[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng tuyến giáp":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"c409dba4-746e-4d8b-88d1-880c51f3dc53","Đặc điểm rối loạn chức năng tuyến giáp và kết cục thai kỳ ở thai phụ nhập viện sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương",null,[13,14],"Huỳnh Thị Thuỷ","Trần Khánh Nga",2,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2026-03-31",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4809","10.52852\u002Ftcncyh.v200i3.4809","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên \u003Cb>53 sản phụ\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương khảo sát bất thường hormone trong tam cá nguyệt thứ ba. Tình trạng rối loạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tuyến giáp\u003C\u002Fb> làm tăng tỷ lệ biến cố sản khoa như sinh non và nhẹ cân, đòi hỏi \u003Cb>tầm soát định kỳ nồng độ TSH và FT4 trước chuyển dạ\u003C\u002Fb> nhằm bảo vệ an toàn cho mẹ và bé. Kết quả định hướng quản lý thai kỳ nguy cơ cao, song cỡ mẫu nghiên cứu còn tương đối hạn chế.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0041312a-d73a-4e4b-9ff9-7a76387a6eca","ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP VÀ KHÁNG THỂ KHÁNG THYROID PEROXIDASE Ở BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH TỰ PHÁT",[28,29,30],"Giang Cao Thị","Hạnh Ngô Thị Hồng","My Lê Huyền",6,"Tạp chí Da liễu học Việt Nam",true,"2023-08-31",2023,"https:\u002F\u002Fvjdv.vn\u002Findex.php\u002Fvjdv\u002Farticle\u002Fview\u002F99","10.56320\u002Ftcdlhvn.40.99","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên \u003Cb>245 bệnh nhân mày đay mạn tính tự phát\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Da liễu Trung ương đánh giá nồng độ kháng thể kháng thyroid peroxidase \u003Ci>anti-TPO\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tuyến giáp\u003C\u002Fb> xuất hiện đáng kể ở nhóm bệnh nhân kháng trị, giúp \u003Cb>bác sĩ lâm sàng sàng lọc bệnh lý tự miễn kết hợp\u003C\u002Fb> để điều chỉnh phác đồ phù hợp. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn bệnh học bổ ích, dù cơ chế tác động trực tiếp của kháng thể lên tế bào mast chưa được phân tích sâu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":81,"createUser":91,"publishUser":95,"keywords":96,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":33,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":111,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":11,"viewCount":114,"relateTopics":115},"chức năng tuyến giáp","Chức năng tuyến giáp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tuyến giáp là tuyến nội tiết nằm ở cổ, tiết hormone T3 và T4 giúp điều hòa chuyển hóa, phát triển thần kinh và chức năng của nhiều hệ cơ quan. Chức năng tuyến giáp được kiểm soát bởi trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến giáp, duy trì cân bằng hormone ảnh hưởng đến tim, não, tiêu hóa và tăng trưởng. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Chức năng tuyến giáp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>chuc nang tuyen giap\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa tuyến giáp và chức năng chung\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTuyến giáp là một tuyến nội tiết nhỏ hình cánh bướm nằm ở mặt trước cổ, phía dưới thanh quản, bao quanh khí quản. Đây là một trong những tuyến nội tiết quan trọng nhất trong cơ thể người, chịu trách nhiệm tổng hợp và tiết hormone vào máu để điều hòa hoạt động của nhiều cơ quan.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTuyến giáp tiết ra ba loại hormone chính: thyroxine (T4), triiodothyronine (T3) và calcitonin. T3 và T4 là hai hormone iod hữu cơ có ảnh hưởng sâu rộng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và điều hòa chức năng tim mạch. Calcitonin có vai trò điều hòa nồng độ canxi trong máu, tuy không đóng vai trò lớn bằng các hormone T3 và T4.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nChức năng tuyến giáp được duy trì thông qua hệ trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến giáp (hypothalamic-pituitary-thyroid axis), một cơ chế điều hòa nội tiết chặt chẽ để đảm bảo nồng độ hormone luôn trong giới hạn sinh lý. Bất kỳ sự mất cân bằng nào trong hoạt động của tuyến giáp đều ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống sinh lý của cơ thể.