[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20kinh%20doanh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chiến lược kinh doanh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"chiến lược kinh doanh","Chiến lược kinh doanh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Định nghĩa chiến lược kinh doanh là kế hoạch tổng thể dài hạn nhằm xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, đảm bảo...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chiến lược kinh doanh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>business strategy\u003C\u002Fem>) là (business strategy) là tập hợp có hệ thống các mục tiêu dài hạn, quyết định phân bổ nguồn lực và định vị cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp kiến tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa chiến lược kinh doanh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chiến lược kinh doanh là kế hoạch tổng thể dài hạn nhằm định hướng mục tiêu phát triển, phân bổ nguồn lực và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Khái niệm này bao gồm việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, từ đó hình thành các quyết định mang tính chiến lược về sản phẩm, thị trường và nhân lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiến lược kinh doanh khác biệt với kế hoạch kinh doanh ngắn hạn ở chỗ mang tính định hướng dài hạn và toàn diện, không chỉ tập trung vào các chỉ tiêu doanh thu hay lợi nhuận quý mà còn chú trọng đến vị thế cạnh tranh và khả năng thích ứng trước biến động thị trường. Đồng thời, chiến lược cũng khác với chiến thuật – những bước đi cụ thể, ngắn hạn để thực thi mục tiêu chiến lược.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Định hướng dài hạn: thường xem xét khung thời gian 3–5 năm hoặc hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Toàn diện: bao quát yếu tố thị trường, sản phẩm, tài chính, nhân sự, công nghệ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Định vị cạnh tranh: lựa chọn con đường “chi phí thấp” hoặc “khác biệt hóa” để chiếm lĩnh lĩnh vực.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lịch sử và phát triển lý thuyết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyết chiến lược kinh doanh hiện đại bắt nguồn từ công trình “Competitive Strategy” của Michael Porter (1980), trong đó ông giới thiệu mô hình Năm lực lượng cạnh tranh (Five Forces) để phân tích mức độ hấp dẫn của ngành và lựa chọn vị thế cạnh tranh phù hợp. Lý thuyết này nhanh chóng trở thành kim chỉ nam cho các nhà quản lý và học giả trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tiếp theo, trường phái Resource-Based View (RBV) nhấn mạnh nguồn lực nội tại và năng lực lõi (core competencies) của doanh nghiệp làm nền tảng cho lợi thế cạnh tranh. Harvard Business School cũng đóng góp quan trọng qua các case study mang tính thực tiễn cao, giúp phổ biến tư duy chiến lược trong cộng đồng quản lý.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>1980: Porter – Five Forces &amp; Generic Strategies.\u003C\u002Fli>\u003Cli>1990s: RBV – Barney, Prahalad &amp; Hamel về năng lực lõi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>2005: Kim &amp; Mauborgne – Blue Ocean Strategy, mở ra thị trường mới không cạnh tranh trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các loại chiến lược kinh doanh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những phân loại kinh điển của Porter gồm ba chiến lược cơ bản: Chi phí thấp (Cost Leadership), Khác biệt hóa (Differentiation) và Tập trung (Focus) theo phân khúc. Chi phí thấp yêu cầu tối ưu hóa chuỗi giá trị để giảm giá thành; khác biệt hóa đòi hỏi đầu tư vào R&amp;D, thương hiệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20kh%C3%A1ch%20h%C3%A0ng%22%7D}}; tập trung nhắm vào nhóm khách hàng nhất định với nhu cầu đặc thù.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, xuất hiện các mô hình hiện đại như Chiến lược Đại dương Xanh (Blue Ocean) nhấn mạnh tạo ra thị trường mới chưa có đối thủ, và Chiến lược Số (Digital Strategy) dùng công nghệ số để chuyển đổi mô hình kinh doanh. Mỗi loại chiến lược phù hợp với quy mô, nguồn lực và mức độ cạnh tranh của từng doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại chiến lược\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điểm mạnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Rủi ro\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm giá thành, tăng thị phần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó bị đánh bại về giá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến động chi phí đầu vào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khác biệt hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo giá trị độc đáo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm cạnh tranh về giá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí R&amp;D cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tập trung (Focus)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phục vụ phân khúc cụ thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiểu sâu nhu cầu khách hàng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quy mô thị trường hạn chế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Quy trình xây dựng chiến lược\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình thường bắt đầu bằng phân tích môi trường bên ngoài và bên trong thông qua công cụ SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats). Phân tích PESTEL (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Môi trường, Pháp lý) bổ trợ để nắm rõ xu hướng vĩ mô, giúp doanh nghiệp tự định vị trong bức tranh toàn cảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tiếp theo là đặt mục tiêu SMART (Specific, Measurable, Achievable, Relevant, Time-bound) để