[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%E1%BA%BFn%20tranh%20th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chiến tranh thương mại":25},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":24},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"f10e259f-6c66-4a48-a7e5-8d4352bf15f2","PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG MỸ TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG",null,[13,14,15],"Nguyễn Phương Anh","Phạm Xuân Lê Minh","Trương Văn Hanh",5,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2025-08-30",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F653","\u003Cp>Nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng mô hình trọng lực phân tích biến động xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam dưới tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chiến tranh thương mại\u003C\u002Fb> Mỹ - Trung. Tác giả chỉ ra xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng và rào cản thuế quan tạo cơ hội gia tăng thị phần tại thị trường Hoa Kỳ nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro phòng vệ thương mại. Kết quả đề xuất chiến lược đa dạng hóa thị trường bền vững.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":26,"meta":11},{"id":27,"title":28,"description":29,"content":30,"term":27,"englishTitle":31,"synonyms":32,"definition":37,"discipline":38,"references":39,"faqs":64,"createUser":74,"publishUser":11,"keywords":78,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":82,"contentErrorMessage":11,"viewCount":83,"relateTopics":84},"chiến tranh thương mại","Chiến tranh thương mại là gì? Nguyên nhân, mô hình kinh tế và chuỗi cung ứng","Chiến tranh thương mại là xung đột bảo hộ kinh tế quốc tế qua thuế quan và hạn ngạch, làm biến động giá cả, phúc lợi và dịch chuyển chuỗi cung ứng.","\u003Ch2>Khái niệm và bản chất của chiến tranh thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Chiến tranh thương mại\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Trade War\u003C\u002Fem>) là hiện tượng xung đột kinh tế quốc tế gay gắt giữa hai hoặc nhiều quốc gia, trong đó một quốc gia ban hành các biện pháp hạn chế nhập khẩu (thường là tăng thuế quan trừng phạt hoặc áp đặt hạn ngạch) và quốc gia đối tác đáp trả bằng các biện pháp bảo hộ thương mại tương đương nhằm bảo vệ lợi ích nội địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù mục tiêu ban đầu của chính sách bảo hộ thường là giảm thâm hụt cán cân thương mại, bảo vệ việc làm trong nước và ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh (như bán phá giá hay trợ cấp nhà nước), nhưng vòng xoáy trả đũa \"ăn miếng trả miếng\" (tit-for-tat retaliation) làm leo thang xung đột, gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và làm suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình kinh tế vi mô: Tác động của thuế quan bảo hộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi một quốc gia nhỏ áp đặt mức thuế quan nhập khẩu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> lên một mặt hàng có giá thế giới là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{world}\u003C\u002Fscript>, giá bán nội địa của mặt hàng đó tăng lên mức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\nP_{new} = P_{world} + t\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự gia tăng từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{world}\u003C\u002Fscript> lên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{new}\u003C\u002Fscript> tạo ra những biến động phân phối phúc lợi kinh tế rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thặng dư sản xuất nội địa (Producer Surplus):\u003C\u002Fstrong> Tăng lên do các doanh nghiệp trong nước có thể bán được sản lượng lớn hơn với mức giá được bảo hộ cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thặng dư người tiêu dùng (Consumer Surplus):\u003C\u002Fstrong> Bị sụt giảm mạnh do người tiêu dùng phải chi trả mức giá cao hơn cho cùng một lượng hàng hóa tiêu dùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu ngân sách chính phủ:\u003C\u002Fstrong> Tăng lên tương ứng với diện tích hình chữ nhật của lượng nhập khẩu nhân với mức thuế \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> (với thuế suất biên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thất tải trọng vô ích (Deadweight Loss):\u003C\u002Fstrong> Sự sụt giảm phúc lợi xã hội ròng do sản xuất kém hiệu quả và tiêu dùng bị bóp méo, không được bù đắp bởi bất kỳ thành phần nào trong nền kinh tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế vĩ mô và dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm về cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung giai đoạn 2018 - 2019 của Amiti, Redding và Weinstein (2019) cũng như Fajgelbaum và cộng sự (2020) đã đưa ra những bằng chứng khoa học thực nghiệm quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển giao toàn bộ thuế quan:\u003C\u002Fstrong> Trái ngược với kỳ vọng rằng các nhà xuất khẩu nước ngoài sẽ giảm giá bán để bù đắp thuế, 100% gánh nặng chi phí thuế quan đã được chuyển hoàn toàn vào giá nhập khẩu do các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng nội địa gánh chịu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng chuyển hướng thương mại (Trade Diversion):\u003C\u002Fstrong> Các mức thuế quan cao đã thúc đẩy các tập đoàn đa quốc gia tái cấu trúc mạng lưới cung ứng, dịch chuyển đơn hàng và cơ sở sản xuất sang các quốc gia trung gian có lợi thế cạnh tranh tại khu vực Đông Nam Á (như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) và Mỹ Latinh (Mexico).