[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_chi%20ph%C3%AD%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chi phí hoạt động":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"9b69b832-77e2-4e6d-a889-746c1800ef0d","Nghiên cứu tính khả thi sử dụng phương pháp tính toán chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian như một công cụ quản lý ước lượng chi phí cung cấp: bài học từ chương trình kiểm soát lao quốc gia ở Zimbabwe năm 2018","A feasibility study using time-driven activity-based costing as a management tool for provider cost estimation: lessons from the national TB control program in Zimbabwe in 2018",[13,14,15],"J. Chirenda","B. Nhlema Simwaka","C. Sandy",19,"BMC Health Services Research",false,"2021-03-18",2021,null,"https:\u002F\u002Fbmchealthservres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12913-021-06212-x","10.1186\u002Fs12913-021-06212-x","\u003Cp>Nghiên cứu khả thi tại chương trình chống lao Zimbabwe áp dụng phương pháp định phí \u003Ci>TDABC\u003C\u002Fi> để lập bản đồ quy trình khám chữa bệnh. Đo lường chính xác các khoản mục \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí hoạt động\u003C\u002Fb> tại trạm y tế giúp \u003Cb>tối ưu hóa phân bổ ngân sách và nâng cao hiệu quả tài chính y tế\u003C\u002Fb> cộng đồng. Mô hình cung cấp công cụ quản trị kinh tế sắc bén, dù việc khảo sát thao tác của nhân viên đòi hỏi nhiều nhân lực điều tra.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2f3dcaa1-d3d3-4586-9b42-63b2693dd7f7","So sánh sự hiện diện và tính đặc trưng của các tổ chức phi chính phủ phát triển dựa trên tôn giáo và thế tục ở Canada","Comparing the Prevalence and Organizational Distinctiveness of Faith-Based and Secular Development NGOs in Canada",[30],"John-Michael Davis",1,"Voluntas: International Journal of Voluntary and Nonprofit Organizations","2019-01-16",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11266-018-00072-6","10.1007\u002Fs11266-018-00072-6","\u003Cp>Khảo sát cơ cấu tài chính giữa các tổ chức phi chính phủ tôn giáo và thế tục thực hiện dự án quốc tế tại Canada. Nhờ mạng lưới tình nguyện viên và nguồn tài trợ ổn định, các tổ chức tôn giáo ghi nhận mức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chi phí hoạt động\u003C\u002Fb> hành chính gián tiếp thấp hơn, giúp \u003Cb>tập trung tối đa nguồn vốn tài trợ cho cộng đồng thụ hưởng\u003C\u002Fb>. Phát hiện làm sáng tỏ tính hiệu quả tổ chức, song tiêu chí tác động phi tài chính cần được chuẩn hóa thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":18,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":21,"viewCount":69,"relateTopics":70},"chi phí hoạt động","Chi phí hoạt động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chi phí hoạt động là các khoản chi định kỳ phục vụ duy trì hoạt động kinh doanh thường nhật như lương, thuê văn phòng, tiện ích và quản lý hành chính. Đây là phần không thuộc giá vốn hay đầu tư dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và được theo dõi trong báo cáo kết quả kinh doanh. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chi phí hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi phí hoạt động (Operating Expenses – OPEX) là các khoản chi phí cần thiết để vận hành hoạt động thường xuyên của một doanh nghiệp, nhưng không trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng bao gồm các khoản chi như lương nhân viên, tiền thuê văn phòng, chi phí tiện ích, chi phí bán hàng, chi phí hành chính và các chi phí quản trị khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nOPEX xuất hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (income statement), ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trước thuế. Sự khác biệt giữa doanh nghiệp vận hành hiệu quả và doanh nghiệp thua lỗ nhiều khi nằm ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} các chi phí hoạt động này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChi phí hoạt động thường được chia thành hai loại chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Chi phí cố định: không thay đổi theo sản lượng như tiền thuê, lương quản lý\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chi phí biến đổi: thay đổi theo mức độ hoạt động như chi phí vận chuyển, chi phí năng lượng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt OPEX và CAPEX\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCAPEX (Capital Expenditure) là chi phí đầu tư vào tài sản có giá trị sử dụng dài hạn như máy móc, trang thiết bị, bất động sản. Ngược lại, OPEX là chi phí định kỳ phát sinh trong quá trình vận hành và không tạo ra tài sản cố định. Cả hai loại chi phí đều cần thiết để duy trì và phát triển doanh nghiệp, nhưng cách ghi nhận và xử lý kế toán hoàn toàn khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCAPEX thường được vốn hóa và khấu hao dần trong nhiều năm, trong khi OPEX được ghi nhận đầy đủ trong kỳ kế toán phát sinh. Việc phân biệt rõ giữa OPEX và CAPEX có ý nghĩa trong việc lập ngân sách, đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} và hoạch định chiến lược sử dụng vốn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau đây so sánh sự khác biệt giữa hai loại chi phí:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>OPEX\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>CAPEX\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí vận hành thường xuyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí đầu tư tài sản dài hạn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời gian ghi nhận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trong kỳ kế toán hiện tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân bổ trong nhiều kỳ thông qua khấu hao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng dòng tiền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi ra liên tục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi ra theo từng đợt hoặc một lần lớn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lương nhân viên, phí dịch vụ, bảo trì định kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mua máy móc mới, đầu tư xây dựng nhà xưởng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại