[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%20ph%C3%AD%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chi phí lao động":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"f7ef0fa3-a4e8-47a2-9fa3-97bafef6ade1","Ước tính mức lương nhân viên y tế toàn cầu: một phân tích kinh tế lượng về dữ liệu thu nhập toàn cầu","Global health worker salary estimates: an econometric analysis of global earnings data",[13,14,15],"Serje, Juliana","Bertram, Melanie Y.","Brindley, Callum",4,"Cost Effectiveness and Resource Allocation",false,"2018-12-01",2018,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1186\u002Fs12962-018-0093-z","10.1186\u002Fs12962-018-0093-z","\u003Cp>Nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng mô hình chọn lựa hai giai đoạn Heckman phân tích dữ liệu 193 quốc gia của WHO nhằm ước tính mức thu nhập và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí lao động\u003C\u002Fb> của nhân viên y tế toàn cầu. Kết quả cho thấy tỷ lệ tiền lương trên GDP bình quân đầu người có tương quan âm với mức thu nhập quốc gia. Bộ dữ liệu cung cấp công cụ kinh tế hữu ích hỗ trợ hoạch định ngân sách y tế và tối ưu hóa phân bổ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí lao động\u003C\u002Fb> ngành y tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"ea68fa7e-af4c-424e-a82a-5abd6ed914b1","Tác động của chi phí sa thải đối với tỷ lệ nghỉ việc và thất nghiệp: Bằng chứng từ Cải cách Thị trường Lao động Colombia","The Impact of Firing Costs on Turnover and Unemployment: Evidence from the Colombian Labour Market Reform",[30],"Adriana D. Kugler",1,"International Tax and Public Finance","1999-08-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1008711819429","10.1023\u002FA:1008711819429","\u003Cp>Nghiên cứu kinh tế lao động đánh giá tác động của cải cách thị trường lao động Colombia năm 1990 thông qua việc cắt giảm đáng kể các khoản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí lao động\u003C\u002Fb> liên quan đến sa thải nhân sự. Tác giả khai thác sự chênh lệch pháp lý giữa khu vực chính thức và phi chính thức để phân tích tính năng động việc làm. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc giảm gánh nặng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí lao động\u003C\u002Fb> giúp hạ tỷ lệ thất nghiệp ròng khoảng một phần ba điểm phần trăm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"relateTopics":74},"chi phí lao động","Chi phí lao động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chi phí lao động là tổng giá trị tài chính các khoản chi mà doanh nghiệp trả cho người lao động để đổi lấy sức lao động, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và phúc lợi bổ sung. Chi phí lao động bao gồm chi phí trực tiếp như lương và phụ cấp, chi phí gián tiếp như đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác, phản ánh tổng gánh nặng tài chính của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực. ","\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chi phí lao động là tổng giá trị các khoản mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Chi phí này không chỉ bao gồm tiền lương cơ bản mà còn các khoản phụ cấp, bảo hiểm và phúc lợi khác, phản ánh gánh nặng tài chính thực sự của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc hiểu rõ cấu thành và phân loại chi phí lao động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, cân đối chi tiêu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} có thể sử dụng chỉ số chi phí lao động để đánh giá tác động của chính sách tiền lương và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20hi%E1%BB%83m%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chi phí lao động biến động theo nhiều yếu tố như mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ đóng bảo hiểm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20c%E1%BA%A5u%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và biến động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20v%C4%A9%20m%C3%B4%22%7D}}, đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống quản lý, kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khái niệm chi phí lao động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo Hệ thống Tài khoản Quốc gia (SNA) của Liên Hiệp Quốc và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), chi phí lao động (Labor Cost) là tổng giá trị tài chính của tất cả khoản chi mà người sử dụng lao động trả cho người lao động nhằm thực hiện công việc theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20%C4%91%E1%BB%93ng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} hoặc thỏa thuận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm này gồm hai thành tố chính: chi phí trực tiếp (direct labor cost) và chi phí gián tiếp (indirect labor cost). Chi phí trực tiếp thể hiện qua tiền lương và các khoản phụ cấp trả trực tiếp cho người lao động, trong khi chi phí gián tiếp bao gồm các khoản đóng góp bắt buộc và phúc lợi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Định nghĩa chi phí lao động thường được sử dụng trong phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1o%20c%C3%A1o%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} và thống kê kinh tế vĩ mô, giúp so sánh chi phí nhân công giữa các ngành, khu vực và quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại chi phí lao động\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí trực tiếp:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>Lương cơ bản theo hợp đồng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiền thưởng, tiền làm thêm giờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phụ cấp chức vụ, đi lại, điện thoại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí gián tiếp:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>Đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quỹ hưu trí và bảo hiểm tai nạn lao động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phúc lợi khác:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>Chế độ ăn ca, bữa trưa, nghỉ phép.