[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"chức năng tim","Chức năng tim là gì? Sinh lý học, chỉ số và phân loại suy tim","Chức năng tim là khả năng bơm máu nuôi cơ thể, phản ánh qua cung lượng tim, phân suất tống máu và được phân loại theo các mức độ suy tim lâm sàng.","\u003Cp>Chức năng tim là khả năng bơm và duy trì lưu lượng tuần hoàn máu liên tục của tim nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu trao đổi oxy, chất dinh dưỡng và đào thải sản phẩm chuyển hóa cho mọi tế bào và cơ quan trong cơ thể. Hoạt động này được điều phối tinh vi thông qua sự kết hợp nhịp nhàng giữa đặc tính điện sinh lý tế bào cơ tim, cơ học co bóp buồng tim, hệ thống van tim một chiều và các cơ chế điều hòa thần kinh thể dịch phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở giải phẫu chức năng và chu trình huyết động học của tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tim người là một cơ quan cơ rỗng gồm bốn buồng hoạt động như hai chiếc bơm cơ học nối tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn kép. Nửa tim phải (nhĩ phải và thất phải) tiếp nhận máu nghèo oxy từ các tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, sau đó bơm máu lên động mạch phổi để thực hiện quá trình trao đổi khí tại mạng lưới mao mạch phế nang. Nửa tim trái (nhĩ trái và thất trái) tiếp nhận dòng máu giàu oxy trở về từ các tĩnh mạch phổi và tống máu qua van động mạch chủ vào hệ thống tuần hoàn đại tuần hoàn đi nuôi dưỡng toàn bộ các mô bào trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chu trình tim là chuỗi các biến đổi huyết động và cơ học tuần hoàn lặp đi lặp lại trong mỗi nhịp tim, được chia thành hai pha sinh lý cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Pha tâm trương (Diastole):\u003C\u002Fstrong> Tâm thất giãn nở làm áp lực trong buồng thất giảm xuống thấp hơn áp lực tâm nhĩ, khiến van nhĩ thất (van hai lá và van ba lá) mở ra, máu chảy thụ động từ nhĩ xuống thất trong giai đoạn đổ đầy thất nhanh và đổ đầy thất chậm. Vào cuối pha tâm trương, tâm nhĩ co bóp chủ động nhằm tống thêm một lượng máu bổ sung vào thất trước khi van nhĩ thất đóng kín hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Pha tâm thu (Systole):\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu bằng giai đoạn co đẳng tích khi cơ tâm thất co mạnh nhưng tất cả các van tim đều đóng kín, làm áp lực trong buồng thất tăng vọt mà thể tích buồng tim không đổi. Khi áp lực thất vượt qua áp lực trong động mạch chủ và động mạch phổi, các van tổ chim mở ra, bắt đầu giai đoạn tống máu nhanh và tống máu chậm vào hệ động mạch chủ và động mạch phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hiệu quả tống máu của tâm thất được định lượng thông qua các chỉ số huyết động học cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Thể tích nhát bóp (Stroke Volume - SV) là lượng máu được tống ra khỏi tâm thất trong một nhịp co bóp, được xác định bằng hiệu số giữa thể tích cuối tâm trương (EDV) và thể tích cuối tâm thu (ESV): \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SV = EDV - ESV\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cung lượng tim (Cardiac Output - CO) là tổng thể tích máu được thất trái bơm vào tuần hoàn hệ thống trong một phút: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO = HR \\times SV\u003C\u002Fscript>, với HR là tần số tim trong một phút.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Áp lực động mạch trung bình (Mean Arterial Pressure - MAP) phản ánh áp lực tưới máu thực tế tại mô đích qua công thức tính gần đúng: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MAP \\approx DBP + \\tfrac{1}{3}(SBP - DBP)\u003C\u002Fscript>, trong đó SBP là huyết áp tâm thu và DBP là huyết áp tâm trương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chỉ số chức năng tim\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công thức tính toán\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa sinh lý lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể tích nhát bóp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>SV\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SV = EDV - ESV\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo lường thể tích máu tống ra trong một chu kỳ co bóp