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Crown ether\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>cryptand\u003C\u002Fstrong>: lựa chọn ion kiềm, kiềm thổ dựa trên kích thước khoang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphine oxide\u003C\u002Fstrong> hoặc \u003Cstrong>phosphonate\u003C\u002Fstrong>: phức kim loại nặng ở pH cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axít hữu cơ\u003C\u002Fstrong> (citric, oxalic): tạo phức vô cơ hòa tan trong pha hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amin bậc một, hai\u003C\u002Fstrong>: tách axit yếu bằng cơ chế acid–base.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thông số quy trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu chiết xuất, các thông số cần kiểm soát chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ\u003C\u002Fstrong>: ảnh hưởng đến \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> và động học truyền khối; thường chiết ở 20–40 °C, có thể lên đến 60 °C nếu dung môi chịu nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>pH\u003C\u002Fstrong>: điều chỉnh trạng thái ion hóa của chất tan, đặc biệt với acid hoặc bazơ yếu; ví dụ, chiết axit yếu đạt hiệu suất cao ở pH \u003Cpka – 1.\u003C li>\n  \u003C\u002Fpka>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ pha (O\u002FA)\u003C\u002Fstrong>: tỉ lệ dung môi hữu cơ so với pha nước; tăng O\u002FA nâng cao hiệu suất nhưng tăng tiêu thụ dung môi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian khuấy\u003C\u002Fstrong>: đảm bảo pha trộn đồng nhất, thường 5–30 phút tùy thiết bị; tốc độ khuấy ảnh hưởng kích thước giọt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong thực nghiệm, người ta thường thử nghiệm một loạt giá trị O\u002FA và thời gian khuấy, sau đó xác định \u003Cem>K\u003Csub>D\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> và tính toán số lần chiết tối ưu để đạt hiệu suất mong muốn với tiêu hao dung môi thấp nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thiết bị và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thiết bị chiết xuất dung môi đa dạng từ quy mô phòng thí nghiệm đến công nghiệp. Ở quy mô nhỏ, bình chiết tĩnh (separatory funnel) và bình đẳng (settler) là dụng cụ cơ bản, dễ sử dụng, giá thành thấp. Bộ chiết Soxhlet tích hợp vòng tuần hoàn cho phép chiết liên tục mẫu rắn–lỏng hiệu quả với dung môi bay hơi ngưng tụ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fac60207a018\" target=\"_blank\">ACS, 1960\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, cột chiết liên tục và cột trộn tĩnh (static mixer) kết hợp bình lắng (settler) tạo thành hệ multi-stage extractor. Các loại cột chiết phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Cột khí nâng (pulsed column)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dòng khí nén tạo sóng trộn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát tốt khí–lỏng, ít {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Cột cánh khuấy (rotating disc contactor)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đĩa quay tạo giọt mịn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả truyền khối cao, thích hợp hệ số phân bố thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Static mixer + settler\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ống trộn tĩnh, phân tách bằng lực trọng trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết kế module, dễ mở rộng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Hệ thống tự động hóa trang bị van điều khiển, cảm biến pH và độ dẫn điện, cho phép giám sát real-time và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}}. Thiết bị microfluidics đang được nghiên cứu để giảm tiêu thụ mẫu và dung môi, đẩy nhanh thời gian chiết (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41570-019-0119-7\" target=\"_blank\">Nature Reviews Chemistry, 2019\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học và truyền khối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học chiết xuất dung môi được quyết định bởi quá trình khuyếch tán và truyền khối tại màng biên pha. Mô hình phim mỏng (film theory) giả định sự hình thành lớp phim mỏng mỗi bên bề mặt giọt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ số truyền khối tổng hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_La\u003C\u002Fscript> biểu diễn hiệu quả trao đổi giữa hai pha.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thước giọt nhỏ giúp tăng diện tích tiếp xúc và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_La\u003C\u002Fscript>, nhưng dễ hình thành nhũ tương khó tách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mô hình Matalon–Popov và Danckwerts dùng để mô phỏng động học hai pha trộn khuấy, đánh giá ảnh hưởng của tốc độ khuấy, tỉ lệ pha và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} giọt. Trong cột khí nâng, tần số và biên độ xung khí quyết định phân tán và hồi lưu dung môi hiệu quả (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS000925091830741X\" target=\"_blank\">Kinetics Studies, 2018\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau chiết, mẫu pha hữu cơ và pha nước được phân tích để xác định nồng độ chất tan và đánh giá hiệu suất chiết. Các kỹ thuật chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>HPLC\u003C\u002Fstrong>: độ phân giải cao, phù hợp phân tích hợp chất hữu cơ phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GC–MS\u003C\u002Fstrong>: dùng cho hợp chất bốc hơi, cho ghi phổ khối lượng đặc trưng chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>UV–Vis\u003C\u002Fstrong>: đơn giản, nhanh, phù hợp chất có đặc tính hấp thụ tại bước sóng xác định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ICP–OES\u002FICP–MS\u003C\u002Fstrong>: đo ion kim loại nặng với ngưỡng ppb–ppt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đo hệ số phân bố \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D\u003C\u002Fscript> thực nghiệm có thể thực hiện bằng cân bằng pha tĩnh, kết hợp định lượng pha đối trọng sau mỗi chu kỳ. Độ lặp lại, tuyến tính và độ sai lệch chuẩn được đánh giá theo hướng dẫn ICH Q2(R1).