đảm bảo tính rõ ràng, khả thi và dễ đánh giá. Dựa trên mục tiêu, doanh nghiệp lựa chọn giải pháp chiến lược phù hợp và phân bổ nguồn lực – nhân sự, vốn, công nghệ – cho từng triển khai cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>SWOT &amp; PESTEL: bước đầu nắm bắt môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đặt mục tiêu SMART: cam kết độ rõ ràng và khả thi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân bổ nguồn lực: ngân sách, nhân lực, thời gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát &amp; đánh giá: thiết lập KPI, định kỳ review và điều chỉnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Công cụ phân tích chiến lược\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình PESTEL (Political, Economic, Social, Technological, Environmental, Legal) giúp nhận diện các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến định hướng và rủi ro chiến lược. Phân tích PESTEL cho phép doanh nghiệp đánh giá xu hướng chính trị – pháp lý, biến động kinh tế, thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}}, đột phá công nghệ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và quy định pháp luật (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fiso-31000-risk-management.html\">ISO 31000\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ma trận BCG (Boston Consulting Group) phân loại danh mục sản phẩm thành bốn nhóm: Ngôi sao (Stars), Dấu hỏi (Question Marks), Bò sữa (Cash Cows) và Chó (Dogs). Phân tích này giúp ưu tiên đầu tư và cân đối danh mục để tối đa hóa khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro .\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm BCG\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tăng trưởng thị trường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thị phần tương đối\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiến lược\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Stars\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ vững, tái đầu tư\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cash Cows\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thu hoạch tiền mặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Question Marks\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chọn xu hướng hoặc thoái vốn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dogs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thoái vốn hoặc cắt giảm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phân tích chuỗi giá trị (Value Chain) của Porter chia hoạt động doanh nghiệp thành hoạt động chính (Inbound Logistics, Operations, Outbound Logistics, Marketing &amp; Sales, Service) và hoạt động hỗ trợ (Infrastructure, HR, Technology, Procurement). Công cụ này giúp xác định điểm tạo ra giá trị khác biệt và tối ưu chi phí (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhbr.org\u002F1998\u002F11\u002Fthe-competitive-advantage\">Harvard Business Review\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chiến lược cạnh tranh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lợi thế cạnh tranh bền vững (Sustainable Competitive Advantage) đạt được khi doanh nghiệp sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A0i%20s%E1%BA%A3n%20v%C3%B4%20h%C3%ACnh%22%7D}} khó sao chép như thương hiệu mạnh, công nghệ được cấp bằng sáng chế, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}} rộng khắp. Việc liên tục đổi mới và bảo vệ sở hữu trí tuệ đảm bảo lợi thế không bị xói mòn theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiến lược đột phá (Disruptive Strategy) theo Clayton Christensen nhắm vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20kh%C3%BAc%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} không được phục vụ đầy đủ hoặc quá nhỏ để các đối thủ lớn chú ý. Bằng cách cung cấp sản phẩm dịch vụ đơn giản, giá thấp hơn hoặc dễ tiếp cận, doanh nghiệp mới có thể thay đổi toàn bộ ngành .\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đối tác chiến lược (Alliances &amp; Partnerships): chia sẻ nguồn lực, mở rộng thị trường và giảm rủi ro.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hợp tác liên ngành (Cross-sector Collaboration) để tạo giá trị mới, ví dụ liên kết tài chính số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chiến lược tăng trưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ma trận Ansoff (Ansoff Matrix) phân tích bốn hướng tăng trưởng: Thâm nhập thị trường (Market Penetration), Phát triển thị trường (Market Development), Phát triển sản phẩm (Product Development) và Đa dạng hóa (Diversification). Mỗi hướng đi yêu cầu mức độ rủi ro và đầu tư khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chiến lược\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Rủi ro\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thâm nhập thị trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng thị phần với sản phẩm hiện tại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rào cản cao về cạnh tranh giá\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phát triển thị trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mở rộng sang khu vực hoặc phân khúc mới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu hiểu biết thị trường mới\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phát triển sản phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ra mắt sản phẩm mới cho thị trường hiện tại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí R&amp;D và marketing cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đa dạng hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thâm nhập ngành mới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khả năng quản trị không chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Mua lại (M&amp;A), liên doanh (Joint Venture) và mở rộng quốc tế là các công cụ bổ trợ để đẩy nhanh tăng trưởng, tận dụng nền tảng hạ tầng, khách hàng và công nghệ có sẵn .