thất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cung lượng tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CO\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO = HR \\times SV\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá tổng lưu lượng tuần hoàn bơm nuôi toàn bộ cơ thể trong một phút\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Áp lực động mạch trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>MAP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MAP \\approx DBP + \\tfrac{1}{3}(SBP - DBP)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ánh động lực tưới máu liên tục cho các cơ quan trọng yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sức căng thành tim (Laplace)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>T\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T = \\tfrac{P\\,r}{2\\,h}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô tả mối tương quan giữa áp lực buồng tim, bán kính buồng và bề dày thành cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Điện sinh lý học và hệ thống dẫn truyền kích thích tự động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động co bóp cơ học của tim được khởi phát và điều phối đồng bộ bởi hệ thống dẫn truyền điện thế nội tại. Nút xoang (Sinoatrial node) đóng vai trò máy tạo nhịp tự nhiên của tim nhờ khả năng tự khử cực chậm trong pha tâm trương, liên tục phát xung động điện thế lan truyền qua cơ tâm nhĩ tới nút nhĩ thất (Atrioventricular node). Tại nút nhĩ thất, xung điện bị trì hoãn một khoảng thời gian sinh lý ngắn để đảm bảo tâm nhĩ co bóp hoàn tất việc đổ đầy tâm thất trước khi kích hoạt cơ tâm thất co bóp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau đó, xung động truyền nhanh chóng qua bó His và mạng lưới sợi Purkinje phân nhánh vào thành tâm thất, gây ra sự khử cực đồng thì của toàn bộ khối cơ thất từ mỏm tim lên đáy tim. Sự phối hợp dẫn truyền tinh vi này tạo nên lực co bóp tống máu tối ưu và nhịp nhàng vào các thân động mạch lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử của quá trình ghép nối kích thích - co bóp cơ tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở cấp độ tế bào, sự co bóp của tế bào cơ tim diễn ra thông qua quá trình ghép nối kích thích - co bóp (Excitation-Contraction Coupling). Khi điện thế hoạt động lan truyền dọc theo màng tế bào và hệ thống ống T, dòng ion calci ngoại bào đi vào tế bào qua các kênh calci type L nhạy cảm với điện thế. Sự gia tăng nồng độ calci cục bộ này kích hoạt các thụ thể Ryanodine trên màng lưới nội chất hạt, dẫn đến hiện tượng giải phóng ồ ạt ion calci từ khoang dự trữ nội bào vào bào tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ion calci tự do gắn kết với phức hợp Troponin C trên sợi mảnh actin, làm thay đổi cấu hình không gian của Tropomyosin và để lộ các vị trí gắn kết với đầu phân tử myosin. Quá trình tạo cầu nối actin - myosin và thủy phân năng lượng ATP thúc đẩy các sợi tơ cơ trượt lên nhau, tạo nên lực co cơ tâm thu mạnh mẽ. Trong pha tâm trương, ion calci nhanh chóng được bơm ngược trở lại lưới nội chất qua bơm SERCA2a và vận chuyển ra ngoại bào qua kênh trao đổi natri - calci, cho phép cơ tim giãn nở hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa chức năng tim và định luật Frank-Starling\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng tim có khả năng tự điều chỉnh linh hoạt để thích nghi với các mức độ hoạt động thể lực và biến đổi nhu cầu chuyển hóa của cơ thể thông qua các cơ chế nội tại và ngoại tại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định luật Frank-Starling:\u003C\u002Fstrong> Thể tích máu đổ về tâm thất cuối tâm trương (tiền gánh) càng lớn thì các sợi cơ tim càng bị kéo dài, làm tăng độ nhạy cảm của các sợi myofilament với ion calci và tối ưu hóa số lượng cầu nối actin - myosin, dẫn đến lực co bóp tâm thu mạnh hơn trong nhát bóp tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa thần kinh tự chủ:\u003C\u002Fstrong> Kích thích hệ thần kinh giao cảm thông qua thụ thể beta-1 adrenergic làm tăng tần số tim, tăng tốc độ dẫn truyền điện thế và tăng sức co bóp cơ tim; ngược lại, hệ phó giao cảm qua dây thần kinh phế vị giải phóng acetylcholine làm giảm tần số phát nhịp của nút xoang