[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9ng%20suy%20m%C3%B2n%20ung%20th%C6%B0{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chứng suy mòn ung thư":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"chứng suy mòn ung thư","Chứng suy mòn ung thư","Chứng suy mòn ung thư là hội chứng chuyển hóa phức tạp gây mất cơ không hồi phục, thường xảy ra ở bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển dù được bổ sung dinh dưỡng. Hội chứng này đặc trưng bởi viêm mạn tính, rối loạn nội tiết và chuyển hóa, làm giảm khả năng điều trị, chất lượng sống và tăng nguy cơ tử vong. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Chứng suy mòn ung thư\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cancer cachexia\u003C\u002Fem>) là Chứng suy mòn ung thư là hội chứng chuyển hóa đa yếu tố phức tạp ở bệnh nhân ung thư tiến triển, đặc trưng bởi sự mất liên tục khối lượng cơ xương (có hoặc không kèm mất mô mỡ) không thể hồi phục hoàn toàn bằng dinh dưỡng quy ước, do tương tác giữa suy mòn năng lượng và viêm hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa chứng suy mòn ung thư (Cancer Cachexia)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Suy mòn ung thư (cancer cachexia) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} phức tạp đặc trưng bởi mất khối cơ xương nghiêm trọng, có thể kèm hoặc không kèm mất mô mỡ, không thể phục hồi hoàn toàn chỉ bằng hỗ trợ dinh dưỡng thông thường. Hội chứng này thường xuất hiện ở bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển, liên quan đến giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20%C4%91%E1%BB%B1ng%22%7D}} điều trị, giảm chất lượng sống và tăng nguy cơ tử vong. Theo định nghĩa từ các nhà nghiên cứu, suy mòn ung thư bao gồm sụt ≥ 5 % trọng lượng cơ thể trong 6 tháng hoặc ≥ 2 % khi kèm theo BMI thấp (&lt; 20 kg\u002Fm²) hoặc mất cơ (sarcopenia). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7358070\u002F\" target=\"_blank\">Nguồn: J. Ni et al. (PMC)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Hội chứng này được xem là tình trạng “không hồi phục hoàn toàn bởi dinh dưỡng đơn thuần” và được phân loại thành các giai đoạn như tiền‑cachexia, cachexia và cachexia kháng trị, tùy theo mức độ mất cơ và đáp ứng điều trị. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-023-01454-0\" target=\"_blank\">Nguồn: Setiawan et al.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Suy mòn ung thư không đơn giản chỉ là suy dinh dưỡng kéo dài; nó là hệ quả của tương tác giữa viêm mạn tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} và tín hiệu nội tiết, dẫn đến cân bằng chuyển hóa nghiêng chiều phân giải (catabolism) so với tổng hợp (anabolism).\u003C\u002Fp>  \n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>  \n\u003Cp>Cơ chế chính của cachexia bao gồm tăng hoạt động dị hóa cơ (protein breakdown) và giảm tổng hợp protein cơ do ảnh hưởng của cytokine tiền viêm như TNF‑α, IL‑6, IFN‑γ. Viêm hệ thống kích thích nhiều con đường phân giải như hệ ubiquitin‑proteasome và autophagy, làm cơ bị thoái hóa. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-023-01454-0\" target=\"_blank\">Nguồn: Setiawan et al.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Đồng thời, bệnh nhân thường có giảm cảm giác thèm ăn (anorexia), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20lipid%22%7D}}, tăng oxy hóa acid béo và đề kháng insulin, tất cả góp phần làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và mất khối cơ. Một số khối u sản sinh các yếu tố như PIF (proteolysis‑inducing factor) hoặc yếu tố kích thích dị hóa cơ để trực tiếp thúc đẩy thoái hóa cơ.\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Ở mức hệ thống đa cơ quan, gan, mô mỡ, đường ruột và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} cũng tham gia vào phản ứng chuyển hóa, điều hòa năng lượng và phản ứng viêm, làm trầm trọng thêm tình trạng suy mòn. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7358070\u002F\" target=\"_blank\">Nguồn: Ni et al.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\n\u003Ch2>Phân biệt với suy dinh dưỡng đơn thuần\u003C\u002Fh2>  \n\u003Cp>Dù cả hai đều biểu hiện sụt cân và mất mô, suy dinh dưỡng và cachexia khác nhau về cơ chế và đáp ứng điều trị. Suy dinh dưỡng đơn thuần có thể hồi phục nếu cung cấp đủ calo và protein, trong khi cachexia thường không đáp ứng đầy đủ với dinh dưỡng do cơ chế viêm và rối loạn chuyển hóa.