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động đến thị trường lao động:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu của Autor, Dorn và Hanson (2013) cho thấy các cú sốc thương mại và thuế quan bảo hộ làm tái phân bổ việc làm không đồng đều giữa các khu vực địa lý và ngành nghề, gây áp lực lên lao động kỹ năng thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các công cụ chính sách trong chiến tranh thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công cụ bảo hộ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất hoạt động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm theo góc nhìn bảo hộ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ quả kinh tế tiêu cực\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuế quan theo giá trị (Ad-valorem Tariff)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên giá trị hóa đơn hàng nhập khẩu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ thu, trực tiếp tăng nguồn thu ngân sách nhà nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đẩy giá bán tiêu dùng lên cao, gây lạm phát nội địa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạn ngạch nhập khẩu (Import Quotas)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn cứng số lượng hoặc khối lượng hàng hóa nhập khẩu trong một năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khống chế tuyệt đối lượng hàng hóa nhập khẩu cạnh tranh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo địa tô kinh tế bất bình đẳng cho bên có giấy phép\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rào cản kỹ thuật phi thuế quan (TBT \u002F SPS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quy định khắt khe về an toàn kỹ thuật, xuất xứ và vệ sinh kiểm dịch thực vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó bị kiện trực diện tại cơ chế giải quyết tranh chấp WTO\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm tăng chi phí tuân thủ và làm chậm dòng chảy thương mại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biện pháp kiểm soát xuất khẩu công nghệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấm bán phần cứng công nghệ cao, linh kiện bán dẫn và phần mềm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ ưu thế công nghệ và an ninh quốc gia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân mảnh hệ sinh thái nghiên cứu và chuỗi cung ứng công nghệ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế đa phương và vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm duy trì trật tự thương mại quốc tế mở và công bằng, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thiết lập nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT), đồng thời vận hành Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (Dispute Settlement Body - DSB). Tuy nhiên, khi các siêu cường kinh tế lựa chọn áp dụng các điều khoản an ninh quốc gia đơn phương để vượt qua các cam kết đa phương, năng lực chế tài của WTO bị thách thức, đòi hỏi các quốc gia vừa và nhỏ phải chủ động tham gia vào các Hiệp định Thương mại Tự do thế hệ mới (như CPTPP, RCEP, EVFTA) để đa dạng hóa thị trường và phân tán rủi ro địa chính trị.\u003C\u002Fp>","Trade War",[33,34,35,36],"xung đột thương mại","chiến tranh thuế quan","bảo hộ mậu dịch","tariff war","Chiến tranh thương mại là tình trạng xung đột kinh tế giữa các quốc gia khi một bên áp đặt thuế quan hoặc rào cản thương mại và bên kia tiến hành các biện pháp trả đũa tương ứng, làm bóp méo dòng chảy thương mại quốc tế và phúc lợi xã hội.","SOCIAL_SCIENCES",[40,48,56],{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Amiti M, Redding SJ, Weinstein DE (2019). The Impact of the 2018 Tariffs on Prices and Welfare. Journal of Economic Perspectives, 33(4), 187-210.","The Impact of the 2018 Tariffs on Prices and Welfare","Amiti M, Redding SJ, Weinstein DE","Journal of Economic Perspectives",2019,"10.1257\u002Fjep.33.4.187","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1257\u002Fjep.33.4.187",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Fajgelbaum PD, Goldberg PK, Kennedy PJ, Khandelwal AK (2020). The Return to Protectionism. The Quarterly Journal of Economics, 135(1), 1-55.","The Return to Protectionism","Fajgelbaum PD, Goldberg PK, Kennedy PJ, Khandelwal AK","The Quarterly Journal of Economics",2020,"10.1093\u002Fqje\u002Fqjz036","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Fqje\u002Fqjz036",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Autor DH, Dorn D, Hanson GH (2013). The China Syndrome: Local Labor Market Effects of Import Competition in the United States. American Economic Review, 103(6), 2121-2168.","The China Syndrome: Local Labor Market Effects of Import Competition in the United States","Autor DH, Dorn D, Hanson GH","American Economic Review",2013,"10.1257\u002Faer.103.6.2121","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1257\u002Faer.103.6.2121",[65,68,71],{"question":66,"answer":67},"Ai là người thực sự chi trả cho các mức thuế quan trừng phạt trong chiến tranh thương mại?","Các nghiên cứu kinh tế lượng chỉ ra rằng phần lớn chi phí thuế quan được chuyển trực tiếp vào giá bán nhập khẩu, do đó người tiêu dùng và các doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu nguyên liệu trong nước là đối tượng trực tiếp chi trả.",{"question":69,"answer":70},"Chuyển hướng thương mại (trade diversion) là gì trong bối cảnh chiến tranh thương mại?","Chuyển hướng thương mại xảy ra khi thuế quan cao khiến dòng nhập khẩu bị chuyển dịch từ quốc gia bị áp thuế sang một quốc gia thứ ba có chi phí sản xuất thấp hơn mức giá chịu thuế.",{"question":72,"answer":73},"Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) can thiệp như thế nào khi nổ ra chiến tranh thương mại?","WTO cung cấp cơ chế tham vấn và xét xử thông qua Ban hội thẩm của Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB), đưa ra phán quyết về tính hợp pháp của các biện pháp bảo hộ theo luật pháp quốc tế.",{"id":75,"researcherId":11,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[27],"PUBLISHED","2024-12-25T12:32:45.671+00:00","2026-09-04T08:24:29.740+00:00","2026-09-04T08:24:29.738+00:00",447,[85,95,100,106,110,115,120,124,129,134],{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"nhà cung cấp","Nhà cung cấp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nhà cung cấp","Supplier \u002F Vendor","Nhà cung cấp là thực thể kinh tế chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu, hàng hóa, thiết bị hoặc dịch vụ cho các tổ chức khác nhằm phục vụ chu trình sản xuất kinh doanh hoặc phân phối ra thị trường.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":107,"definition":109,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":121,"definition":123,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":38,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động."]