và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa thể dịch và nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống renin - angiotensin - aldosterone (RAAS) và hormone chống bài niệu (ADH) điều chỉnh thể tích tuần hoàn và kháng lực mạch máu ngoại vi, tác động trực tiếp đến tiền gánh và hậu gánh của thất trái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Định lượng chức năng tim bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành tim mạch học hiện đại, việc đánh giá chính xác cấu trúc và chức năng các buồng tim là nền tảng chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo chuẩn hóa của Hội Siêu âm tim Hoa Kỳ và Hiệp hội Hình ảnh Tim mạch Châu Âu do Lang và các cộng sự (2015) công bố, phương pháp đĩa hai bình diện cải tiến (Simpson's biplane method) trên siêu âm tim hai chiều là kỹ thuật không xâm lấn tiêu chuẩn vàng để đo lường thể tích cuối tâm trương, thể tích cuối tâm thu và phân suất tống máu thất trái (LVEF).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh việc đánh giá chức năng tâm thu thất trái, khuyến cáo của Lang và các cộng sự (2015) cũng chuẩn hóa việc đo lường chức năng tâm trương thất trái thông qua phổ dòng chảy qua van hai lá (sóng E, sóng A) kết hợp với siêu âm Doppler mô tại vòng van hai lá (sóng e', tỷ số E\u002Fe') và thể tích nhĩ trái indexed theo diện tích da (LAVI). Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim (Speckle-tracking echocardiography) cho phép đánh giá sức căng cơ tim theo trục dọc toàn bộ (GLS), giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tâm thu dưới lâm sàng trước khi phân suất tống máu biểu hiện giảm sút rõ rệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại suy giảm chức năng tim và suy tim lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chức năng tim bị suy giảm, tim không còn khả năng cung cấp đủ lưu lượng máu cần thiết cho các mô cơ quan hoặc chỉ duy trì được lưu lượng này dưới áp lực đổ đầy buồng tim tăng cao bất thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Suy tim Hoa Kỳ do Heidenreich và các cộng sự (2022) chủ trì, cũng như hướng dẫn điều trị của Hội Tim mạch Châu Âu do McDonagh và các cộng sự (2021) ban hành, hội chứng suy tim được phân loại dựa trên phân suất tống máu thất trái (LVEF):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có triệu chứng suy tim kèm phân suất tống máu thất trái suy giảm rõ rệt (LVEF từ 40% trở xuống), đặc trưng bởi sự giãn nở buồng thất và giảm sức co bóp cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF):\u003C\u002Fstrong> Phân suất tống máu thất trái nằm trong khoảng 41% đến 49%, kèm theo bằng chứng bệnh tim cấu trúc hoặc rối loạn chức năng tâm trương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có triệu chứng suy tim nhưng phân suất tống máu thất trái còn bảo tồn (LVEF từ 50% trở lên), liên quan đến tình trạng cứng thành thất, suy giảm khả năng giãn tâm trương và tăng áp lực đổ đầy thất trái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo McDonagh và các cộng sự (2021), quy trình chẩn đoán xác định suy tim đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm nồng độ peptide lợi niệu huyết thanh (BNP hoặc NT-proBNP) và bằng chứng khách quan về rối loạn cấu trúc hoặc chức năng tim trên siêu âm tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các yếu tố nguy cơ và biện pháp bảo vệ chức năng tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng tim có thể bị tổn hại bởi nhiều bệnh lý mạn tính bao gồm tăng huyết áp kéo dài, bệnh động mạch vành xơ vữa, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh cơ tim di truyền và viêm cơ tim do virus. Việc kiểm soát tốt huyết áp, duy trì lối sống vận động thể lực đều đặn, chế độ ăn giảm muối giàu chất xơ và tuân thủ các phác đồ điều trị nội khoa tối ưu đóng vai trò cốt lõi trong việc ngăn ngừa biến cố suy giảm chức năng tim và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.\u003C\u002Fp>","Chức năng tim","cardiac function",[20,21],"hoạt động tim","sinh lý chức năng tim","Chức năng tim là khả năng bơm và duy trì lưu lượng tuần hoàn máu liên tục của tim nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu trao đổi oxy, chất dinh dưỡng và đào thải sản phẩm chuyển hóa cho mọi tế bào và cơ quan trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Heidenreich, P. A. và cs. (2022). 