\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa các điểm khác biệt chính:\u003C\u002Fp>  \n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">  \n  \u003Cthead>  \n    \u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Suy dinh dưỡng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cachexia\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>  \n  \u003C\u002Fthead>  \n  \u003Ctbody>  \n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nguyên nhân chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm mạn, rối loạn chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>  \n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đáp ứng với dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có khả năng cải thiện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạn chế, cần kết hợp điều trị khác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>  \n    \u003Ctr>\u003Ctd>Mất khối cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có nhưng ít nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rõ rệt, có thể đo được\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>  \n  \u003C\u002Ftbody>  \n\u003C\u002Ftable>  \n\u003Cp>Cachexia thường kèm theo viêm mạn và mất cơ ngay cả khi người bệnh vẫn ăn đủ hoặc gần đủ, điều này là khác biệt mấu chốt so với suy dinh dưỡng thông thường. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7358070\u002F\" target=\"_blank\">Nguồn: Ni et al.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>  \n\u003Cp>Tiêu chuẩn thường dùng để chẩn đoán suy mòn ung thư theo định nghĩa quốc tế yêu cầu ít nhất một trong các điều kiện: mất ≥ 5 % trọng lượng trong 6 tháng hoặc giảm ≥ 2 % nếu đi kèm BMI &lt; 20 kg\u002Fm² hoặc mất khối cơ. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-023-01454-0\" target=\"_blank\">Nguồn: Setiawan et al.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Các xét nghiệm hỗ trợ trong chẩn đoán bao gồm CRP tăng, albumin giảm, ferritin cao và các chỉ số phản ứng cấp (acute phase reactants). Hình ảnh học như CT scan ngang mức đốt sống L3 được dùng để ước tính diện tích cơ vân và phát hiện sarcopenia.\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Các chỉ số chức năng (như grip strength, test 6-phút đi bộ) cũng thường được dùng kèm để đánh giá mức ảnh hưởng của mất cơ đến hoạt động hàng ngày và chất lượng sống.\u003C\u002Fp>  \n\u003Ch2>Tác động của cachexia đến kết cục lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cachexia là yếu tố tiên lượng xấu rõ rệt trong điều trị ung thư. Tình trạng mất cơ vân và rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng chịu đựng điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, làm tăng biến chứng và tỷ lệ tử vong. Theo một phân tích từ Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH), khoảng 20% bệnh nhân ung thư tử vong là do cachexia hơn là do tiến triển khối u. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6595797\u002F\" target=\"_blank\">NIH - Cancer Cachexia\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mất cơ kéo theo sự suy giảm chức năng vận động, làm giảm khả năng tự chăm sóc, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sống. Nghiên cứu đã chứng minh rằng khối cơ càng thấp thì nguy cơ rút ngắn thời gian sống càng cao, ngay cả khi khối u được kiểm soát tốt. Cachexia cũng gây ra trầm cảm, mệt mỏi kéo dài và sự suy giảm trí tuệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không có một phác đồ đơn trị nào có thể điều trị hiệu quả cachexia. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} hiện nay mang tính chất đa mô thức, bao gồm: hỗ trợ dinh dưỡng, dược lý, can thiệp hoạt động thể chất và tâm lý. Mục tiêu không chỉ là cải thiện cân nặng mà còn giữ gìn hoặc phục hồi chức năng cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các liệu pháp được sử dụng hoặc thử nghiệm gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thuốc tăng cảm giác ngon miệng: megestrol acetate, corticosteroids\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng viêm: thalidomide, NSAIDs\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất đồng hóa: testosterone, SARMs\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dầu cá (EPA): ức chế yếu tố phân giải cơ (PIF)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} gần đây tập trung vào thuốc ghrelin mimetics (như anamorelin), chất ức chế IL-6, chất ức chế myostatin và các phối hợp đa trị. Tuy nhiên, nhiều thuốc vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và chưa được phê duyệt rộng rãi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của hoạt động thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vận động, đặc biệt là các bài tập kháng lực vừa phải, đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát cachexia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng vận động giúp kích hoạt mTOR pathway – tín hiệu chủ đạo trong tổng hợp protein cơ. Đồng thời, hoạt động thể chất làm giảm viêm hệ thống và cải thiện chức năng ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tắc vận động ở bệnh nhân cachexia là cá thể hóa, bắt đầu với cường độ thấp và tăng dần theo khả năng chịu đựng. Một chương trình kết hợp vận động và hỗ trợ tâm lý giúp duy trì khối cơ tốt hơn so với chỉ dùng thuốc đơn thuần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tầng và theo dõi bệnh nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hiệp hội Dinh dưỡng Châu Âu (ESPEN) và nhóm chuyên gia quốc tế, cachexia được chia thành 3 giai đoạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tiền-cachexia: giảm ăn, viêm nhẹ, chưa mất cơ đáng kể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cachexia: sụt cân có ý nghĩa lâm sàng, mất cơ rõ rệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cachexia kháng trị: không đáp ứng với điều trị, sống còn &lt; 3 tháng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Phân tầng bệnh giúp cá nhân hóa chiến lược điều trị và đặt mục tiêu thực tế. Việc theo dõi tiến triển dựa trên các chỉ số như: cân nặng, chỉ số BMI, diện tích cơ (qua CT\u002FDXA), mức albumin, CRP, và công cụ PG-SGA hoặc Karnofsky.