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tổng hợp và tiết hormone\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}} là quá trình phức tạp gồm nhiều bước trong tế bào nang tuyến. Đầu tiên, iod từ máu được hấp thu vào tế bào tuyến giáp thông qua chất vận chuyển natri-iod (NIS). Sau đó, iod được oxy hóa và gắn vào các gốc tyrosine của phân tử thyroglobulin tại lòng nang, tạo thành monoiodotyrosine (MIT) và diiodotyrosine (DIT).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nQuá trình tiếp theo là ghép cặp MIT và DIT để hình thành T3 và T4. Các hormone này được dự trữ trong lòng nang dưới dạng thyroglobulin iod hóa và chỉ được giải phóng khi có tín hiệu từ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) do tuyến yên tiết ra.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCơ chế điều hòa nội tiết tuyến giáp được mô tả qua chuỗi tín hiệu:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nMức T3 và T4 cao sẽ tạo phản hồi âm tính ức chế sự tiết TRH và TSH, đảm bảo sự cân bằng nội môi. Hơn 80% T3 trong tuần hoàn không được tuyến giáp trực tiếp sản xuất mà chuyển hóa từ T4 tại mô đích thông qua enzyme deiodinase.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong điều hòa chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nHormone tuyến giáp kiểm soát tốc độ chuyển hóa cơ bản (basal metabolic rate - BMR) bằng cách tăng tiêu thụ oxy, sản sinh nhiệt và tăng hoạt động của ty thể. T3 là dạng hoạt động mạnh hơn của T4 và có tác động trực tiếp đến hầu hết các tế bào để điều chỉnh quá trình trao đổi chất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nT3 kích thích tân tạo đường tại gan, phân giải lipid trong mô mỡ, làm tăng nhịp tim và huy động năng lượng dự trữ. Đồng thời, nó làm tăng biểu hiện các enzyme chuyển hóa, kênh ion, thụ thể hormone khác, từ đó điều hòa nhiều tuyến nội tiết khác như tuyến thượng thận và tuyến sinh dục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác hiệu ứng sinh lý chủ yếu của T3 và T4 đối với chuyển hóa:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng sinh đường mới, tăng chuyển hóa cholesterol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, dị hóa protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng lưu lượng máu, kích thích mọc tóc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>\nTrong cường giáp, các quá trình trên bị tăng cường quá mức dẫn đến giảm cân, bồn chồn, mất ngủ, tăng thân nhiệt. Ngược lại, suy giáp gây tăng cân, chậm chạp, trầm cảm, giảm dung nạp lạnh và táo bón.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến phát triển thần kinh và tăng trưởng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nHormone tuyến giáp đóng vai trò không thể thay thế trong phát triển thần kinh, đặc biệt là trong thời kỳ bào thai và giai đoạn sơ sinh. T3 và T4 hỗ trợ hình thành synapse, biệt hóa tế bào thần kinh, myelin hóa sợi trục và phát triển vỏ não. Thiếu hụt hormone trong giai đoạn này có thể dẫn đến bệnh đần bẩm sinh (cretinism), một dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} trí tuệ không hồi phục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTrẻ sơ sinh được khuyến cáo tầm soát tuyến giáp trong vòng 72 giờ đầu sau sinh bằng xét nghiệm TSH hoặc T4 toàn phần. Điều trị hormone sớm giúp tránh các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} vĩnh viễn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nNgoài hệ thần kinh, hormone tuyến giáp còn tương tác với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} (GH) và yếu tố tăng trưởng giống insulin (IGF-1), thúc đẩy phát triển xương, mô mềm và trưởng thành sinh dục. Trẻ bị suy giáp có thể chậm lớn, lùn, dậy thì muộn nếu không được phát hiện sớm.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động lên hệ tim mạch và hô hấp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nHormone tuyến giáp, đặc biệt là T3, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hệ tim mạch thông qua việc tăng nhạy cảm của tim với catecholamine (epinephrine, norepinephrine). Chúng làm tăng nhịp tim, sức co bóp cơ tim, thể tích tống máu và lưu lượng máu toàn thân. Ngoài ra, hormone này còn làm giãn mạch ngoại vi, từ đó giảm sức cản mạch và tăng huyết áp tâm thu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCường giáp có thể gây các biểu hiện tim mạch như: hồi hộp, đánh trống ngực, rung nhĩ, loạn nhịp nhanh hoặc thậm chí suy tim nếu không điều trị. Ngược lại, suy giáp gây nhịp tim chậm, tràn dịch màng tim và giảm cung lượng tim. Tình trạng này thường tiến triển âm thầm và chỉ phát hiện qua điện tâm đồ hoặc siêu âm tim.