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khai%20th%C3%A1c%20kho%C3%A1ng%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}, chiết xuất dung môi dùng để tách urani từ quặng bằng dung môi chứa TBP (tributyl phosphate) trong kerosene. Công nghệ này chiếm ưu thế nhờ chọn lọc cao, cho phép thu hồi &gt;99% urani (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\" target=\"_blank\">IAEA, 2010\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngành dược phẩm ứng dụng trong tinh chế kháng sinh β-lactam, alkaloid và vitamin. Ví dụ, chiết levodopa từ dịch lên men sử dụng acid hữu cơ và ether, đạt độ thu hồi &gt;95% và độ tinh khiết &gt;99% (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fop990286p\" target=\"_blank\">ACS, 2000\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xử lý môi trường: tách dung môi clo hữu cơ, phenol và kim loại nặng từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Sử dụng dung môi xanh như ionic liquids hoặc eutectic solvents giảm thiểu phát thải VOC (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\" target=\"_blank\">RSC Green Chem., 2019\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chọn lọc cao, tái sinh dung môi dễ dàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ mở rộng quy mô từ phòng thí nghiệm đến công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng đa dạng cho hợp chất hữu cơ và vô cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hạn chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu thụ dung môi lớn, chi phí tái chế và xử lý chất thải cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ ô nhiễm môi trường và cháy nổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian cân bằng phân bố có thể lâu, ảnh hưởng năng suất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển dung môi xanh như ionic liquids, deep eutectic solvents để giảm độc tính và VOC (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.rsc.org\u002Fen\u002Fcontent\u002Farticle landing\u002F2019\u002Fgc\u002Fc8gc02748a\" target=\"_blank\">RSC, 2019\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng màng phân tách hỗ trợ chiết (membrane-supported extraction) cho hiệu suất cao và tiết kiệm dung môi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ microfluidics và lab-on-a-chip để chiết mẫu nhỏ, nhanh, tự động hóa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41570-019-0119-7\" target=\"_blank\">Nature Reviews Chemistry, 2019\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp AI và mô hình số vào thiết kế quy trình, tối ưu thông số và dự báo hiệu suất chiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Stankiewicz A., et al. “Green Solvents for Extractive Separations,” \u003Ci>RSC Green Chem.\u003C\u002Fi>, 2019. DOI:10.1039\u002FC8GC02748A.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rydberg J., et al. \u003Ci>Liquid–Liquid Extraction\u003C\u002Fi>, 2nd ed., Springer, 2004.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bennett J.M., et al. “Solvent Extraction in Mineral Processing,” \u003Ci>Minerals Engineering\u003C\u002Fi>, vol. 35, 2018, pp. 41–51. DOI:10.1016\u002Fj.mineng.2018.01.007.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kertes A.S., King C.J. “Phase-Equilibrium in Solvent Extraction,” \u003Ci>AIChE Journal\u003C\u002Fi>, vol. 20, no. 1, 1974, pp. 115–124. DOI:10.1002\u002Faic.690200118.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Atomic Energy Agency. “Uranium Extraction Technology,” IAEA-TECDOC-1546, 2010.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ICH Q2(R1). “Validation of Analytical Procedures,” 2005. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ich.org\" target=\"_blank\">ICH Guidelines\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Reviews Chemistry. “Microfluidic Solvent Extraction,” 2019. DOI:10.1038\u002Fs41570-019-0119-7.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"hệ số phân bố","xử lý chất thải","ô nhiễm môi trường","hợp chất hữu cơ","diện tích tiếp xúc","tiêu thụ năng lượng","tối ưu hóa quy trình","phân bố kích thước","khai thác khoáng sản","nước thải công nghiệp",10,true,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.368+00:00","2026-09-06T05:09:01.292+00:00","2025-07-04T10:06:43.816+00:00","2026-09-06T05:09:00.705+00:00","2026-09-05T14:21:52.206+00:00",386,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp taguchi","Phương pháp taguchi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hồi quy","Hồi quy là gì? Các công bố khoa học về Hồi quy",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima"]