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triển khai và kiểm soát chiến lược\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Balanced Scorecard (BSC) chuyển chiến lược thành bộ chỉ số KPI phân theo bốn khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi – Phát triển. Mỗi chỉ số gắn với mục tiêu chiến lược, đảm bảo mọi cấp quản lý đều hiểu và thực thi đúng trọng tâm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quản trị thay đổi (Change Management) theo mô hình 8 bước của Kotter giúp tăng khả năng thành công khi triển khai chiến lược mới: tạo khẩn trương, xây dựng liên minh, thiết lập tầm nhìn, truyền thông, trao quyền, tạo thành công nhanh, củng cố và khuyến khích văn hóa mới.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đánh giá định kỳ: review KPI tháng\u002Fquý, thực hiện cuộc họp chiến lược.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống báo cáo quản trị: dashboard real-time, phân tích biến động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều chỉnh linh hoạt: pivot khi điều kiện thị trường thay đổi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chiến lược số và chuyển đổi số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng Big Data và AI trong phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20kh%C3%A1ch%20h%C3%A0ng%22%7D}}, dự báo nhu cầu và tối ưu hóa chuỗi cung ứng giúp nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}. IoT (Internet of Things) kết nối thiết bị, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thời gian thực cho quyết định logistics và bảo trì dự đoán.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chuyển đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang nền tảng số (Platform Strategy) tạo hệ sinh thái kết nối người dùng, nhà cung cấp và đối tác. Ví dụ, mô hình “two-sided platform” của Uber và Airbnb tận dụng dữ liệu mạng để tối ưu giá và phân phối dịch vụ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>An ninh mạng: tuân thủ ISO\u002FIEC 27001 và NIST Cybersecurity Framework.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Interoperability: sử dụng API mở và chuẩn dữ liệu như RESTful, GraphQL.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Customer Experience (CX): cá nhân hóa qua recommender systems và chatbots.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Chiến lược kinh doanh","business strategy","Chiến lược kinh doanh (business strategy) là tập hợp có hệ thống các mục tiêu dài hạn, quyết định phân bổ nguồn lực và định vị cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp kiến tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường mục tiêu.","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Porter (1989). From Competitive Advantage to Corporate Strategy. Readings in Strategic Management. doi:10.1007\u002F978-1-349-20317-8_17","From Competitive Advantage to Corporate Strategy","Porter","Readings in Strategic Management",1989,"10.1007\u002F978-1-349-20317-8_17",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Fatzer (2023). Reinventing Strategic Execution in the Pharmaceutical Industry. Advances in Business Strategy and Competitive Advantage Strategic Management and International Business Policies for Maintaining Competitive Advantage. doi:10.4018\u002F978-1-6684-6845-6.ch014","Reinventing Strategic Execution in the Pharmaceutical Industry","Fatzer","Advances in Business Strategy and Competitive Advantage Strategic Management and International Business Policies for Maintaining Competitive Advantage",2023,"10.4018\u002F978-1-6684-6845-6.ch014",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":34,"doi":40,"url":10},"Tan, Rudolph (2023). Strategic Sustainability in the Anthropocene. Advances in Business Strategy and Competitive Advantage Strategic Management and International Business Policies for Maintaining Competitive Advantage. doi:10.4018\u002F978-1-6684-6845-6.ch013","Strategic Sustainability in the Anthropocene","Tan, Rudolph","10.4018\u002F978-1-6684-6845-6.ch013",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Ba chiến lược cạnh tranh tổng quát theo lý thuyết của Michael Porter là gì?","Gồm có: Dẫn đầu về chi phí thấp (Cost Leadership), Khác biệt hóa sản phẩm (Differentiation), và Tập trung hóa vào phân khúc hẹp (Focus strategy).",{"question":46,"answer":47},"Mô hình quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) giải thích lợi thế cạnh tranh ra sao?","RBV lập luận rằng lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các nguồn lực nội bộ thỏa mãn tiêu chí VRIO: có giá trị (Valuable), quý hiếm (Rare), khó sao chép (Inimitable) và được tổ chức khai thác hiệu quả (Organized).",{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt cốt lõi giữa chiến lược cấp công ty (corporate) và chiến lược cấp kinh doanh (business) là gì?","Chiến lược cấp công ty trả lời câu hỏi doanh nghiệp nên tham gia vào những ngành nghề\u002Fthị trường nào; trong khi chiến lược cấp kinh doanh xác định cách thức cạnh tranh thành công trong một ngành cụ thể.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"trải nghiệm khách hàng","hành vi tiêu dùng","áp lực môi trường","tài sản vô hình","mạng lưới phân phối","phân khúc thị trường","chăm sóc sức khỏe","hành vi khách hàng","hiệu quả hoạt động","thu thập dữ liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.886+00:00","2026-09-06T12:08:15.583+00:00","2025-07-14T02:59:31.428+00:00","2026-09-06T12:08:15.276+00:00",229,[79,88,91,94,97,100,103,106,109,112],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":20,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học"]