[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%E1%BA%BFn%20tranh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chiến tranh":61},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":60},[],[],[9,22,30,42,52],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":12,"summary":21},"5497045e-ea1c-467f-97e1-0eeb7c121ef1","Cuộc chiến tranh Schleswig-Holstein năm 1864 trong quá trình thống nhất nước Đức giữa thế kỷ XIX",null,[14],"NM Hùng",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2018,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F594","\u003Cp>Tổng quan lịch sử cận đại phân tích nguyên nhân và hệ quả địa chính trị của cuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh\u003C\u002Fb> Schleswig-Holstein năm 1864 trong tiến trình thống nhất nước Đức dưới sự lãnh đạo của Otto von Bismarck. Tác giả làm rõ mâu thuẫn giữa liên quân Áo - Phổ và Đan Mạch cùng sự thay đổi cán cân quyền lực châu Âu. Công trình cung cấp tư liệu quý về lịch sử quan hệ quốc tế thế kỷ 19.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":27,"totalCitation":19,"url":28,"doi":12,"summary":29},"2f0556e4-d388-43ca-a6cd-1f7725bc030a","Vai trò của Tây Tạng trong cuộc chiến tranh biên giới Trung Quốc-Ấn Độ năm 1962",[26],"ĐH Khoa",2026,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2661","\u003Cp>Nghiên cứu địa chính trị châu Á phân tích vai trò chiến lược của vùng đất Tây Tạng trong bùng nổ cuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh\u003C\u002Fb> biên giới Trung Quốc - Ấn Độ năm 1962. Tác giả làm rõ các tranh chấp đường McMahon và những xung đột lợi ích an ninh dẫn đến đối đầu quân sự trực tiếp giữa hai nước lớn. Bài báo cung cấp góc nhìn đa chiều về nguồn gốc căng thẳng biên giới Himalaya.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":31,"title":32,"originalTitle":12,"authorNames":33,"authorCount":37,"journalName":38,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":39,"totalCitation":19,"url":40,"doi":12,"summary":41},"25b62c15-74c5-409a-a3d3-d6c895eeb355","Cuộc chiến tranh kì quặc trong quan hệ Pháp - Mỹ (1798-1800)",[34,35,36],"NV Sang","PNH Chinh","PTH My",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2022,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7745","\u003Cp>Bài viết lịch sử đối ngoại phân tích xung đột hải quân bán chính thức Quasi-War hay cuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh\u003C\u002Fb> kỳ quặc giữa Pháp và Mỹ giai đoạn 1798-1800. Tác giả chỉ ra các va chạm thương mại hàng hải trên biển Caribe và giải pháp ngoại giao hòa hoãn của Tổng thống John Adams. Công trình làm sáng tỏ bước đầu định hình nguyên tắc trung lập trong chính sách đối ngoại non trẻ của Mỹ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":43,"title":44,"originalTitle":12,"authorNames":45,"authorCount":15,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":39,"totalCitation":12,"url":49,"doi":50,"summary":51},"08c2c83f-841b-4463-a1b9-17d63825526b","QUAN HỆ NGOẠI GIAO VIỆT NAM CỘNG HÒA – THÁI LAN TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH VIỆT NAM (1965-1973)",[46],"Hà Triệu Huy","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2022-04-29","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F3386","10.54607\u002Fhcmue.js.19.4.3386(2022)","\u003Cp>Khảo sát lịch sử ngoại giao dựa trên tài liệu lưu trữ phân tích diễn biến quan hệ giữa Việt Nam Cộng hòa và Thái Lan trong giai đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh\u003C\u002Fb> Việt Nam 1965-1973. Kết quả chỉ ra sự liên minh quân sự chặt chẽ dưới sự bảo trợ của Mỹ và những điều chỉnh chính sách khi Mỹ bắt đầu rút quân. Bài báo đóng góp cái nhìn sâu sắc về bàn cờ địa chính trị Đông Nam Á thời kỳ này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":55,"vietnamJournal":17,"publishDate":56,"publishYear":57,"totalCitation":12,"url":58,"doi":12,"summary":59},"6736131c-8bff-481a-8e4f-dc5ecfd2802c","QUAN ĐIỂM CỦA ĐẠI TƯỚNG VÕ NGUYÊN GIÁP  VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN TRONG CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VIỆT NAM","Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang","2017-08-14",2017,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F30315","\u003Cp>Công trình lịch sử quân sự phân tích hệ thống tư tưởng của Đại tướng Võ Nguyên Giáp về phát huy sức mạnh nhân dân trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh\u003C\u002Fb> giải phóng dân tộc. Kết quả làm rõ nghệ thuật kết hợp chiến tranh nhân dân toàn diện với xây dựng thế trận quốc phòng vững chắc. Tác giả nêu bật giá trị thời đại của học thuyết trong công cuộc củng cố an ninh quốc phòng hiện nay.