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTrên hệ hô hấp, hormone tuyến giáp tăng đáp ứng của trung tâm hô hấp với CO₂, giúp tăng thông khí và duy trì trao đổi khí. Ở bệnh nhân suy giáp nặng, thông khí giảm có thể dẫn đến tăng CO₂ máu và giảm oxy nhẹ khi gắng sức.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và chuyển hóa dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTuyến giáp có vai trò điều hòa nhu động ruột, hấp thu dưỡng chất và chuyển hóa lipid. Tình trạng cường giáp làm tăng nhu động ruột, dẫn đến tiêu chảy, sụt cân nhanh và kém hấp thu. Trong khi đó, suy giáp gây giảm nhu động, táo bón kéo dài, đầy bụng và tích nước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nHormone tuyến giáp ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển hóa cholesterol. Cụ thể, T3 kích thích biểu hiện thụ thể LDL tại gan, làm tăng thanh thải cholesterol máu. Do đó, suy giáp thường đi kèm với tăng cholesterol LDL và triglyceride, trong khi cường giáp gây giảm lipid máu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nBảng so sánh tác động lên tiêu hóa và chuyển hóa:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cường giáp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Suy giáp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhu động ruột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng → tiêu chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm → táo bón\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm LDL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng LDL\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cảm giác thèm ăn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cân nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Rối loạn chức năng tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nTuyến giáp có thể gặp nhiều rối loạn liên quan đến sản xuất hormone hoặc bất thường cấu trúc. Hai tình trạng phổ biến nhất là cường giáp (hyperthyroidism) và suy giáp (hypothyroidism).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cường giáp:\u003C\u002Fstrong> thường do bệnh Graves (rối loạn tự miễn), bướu độc đa nhân hoặc u tuyến giáp độc. Biểu hiện gồm sụt cân nhanh, tim đập nhanh, lo âu, tiêu chảy và run tay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giáp:\u003C\u002Fstrong> nguyên nhân phổ biến là viêm tuyến giáp Hashimoto (tự miễn), điều trị bằng iod phóng xạ hoặc thiếu iod kéo dài. Triệu chứng gồm mệt mỏi, tăng cân, táo bón, rối loạn kinh nguyệt và trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bướu giáp:\u003C\u002Fstrong> phì đại tuyến giáp do thiếu iod, viêm mạn tính hoặc u lành\u002Fác tính. Có thể gây chèn ép khí quản hoặc biến đổi hình dạng cổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMột số rối loạn hiếm gặp khác gồm u tuyến giáp ác tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} iod hoặc đề kháng hormone tuyến giáp (thyroid hormone resistance).\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và theo dõi chức năng tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChẩn đoán rối loạn chức năng tuyến giáp dựa trên xét nghiệm sinh hóa, kháng thể tuyến giáp và kỹ thuật hình ảnh. Các xét nghiệm thường dùng:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TSH (Thyroid-Stimulating Hormone):\u003C\u002Fstrong> chỉ số nhạy nhất, tăng trong suy giáp và giảm trong cường giáp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>fT4 và fT3:\u003C\u002Fstrong> hormone tự do có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, phản ánh chức năng thực sự của tuyến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Anti-TPO và anti-thyroglobulin:\u003C\u002Fstrong> phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n%22%7D}} như Hashimoto và Graves\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nKỹ thuật hình ảnh bổ sung gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> đánh giá cấu trúc, kích thước, nhân tuyến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xạ hình tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> dùng iod phóng xạ để xác định vùng tăng hoạt động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FNA (chọc hút tế bào bằng kim nhỏ):\u003C\u002Fstrong> xác định bản chất khối u\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nViệc theo dõi chức năng tuyến giáp đặc biệt quan trọng ở phụ nữ mang thai, người cao tuổi, bệnh nhân tim mạch và bệnh nhân điều trị thuốc có ảnh hưởng đến tuyến giáp như amiodarone, lithium.