chi phí hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong thực tiễn kế toán và quản trị, chi phí hoạt động được phân loại nhằm phục vụ cho việc lập ngân sách, phân tích hiệu quả và kiểm soát nội bộ. Mỗi loại chi phí có đặc điểm riêng về tính ổn định, khả năng kiểm soát và tác động đến lợi nhuận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nhóm chi phí hoạt động phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí bán hàng:\u003C\u002Fstrong> quảng cáo, hoa hồng, chi phí vận chuyển hàng hóa\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí hành chính và quản lý:\u003C\u002Fstrong> tiền lương ban lãnh đạo, chi phí văn phòng phẩm, phí pháp lý\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí thuê:\u003C\u002Fstrong> thuê thiết bị, thuê mặt bằng sản xuất hoặc văn phòng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí bảo trì và tiện ích:\u003C\u002Fstrong> bảo trì hệ thống máy móc, điện, nước, internet\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số doanh nghiệp còn theo dõi chi phí hoạt động theo trung tâm chi phí (cost center) như phòng nhân sự, phòng IT, phòng tài chính, giúp minh bạch hóa chi tiêu và gán trách nhiệm quản lý chi phí đến từng bộ phận.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cách tính chi phí hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi phí hoạt động được tính từ các khoản mục trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1o%20c%C3%A1o%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}}, thường bao gồm toàn bộ chi phí ngoài giá vốn hàng bán (COGS), chi phí tài chính và thuế. Công thức tổng quát có thể viết như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Chi phí hoạt động} = \\text{Tổng chi phí} - \\text{Giá vốn hàng bán} - \\text{Chi phí tài chính} - \\text{Thuế}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHoặc, khi phân tích nội bộ:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{OPEX} = \\text{Chi phí bán hàng} + \\text{Chi phí quản lý} + \\text{Chi phí thuê} + \\text{Chi phí bảo trì} + \\text{Tiện ích} + \\dots\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực tế, doanh nghiệp có thể sử dụng bảng tổng hợp sau để theo dõi chi tiết:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khoản mục\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị (VNĐ)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lương và phụ cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2.000.000.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhân viên khối văn phòng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chi phí quảng cáo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>500.000.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chiến dịch tiếp thị quý II\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chi phí thuê văn phòng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>300.000.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hợp đồng thuê 12 tháng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiện ích (điện, nước, mạng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>120.000.000\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình hàng tháng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTổng chi phí hoạt động trong ví dụ trên là \u003Cstrong>2.920.000.000 VNĐ\u003C\u002Fstrong> trong kỳ báo cáo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tỷ lệ chi phí hoạt động và hiệu quả tài chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ chi phí hoạt động (Operating Expense Ratio – OER) là chỉ số đo lường hiệu quả vận hành của doanh nghiệp. Nó cho biết bao nhiêu phần trăm doanh thu được chi ra cho các hoạt động thường xuyên và phản ánh khả năng kiểm soát chi phí trong ngắn hạn. Đây là một chỉ số đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực bất động sản, ngân hàng, và bán lẻ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tính:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{OER} = \\frac{\\text{Chi phí hoạt động}}{\\text{Doanh thu thuần}}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, nếu một công ty có doanh thu thuần là 50 tỷ đồng và chi phí hoạt động là 20 tỷ đồng, thì:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{OER} = \\frac{20}{50} = 0.4 \\text{ hay } 40\\%\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChỉ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng hiệu quả trong sử dụng nguồn lực. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng OER nên được so sánh trong cùng ngành để phản ánh đúng bối cảnh cạnh tranh và mô hình hoạt động.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong quản trị và ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi phí hoạt động là công cụ trọng yếu trong quản trị tài chính. Việc theo dõi OPEX giúp nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược về cắt giảm chi phí, tái cơ cấu tổ chức, và định hướng đầu tư. Một doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận đáng kể không phải bằng cách tăng doanh thu, mà bằng cách giảm các chi phí không cần thiết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong hoạch định ngân sách, các nhà quản lý thường dự báo chi phí hoạt động theo từng quý hoặc năm, gắn liền với mục tiêu tài chính. Việc thiết lập KPI (Key Performance Indicators) cho từng nhóm chi phí giúp theo dõi tiến độ thực hiện ngân sách và phát hiện sớm các dấu hiệu vượt chi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò ứng dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>So sánh giữa các chi nhánh hoặc phòng ban\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phân tích xu hướng chi tiêu theo thời gian\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lập báo cáo chi tiết cho nhà đầu tư và ban điều hành\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hỗ trợ quyết định thuê ngoài hoặc tự vận hành\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>OPEX trong các ngành công nghiệp khác nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ cấu chi phí hoạt động có sự khác biệt đáng kể giữa các lĩnh vực. Điều này ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} tài chính và chỉ số OER trung bình