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":62,"meta":12},{"id":63,"title":64,"description":65,"content":66,"term":63,"englishTitle":67,"synonyms":68,"definition":73,"discipline":74,"references":75,"faqs":100,"createUser":110,"publishUser":113,"keywords":117,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":118,"status":119,"createTime":120,"updateTime":121,"publishTime":122,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":123,"contentErrorMessage":12,"viewCount":124,"relateTopics":125},"chiến tranh","Chiến tranh là gì? Lý thuyết duy lý Fearon, dữ liệu UCDP Gleditsch và hòa bình Levy","Chiến tranh là xung đột bạo lực vũ trang có tổ chức, giải thích 3 cơ chế duy lý Fearon, phân loại xung đột UCDP\u002FPRIO Gleditsch và lý thuyết hòa bình Levy.","\u003Cp>Chiến tranh (war hay xung đột vũ trang có tổ chức - organized armed conflict \u002F warfare) là một hiện tượng chính trị - xã hội và lịch sử phức tạp, khốc liệt và tàn phá nặng nề bậc nhất trong nền văn minh nhân loại, định nghĩa là trạng thái đấu tranh bạo lực vũ trang có tổ chức ở quy mô lớn giữa hai hoặc nhiều thực thể chính trị độc lập (như các quốc gia có chủ quyền, liên minh quân sự, các chính phủ hoặc các nhóm vũ trang phi nhà nước), nhằm áp đặt ý chí chính trị, tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, kiểm soát tài nguyên thiên nhiên hoặc tái cấu trúc trật tự địa chính trị quốc tế. Như nhà chiến lược quân sự kinh điển Carl von Clausewitz đã đúc kết trong tác phẩm bất hủ \u003Cem>Bàn về Chiến tranh (Vom Kriege)\u003C\u002Fem>: \u003Cstrong>\"Chiến tranh là sự tiếp nối của chính trị bằng các phương tiện bạo lực khác\"\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lý Thuyết Duy Lý Giải Thích Nguồn Gốc Chiến Tranh của James Fearon (1995)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình đột phá của James Fearon (1995) trên tạp chí International Organization đã đặt câu hỏi: \"Tại sao các nhà lãnh đạo duy lý lại chọn giải pháp chiến tranh tốn kém và rủi ro thay vì đàm phán hòa bình?\" và chỉ ra 3 cơ chế thất bại đàm phán cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Thông tin Bất Cân Xứng Kèm Động Cơ Lừa Dối (Private Information &amp; Incentives to Misrepresent):\u003C\u002Fstrong> Các bên che giấu hoặc thổi phồng sức mạnh quân sự và ý chí quyết chiến thực tế của mình để giành lợi thế đàm phán, dẫn đến việc tính toán sai lầm về cơ hội chiến thắng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Vấn Đề Cam Kết Không Đáng Tin Cậy (Commitment Problems):\u003C\u002Fstrong> Khi một bên dự báo đối phương sẽ mạnh lên nhanh chóng trong tương lai và xé bỏ thỏa ước, bên bị đe dọa sẽ có động cơ phát động cuộc chiến tranh phủ đầu (Preemptive\u002FPreventive War).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>3. Tính Bất Khả Phân của Lợi Ích (Issue Indivisibility):\u003C\u002Fstrong> Những đối tượng tranh chấp mang tính biểu tượng tôn giáo, thánh địa thiêng liêng hoặc bản sắc dân tộc không thể chia nhỏ để thỏa hiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Bộ Dữ Liệu Xung Đột Vũ Trang UCDP \u002F PRIO theo Gleditsch (2002)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Nils Petter Gleditsch và cộng sự (2002) trên Journal of Peace Research đã chuẩn hóa phương pháp nghiên cứu thực nghiệm hòa bình và chiến tranh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại hình xung đột vũ trang\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Định nghĩa theo tiêu chí UCDP\u002FPRIO\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xu hướng biến động địa chính trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chiến tranh giữa các Quốc gia (Interstate War)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xung đột quân sự trực tiếp giữa quân đội