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu cũng khuyến khích sử dụng công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống như EORTC QLQ-C30 để theo dõi tiến trình cải thiện toàn diện, thay vì chỉ dựa trên cân nặng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị lâm sàng và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tại, cachexia vẫn là một trong những hội chứng khó điều trị nhất trong ung thư. ESPEN, ASCO và ESMO đều đồng thuận rằng điều trị cachexia cần sự phối hợp đa ngành, phát hiện sớm, và cá thể hóa theo từng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu mới tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều chỉnh miễn dịch qua ức chế IL-1, IL-6\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng microbiome đường ruột trong điều hòa chuyển hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển các chất nhắm trúng đích vào myostatin, activin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng trí tuệ nhân tạo để dự báo nguy cơ và tiến trình suy mòn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa y học chính xác, điều trị trúng đích và hỗ trợ toàn diện là chìa khóa trong quản lý cachexia trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Cancer cachexia","Chứng suy mòn ung thư là hội chứng chuyển hóa đa yếu tố phức tạp ở bệnh nhân ung thư tiến triển, đặc trưng bởi sự mất liên tục khối lượng cơ xương (có hoặc không kèm mất mô mỡ) không thể hồi phục hoàn toàn bằng dinh dưỡng quy ước, do tương tác giữa suy mòn năng lượng và viêm hệ thống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Leong, Karjalainen, Ruedl (2022). TCF7L2 is a master regulator of muscle wasting in severe cancer cachexia. Springer Science and Business Media LLC.","TCF7L2 is a master regulator of muscle wasting in severe cancer cachexia","Leong, Karjalainen, Ruedl","Springer Science and Business Media LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-2033935\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-2033935\u002Fv1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Guttridge, Zimmers (2025). Vascular collapse leads to muscle wasting in cancer cachexia. Nature Cancer.","Vascular collapse leads to muscle wasting in cancer cachexia","Guttridge, Zimmers","Nature Cancer",2025,"10.1038\u002Fs43018-025-01002-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs43018-025-01002-4",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Argilés, Busquets, Orpi et al. (2010). Muscle Wasting in Cancer and Ageing: Cachexia Versus Sarcopenia. Sarcopenia – Age-Related Muscle Wasting and Weakness.","Muscle Wasting in Cancer and Ageing: Cachexia Versus Sarcopenia","Argilés, Busquets, Orpi, Serpe, López-Soriano","Sarcopenia – Age-Related Muscle Wasting and Weakness",2010,"10.1007\u002F978-90-481-9713-2_2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-90-481-9713-2_2",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Tiêu chuẩn chẩn đoán quốc tế của chứng suy mòn ung thư theo đồng thuận Fearon 2011 là gì?","Chẩn đoán xác định khi bệnh nhân sụt cân > 5% trong 6 tháng qua (không do chủ động nhịn ăn), hoặc sụt cân > 2% ở người có chỉ số BMI \u003C 20 kg\u002Fm2, hoặc có giảm khối cơ xương (sarcopenia) kèm sụt cân > 2%.",{"question":50,"answer":51},"Các cytokine gây viêm nào đóng vai trò bệnh sinh trung tâm trong suy mòn ung thư?","Hệ thống các cytokine tiền viêm do khối u và tế bào miễn dịch tiết ra gồm TNF-alpha (yếu tố cachectin), IL-6, IL-1beta và IFN-gamma; chúng kích hoạt con đường ubiquitin-proteasome thoái hóa protein cơ và ức chế trung tâm thèm ăn ở vùng dưới đồi.",{"question":53,"answer":54},"Các phương pháp tiếp cận điều trị đa phương thức hiện nay gồm những gì?","Điều trị kết hợp giữa tư vấn dinh dưỡng giàu năng lượng và protein (bổ sung axit béo omega-3 EPA), tập luyện kháng lực nhẹ, phối hợp thuốc kích thích cảm giác thèm ăn (như chất chủ vận thụ thể ghrelin anamorelin, corticosteroid ngắn ngày) và kiểm soát đau, viêm tối ưu.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"hội chứng chuyển hóa","khả năng chịu đựng","rối loạn chuyển hóa","rối loạn chuyển hóa lipid","tiêu hao năng lượng","hệ thần kinh trung ương","chuyển hóa năng lượng","chiến lược điều trị","thử nghiệm lâm sàng","đánh giá chất lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.688+00:00","2026-09-14T08:08:56.279+00:00","2025-09-26T01:55:50.524+00:00","2026-09-14T08:08:55.748+00:00",166,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]