ngành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh giữa một số ngành:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm OPEX\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ chi phí chiếm tỷ trọng cao\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bán lẻ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí hoạt động cao do mặt bằng và nhân công\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thuê cửa hàng, tiền lương nhân viên bán hàng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghệ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tỷ trọng OPEX thấp, chủ yếu là R&amp;D và marketing\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}}, quảng cáo kỹ thuật số\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngân hàng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí hành chính và công nghệ là trọng tâm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiền lương, hệ thống dữ liệu và bảo mật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sản xuất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>OPEX chiếm tỷ trọng trung bình, tập trung vào bảo trì và logistic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo dưỡng máy móc, chi phí kho bãi, vận chuyển\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chi phí hoạt động và mô hình kinh doanh OPEX\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXu hướng chuyển đổi từ mô hình chi phí đầu tư (CAPEX) sang chi phí hoạt động (OPEX) ngày càng phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ. Các doanh nghiệp ưa chuộng thuê ngoài hoặc sử dụng dịch vụ thay vì sở hữu tài sản cố định, nhằm giảm rủi ro tài chính và tăng tính linh hoạt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình OPEX hiện đại:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Software-as-a-Service (SaaS):\u003C\u002Fstrong> thay vì mua phần mềm vĩnh viễn, doanh nghiệp trả phí thuê hàng tháng cho dịch vụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.microsoft.com\u002Fmicrosoft-365\" target=\"_blank\">Microsoft 365\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.salesforce.com\u002F\" target=\"_blank\">Salesforce\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Infrastructure-as-a-Service (IaaS):\u003C\u002Fstrong> thuê máy chủ từ các nhà cung cấp như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Faws.amazon.com\u002F\" target=\"_blank\">AWS\u003C\u002Fa> thay vì đầu tư hạ tầng CNTT\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Business Process Outsourcing (BPO):\u003C\u002Fstrong> thuê ngoài các chức năng như kế toán, nhân sự, chăm sóc khách hàng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình này giúp doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh quy mô chi phí theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20doanh%22%7D}}, cải thiện dòng tiền và tập trung vào hoạt động cốt lõi.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chi phí hoạt động trong báo cáo tài chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi phí hoạt động được trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh dưới phần chi phí sau doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Các khoản mục thường được chia theo:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Chi phí bán hàng (Selling expenses)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chi phí quản lý doanh nghiệp (General &amp; Administrative expenses)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khấu hao tài sản vô hình (nếu không được vốn hóa)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhà đầu tư, nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} và kiểm toán viên sử dụng thông tin này để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} vận hành và xác định điểm mạnh\u002Fyếu trong cơ cấu chi phí. Các thay đổi bất thường trong OPEX giữa các kỳ có thể phản ánh chiến lược mở rộng, cắt giảm hoặc dấu hiệu tài chính không lành mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, minh bạch và nhất quán trong trình bày chi phí hoạt động là yêu cầu bắt buộc đối với các công ty đại chúng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fo\u002Foperating_expense.asp\" target=\"_blank\">Investopedia – Operating Expense (OPEX)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cfainstitute.org\u002Fen\u002Fresearch\u002Ffoundation\u002F2015\u002Ffinancial-statement-analysis\" target=\"_blank\">CFA Institute – Financial Statement Analysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sec.gov\u002Ffiles\u002Fform10-k.pdf\" target=\"_blank\">U.S. Securities and Exchange Commission – Form 10-K\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcorporatefinanceinstitute.com\u002Fresources\u002Faccounting\u002Fopex-operating-expenses\u002F\" target=\"_blank\">Corporate Finance Institute – OPEX Explained\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pwc.com\u002Fgx\u002Fen\u002Fservices\u002Faudit-assurance\u002Fcapital-markets\u002Fpublications\u002Fifrs-15-revenue-recognition.html\" target=\"_blank\">PwC – IFRS 15 and Operating Costs\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Faws.amazon.com\u002Feconomics\u002F\" target=\"_blank\">Amazon Web Services – Economics of Cloud\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.salesforce.com\u002Fproducts\u002Fplatform\u002Fwhat-is-saas\u002F\" target=\"_blank\">Salesforce – What is SaaS?\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":21,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":50,"researcherId":21,"name":51,"imageUrl":52},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61],"khả năng kiểm soát","hiệu suất tài chính","báo cáo tài chính","chiến lược quản lý","phát triển phần mềm","chu kỳ kinh doanh","phân tích tài chính","đánh giá hiệu quả",8,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:46.895+00:00","2026-09-06T11:08:28.961+00:00","2025-07-17T16:17:18.873+00:00","2026-09-06T11:08:28.766+00:00","2026-09-06T10:18:55.165+00:00",373,[71,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"factors affecting","Factors affecting là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch"]