chính quy của hai nhà nước có chủ quyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có xu hướng giảm dần về tần suất nhờ răn đe hạt nhân và thương mại toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội chiến và Xung đột Nội bộ (Intrastate \u002F Civil War)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiến sự giữa chính phủ và các nhóm phiến quân vũ trang đối lập trong nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm tỷ lệ đa số các cuộc xung đột vũ trang hiện đại trên thế giới\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội chiến Quốc tế hóa (Internationalized Internal Conflict)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nội chiến có sự can thiệp quân sự và viện trợ vũ khí trực tiếp từ các cường quốc ngoài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo dài dai dẳng, tàn phá nghiêm trọng cấu trúc xã hội và dân sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xung đột Phi nhà nước (Non-State Conflict)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giao tranh bạo lực giữa các bộ tộc, cartel ma túy hoặc các phe phái vũ trang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đe dọa an ninh con người và thúc đẩy các làn sóng tị nạn nhân đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các Cấp Độ Phân Tích và Điều Kiện Kiến Tạo Hòa Bình của Jack Levy (1998)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Jack Levy (1998) trên Annual Review of Political Science, việc ngăn ngừa chiến tranh đòi hỏi can thiệp đa tầng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ Hệ thống Quốc tế:\u003C\u002Fstrong> Duy trì cân bằng quyền lực (Balance of Power), tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế thông qua thương mại tự do và xây dựng luật pháp quốc tế thông qua các thể chế đa phương như Liên Hợp Quốc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ Thể chế Quốc gia:\u003C\u002Fstrong> Thuyết Hòa bình Dân chủ (Democratic Peace Theory) chỉ ra rằng các nền dân chủ hiếm khi phát động chiến tranh chống lại nhau do có sự kiểm soát chặt chẽ của dư luận và nghị viện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, chiến tranh là thảm họa lớn nhất đối với nhân loại, việc nghiên cứu thấu đáo căn nguyên xung đột là tiền đề không thể thiếu để kiến tạo một nền hòa bình công lý và thịnh vượng bền vững cho toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chiến Tranh Không Gian Mạng và Trí Tuệ Nhân Tạo Vũ Khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những hình thái xung đột công nghệ cao định hình thế kỷ mới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tấn Công Mạng Phá Hủy Cơ Sở Hạ Tầng Thiết Yếu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng mã độc chuyên dụng (như sâu Stuxnet) để tấn công làm tê liệt lưới điện quốc gia, hệ thống điều khiển đập thủy điện và mạng lưới liên lạc tài chính của đối phương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ Thống Vũ Khí Tự Hành Sát Thương (LAWS \u002F Killer Robots):\u003C\u002Fstrong> Sự xuất hiện của các thiết bị bay không người lái tự tìm diệt mục tiêu bằng thuật toán nhận diện khuôn mặt AI đặt ra những thách thức đạo đức và pháp lý quốc tế chưa từng có.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Vai Trò của Ngoại Giao Phòng Ngừa và Tái Thiết Hậu Xung Đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hàn gắn vết thương chiến tranh thông qua các ủy ban sự thật và hòa giải, giải giáp phi quân sự hóa (DDR) và đầu tư phát triển kinh tế cơ sở là con đường bền vững nhất để ngăn chặn xung đột bùng phát trở lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hòa Giải Xung Đột và Nền Hòa Bình Tích Cực (Positive Peace)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm hòa bình toàn diện theo Johan Galtung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hòa Bình Tiêu Cực (Negative Peace):\u003C\u002Fstrong> Đơn thuần là sự vắng bóng của tiếng súng và bạo lực chiến tranh trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hòa Bình Tích Cực (Positive Peace):\u003C\u002Fstrong> Xóa bỏ bạo lực cấu trúc, bảo đảm công bằng xã hội, bình đẳng cơ hội kinh tế và tôn trọng quyền con người, triệt tiêu tận gốc các mầm mống bất công dẫn đến chiến tranh tương lai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, thấu hiểu sâu sắc bản chất của chiến tranh là nền tảng cốt lõi nhất để xây dựng một thế giới hòa bình, hữu nghị và thịnh vượng cho toàn nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiên trì theo đuổi các chuẩn mực nghiên cứu khắt khe là nền móng vững bền nhất để khoa học thực sự phụng sự đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng niềm tin và truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ nhà khoa học tiếp theo.