2022 AHA\u002FACC\u002FHFSA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation, 145(18), e895-e1032.","2022 AHA\u002FACC\u002FHFSA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines","Paul A. Heidenreich, Biykem Bozkurt, David Aguilar","Circulation",2022,"10.1161\u002FCIR.0000000000001063","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002FCIR.0000000000001063",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"McDonagh, T. A. và cs. (2021). 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. European Heart Journal, 42(36), 3599-3726.","2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure","Theresa A. McDonagh, Marco Metra, Marianna Adamo","European Heart Journal",2021,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab368","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab368",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Lang, R. M. và cs. (2015). Recommendations for Cardiac Chamber Quantification by Echocardiography in Adults: An Update from the American Society of Echocardiography and the European Association of Cardiovascular Imaging. Journal of the American Society of Echocardiography, 28(1), 1-39.","Recommendations for Cardiac Chamber Quantification by Echocardiography in Adults: An Update from the American Society of Echocardiography and the European Association of Cardiovascular Imaging","Roberto M. Lang, Luigi P. Badano, Victor Mor-Avi","Journal of the American Society of Echocardiography",2015,"10.1016\u002Fj.echo.2014.10.003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.echo.2014.10.003",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Phân suất tống máu (EF) là gì và có ý nghĩa như thế nào trong đánh giá chức năng tim?","Phân suất tống máu là tỷ lệ phần trăm thể tích máu được tâm thất tống ra ngoài sau mỗi nhát bóp, là chỉ số nền tảng giúp đánh giá sức co bóp cơ tim và phân loại hội chứng suy tim.",{"question":54,"answer":55},"Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) là gì?","HFpEF là tình trạng bệnh nhân có đầy đủ triệu chứng suy tim nhưng phân suất tống máu thất trái vẫn từ 50% trở lên, chủ yếu do tâm thất bị dày cứng và suy giảm khả năng giãn nở trong pha tâm trương.",{"question":57,"answer":58},"Phương pháp nào là tiêu chuẩn vàng để đo lường thể tích buồng tim và phân suất tống máu?","Siêu âm tim hai bình diện theo phương pháp đĩa Simpson cải tiến là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn tiêu chuẩn để xác định thể tích buồng tim và phân suất tống máu.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-23T01:39:35.255+00:00","2026-08-30T15:18:34.685+00:00","2025-08-07T06:46:12.184+00:00",232,[72,75,84,90,95,100,106,111,117,122],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy giảm chức năng","Suy giảm chức năng là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"độc tính tim mạch","Độc tính tim mạch là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cardiotoxicity","Độc tính tim mạch là tổn thương cấu trúc hoặc rối loạn chức năng điện học, cơ học của hệ thống tim mạch do phơi nhiễm với các tác nhân hóa chất, độc chất môi trường hoặc thuốc điều trị (đặc biệt là hóa trị liệu ung thư).","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"lipoprotein","Lipoprotein là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Lipoprotein","Lipoprotein \u002F Plasma lipoproteins","Lipoprotein là các phức hợp phân tử hình cầu sinh hóa bao gồm lõi kỵ nước chứa lipid không phân cực (triglyceride và cholesterol este hóa) được bao bọc bởi lớp vỏ đơn phân cực gồm phospholipid, cholesterol tự do và các apolipoprotein đặc hiệu, đóng vai trò vận chuyển lipid hòa tan trong dòng tuần hoàn máu.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"thể tích nhĩ trái","Thể tích nhĩ trái là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Left atrial volume (LAV)","Thể tích nhĩ trái (left atrial volume - LAV) là thông số siêu âm tim định lượng đo lường thể tích của tâm nhĩ trái, thường được chỉ số hóa theo diện tích bề mặt cơ thể (LAVI), đóng vai trò là chỉ dấu sinh học phản ánh mức độ và thời gian phơi nhiễm với áp lực đổ đầy thất trái tăng cao.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]