\n\n\u003C\u002Fp>","chuc nang tuyen giap",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,59,66,74],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":58},"Ly et al. (2024). Impact of Compensation Package on Employee’s Performance and Rentention among Bankers in Da Nang City. Asian Journal of Management.","Impact of Compensation Package on Employee’s Performance and Rentention among Bankers in Da Nang City","Ly, Tuyen","Asian Journal of Management",2024,"10.52711\u002F2321-5763.2024.00047","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.52711\u002F2321-5763.2024.00047",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":56,"doi":64,"url":65},"CHUC, FMUC et al. (2024). #020 Reabilitação oral com implantes em retalho livre de peróneo irradiado, caso clínico. Revista Portuguesa de Estomatologia, Medicina Dentária e Cirurgia Maxilofacial.","#020 Reabilitação oral com implantes em retalho livre de peróneo irradiado, caso clínico","CHUC, FMUC, Sousa, Guerra, CHUC, FMUC, Rocha","Revista Portuguesa de Estomatologia, Medicina Dentária e Cirurgia Maxilofacial","10.24873\u002Fj.rpemd.2024.12.1249","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.24873\u002Fj.rpemd.2024.12.1249",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Tuyen et al. (2021). RESEARCH ON POSTPARTUM URINARY RETENTUON AND SOME RELATED FACTORS IN VAGINAL DELIVERY IN DA NANG HOSPITAL FOR WOMEN AND CHIDREN. Tạp chí Y học Cộng đồng.","RESEARCH ON POSTPARTUM URINARY RETENTUON AND SOME RELATED FACTORS IN VAGINAL DELIVERY IN DA NANG HOSPITAL FOR WOMEN AND CHIDREN","Tuyen, Nghia, Tuyen, Yen, Tu","Tạp chí Y học Cộng đồng",2021,"10.52163\u002Fjcm.v62i4.122","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.52163\u002Fjcm.v62i4.122",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":78,"year":35,"doi":79,"url":80},"Minh et al. (2023). Presence of Perfluoroalkyl Carboxylic Acids  and Sulfonates in Vietnamese Food Contact Materials. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences.","Presence of Perfluoroalkyl Carboxylic Acids  and Sulfonates in Vietnamese Food Contact Materials","Minh, Anh, Lieu, Quang, Nghia","VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences","10.25073\u002F2588-1094\u002Fvnuees.4966","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.25073\u002F2588-1094\u002Fvnuees.4966",[82,85,88],{"question":83,"answer":84},"Chức năng tuyến giáp có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Chức năng tuyến giáp đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":86,"answer":87},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng tuyến giáp?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":89,"answer":90},"Xu hướng phát triển hiện nay của chức năng tuyến giáp là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":92,"researcherId":11,"name":93,"imageUrl":94},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":92,"researcherId":11,"name":93,"imageUrl":94},[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106],"chuyển hóa năng lượng","phát triển thần kinh","hormone tuyến giáp","tiêu thụ năng lượng","rối loạn phát triển","biến chứng thần kinh","hormone tăng trưởng","rối loạn chuyển hóa","hoạt tính sinh học","bệnh tuyến giáp tự miễn",10,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.073+00:00","2026-09-07T07:10:02.133+00:00","2025-07-09T04:07:22.243+00:00","2026-09-07T07:10:01.664+00:00","2026-09-06T10:15:50.624+00:00",374,[116,119,122,125,128,131,134,137,147,150],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hồi quy","Hồi quy là gì? Các công bố khoa học về Hồi quy",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":142,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen"]