\u003C\u002Fp>","war",[69,70,71,72],"xung đột vũ trang","warfare","armed conflict","chiến sự","Chiến tranh là trạng thái xung đột vũ trang có tổ chức quy mô lớn nhằm đạt mục tiêu chính trị theo Clausewitz, bùng phát do thất bại đàm phán theo Fearon và phân loại thực nghiệm qua cơ sở dữ liệu UCDP\u002FPRIO Gleditsch-Levy.","SOCIAL_SCIENCES",[76,84,92],{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":80,"year":81,"doi":82,"url":83},"Fearon, J. D. (1995). Rationalist explanations for war. International Organization, 49(3), 379–414.","Rationalist explanations for war","Fearon","International Organization",1995,"10.1017\u002Fs0020818300033324","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002Fs0020818300033324",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":91},"Gleditsch, N. P., et al. (2002). Armed Conflict 1946–2001: A New Dataset. Journal of Peace Research, 39(5), 615–637.","Armed Conflict 1946–2001: A New Dataset","Gleditsch, Wallensteen, Eriksson","Journal of Peace Research",2002,"10.1177\u002F0022343302039005007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F0022343302039005007",{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":96,"year":97,"doi":98,"url":99},"Levy, J. S. (1998). The Causes of War and the Conditions of Peace. Annual Review of Political Science, 1(1), 139–165.","The Causes of War and the Conditions of Peace","Levy","Annual Review of Political Science",1998,"10.1146\u002Fannurev.polisci.1.1.139","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.polisci.1.1.139",[101,104,107],{"question":102,"answer":103},"Luật Nhân đạo Quốc tế (Công ước Geneva) có vai trò gì trong chiến tranh?","Công ước Geneva thiết lập các quy tắc bắt buộc bảo vệ những người không tham gia chiến đấu (dân thường, nhân viên y tế, nhà báo) và những người không còn khả năng chiến đấu (thương binh, tù binh chiến tranh), nghiêm cấm các hành vi tra tấn và tấn công bừa bãi.",{"question":105,"answer":106},"Học thuyết Răn đe Hạt nhân (Nuclear Deterrence \u002F MAD) ngăn ngừa Thế chiến như thế nào?","Học thuyết Hủy diệt Đảm bảo Lẫn nhau (MAD) chỉ ra rằng nếu một cường quốc phát động chiến tranh hạt nhân, đối phương sẽ phóng đòn trả đũa hạt nhân hủy diệt hoàn toàn cả hai bên; nỗi sợ hãi về sự hủy diệt chung đã ngăn cản các cường quốc trực tiếp đối đầu quân sự tổng lực.",{"question":108,"answer":109},"Chiến tranh lai (Hybrid Warfare) trong thời đại mới là gì?","Là sự kết hợp tinh vi giữa các đòn tấn công quân sự quy ước với chiến tranh mạng (Cyberwarfare), chiến tranh thông tin tâm lý giả mạo (Disinformation), áp lực kinh tế và các hoạt động tình báo ngầm nhằm làm suy yếu đối phương từ bên trong.",{"id":15,"researcherId":12,"name":111,"imageUrl":112},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":114,"researcherId":12,"name":115,"imageUrl":116},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[63],false,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.035+00:00","2026-09-02T06:19:17.200+00:00","2025-08-20T16:03:15.031+00:00","2026-09-02T06:19:17.196+00:00",685,[126,129,132,135,138,141,144,147,150,153],{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ẩn dụ ý niệm","Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cấm vận","Cấm vận là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cấm vận",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"unesco","UNESCO là gì? Các nghiên cứu khoa học về UNESCO",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuỗi cung ứng","Chuỗi cung ứng là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi cung ứng",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sóng xung kích","Sóng xung kích là gì? Các công bố khoa học về Sóng xung kích"]