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám sức khỏe định kỳ, đào tạo nội bộ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trang thiết bị bảo hộ, chương trình du lịch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc phân loại này giúp doanh nghiệp xác định rõ dòng chi phí, phục vụ cho phân tích lợi nhuận biên, đánh giá hiệu suất sử dụng lao động và lập ngân sách.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc chi phí lao động thường chia thành ba nhóm chính: lương và phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản phúc lợi bổ sung. Mỗi nhóm lại bao gồm nhiều khoản mục chi tiết theo quy định pháp luật và chính sách nội bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm chi phí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Các khoản mục\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Lương và phụ cấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lương cơ bản, lương hiệu suất, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi trả trực tiếp, linh hoạt theo năng suất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bảo hiểm bắt buộc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pháp luật quy định tỷ lệ đóng, doanh nghiệp và người lao động cùng đóng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phúc lợi bổ sung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đào tạo, khám sức khỏe, du lịch, trang thiết bị bảo hộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không bắt buộc nhưng tạo động lực và thu hút nhân tài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuyển dụng &amp; đào tạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo ban đầu, hội nhập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi đầu tư cho chất lượng và kỹ năng lao động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Việc xác định thành phần chi phí rõ ràng giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách, tối ưu hóa chính sách đãi ngộ và đảm bảo tuân thủ quy định, đồng thời cung cấp dữ liệu đầy đủ cho báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả kinh doanh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp đo lường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đo lường chi phí lao động dựa trên số liệu kế toán tiền lương và điều tra lao động. Thông tin chính gồm bảng lương, hợp đồng lao động, phiếu chi thanh toán, hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chỉ số thường dùng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chi phí lao động bình quân trên đầu người:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{người}} = \\frac{C_{\\text{LD}}}{N}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với C_{LD} là tổng chi phí lao động, N là số lao động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chi phí lao động bình quân trên giờ công:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{giờ}} = \\frac{C_{\\text{LD}}}{H}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với H tổng số giờ công thực tế trong kỳ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tỷ trọng chi phí lao động trên doanh thu:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T = \\frac{C_{\\text{LD}}}{R} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>&nbsp;với R là doanh thu thuần.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Số liệu được tổng hợp hàng tháng, quý, năm, cho phép so sánh nội bộ giữa phòng ban, chi nhánh, hoặc đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành và chỉ số quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến chi phí lao động:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mức lương tối thiểu vùng:\u003C\u002Fstrong> Quy định của Chính phủ buộc doanh nghiệp điều chỉnh lương cơ bản, ảnh hưởng lên toàn bộ cấu trúc chi phí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ đóng bảo hiểm:\u003C\u002Fstrong> Biến động các mức đóng BHXH, BHYT theo luật định làm thay đổi chi phí gián tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ cấu lao động:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ lao động phổ thông so với lao động kỹ thuật cao, lao động thời vụ, ảnh hưởng đến mức lương và phúc lợi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố kinh tế vĩ mô:\u003C\u002Fstrong> Lạm phát, tăng trưởng GDP, biến động tỉ giá làm thay đổi áp lực chi phí và sức mua lao động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự thay đổi trong chính sách thuế và phí, cũng như các chương trình hỗ trợ của chính phủ (ví dụ giảm đóng bảo hiểm trong các ngành ưu tiên) có thể giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công thức tính cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công thức tổng quát giúp doanh nghiệp ước tính nhanh chi phí lao động:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{LD}} = W + B + O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>W: Tổng lương và phụ cấp trả trực tiếp cho người lao động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>B: Tổng các khoản đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ hưu trí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>O: Phúc lợi bổ sung bao gồm đào tạo, khám sức khỏe, du lịch, thiết bị bảo hộ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Để chi tiết hơn, doanh nghiệp có thể chia nhỏ W thành lương cơ bản W_b, lương hiệu suất W_p và lương làm thêm giờ W_o, khi đó:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{LD}} = W_b + W_p + W_o + B + O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng kinh tế và doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của nhiều ngành, đặc biệt là dệt may, da giày, lắp ráp điện tử. Khi chi phí nhân công tăng, lợi nhuận biên giảm, doanh nghiệp có xu hướng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đầu tư {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%C3%B3a%22%7D}} để thay thế lao động tay chân, giảm giờ công và chi phí dài hạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuyển dịch nhà máy sang vùng có chi phí thấp hơn hoặc sử dụng lao động thời vụ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng giá thành sản phẩm hoặc cải thiện năng suất qua đào tạo và áp dụng công nghệ quản lý.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ở quy mô quốc gia, chi phí lao động là yếu tố then chốt tác động đến chỉ số cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index) và quyết định dòng vốn FDI vào các khu vực, ngành nghề.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quản lý và kiểm soát\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quản lý chi phí lao động hiệu quả yêu cầu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hệ thống tính lương tự động, tích hợp dữ liệu chấm công, hợp đồng và bảo hiểm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chính sách đánh giá hiệu suất rõ ràng, gắn kết lương thưởng với KPI.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chương trình đào tạo nội bộ nâng cao kỹ năng, giảm chi phí thuê ngoài và đào tạo bên ngoài.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hoạt động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả mong đợi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1. Thu thập dữ liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đối chiếu bảng lương, giờ công, hợp đồng lao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dữ liệu chính xác, đầy đủ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2. Phân tích chi phí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác định tỷ trọng từng khoản mục, so sánh chỉ tiêu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiểu rõ cấu trúc chi phí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>3. Đề xuất giải pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối ưu lương thưởng, áp dụng công nghệ, đào tạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chi phí và tăng năng suất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>4. Giám sát và điều chỉnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Theo dõi biến động chính sách, đánh giá định kỳ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì tối ưu hóa lâu dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Xu hướng và chính sách tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tự động hóa và robot ngày càng rẻ, dễ tiếp cận, giúp doanh nghiệp giảm chi phí lao động tay chân và chuyển sang lao động kỹ thuật chuyên môn cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chính phủ nhiều nước đang điều chỉnh lương tối thiểu linh hoạt theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, mức sống và chỉ số giá tiêu dùng, nhằm cân bằng quyền lợi người lao động và chi phí của doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhân sự và dự báo chi phí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Triển khai nền tảng blockchain để minh bạch chi trả lương và bảo hiểm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>International Labour Organization. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ilo.org\u002Fglobal\u002Fstatistics-and-databases\u002Flang--en\u002Findex.htm\">ILO Statistics &amp; Databases\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>United Nations Statistics Division. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funstats.un.org\u002Fsna\u002F\">System of National Accounts (SNA)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>World Bank. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FSL.UEM.TOTL.ZS\">Labour statistics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>OECD. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Femployment\u002Flabour-costs.htm\">OECD Labour Cost Levels\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Investopedia. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fl\u002Flabor-cost.asp\">What Are Labor Costs?\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"cơ quan quản lý","bảo hiểm xã hội","thị trường lao động","cơ cấu lao động","kinh tế vĩ mô","hợp đồng lao động","chi phí sản xuất","báo cáo tài chính","tự động hóa","năng suất lao động",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.191+00:00","2026-09-04T03:09:00.894+00:00","2025-06-19T09:49:23.947+00:00","2026-09-04T03:08:58.086+00:00","2026-09-03T11:21:49.723+00:00",475,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study"]