[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng thể chất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"chức năng thể chất","Chức năng thể chất là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chức năng thể chất là khả năng thực hiện các hoạt động thể chất hàng ngày, từ các động tác cơ bản như đi lại, ăn uống, tắm rửa đến các hoạt động phức tạp hơn. Chức năng này phản ánh mức độ vận động, sức mạnh, cân bằng, chịu đựng và khả năng duy trì độc lập trong sinh hoạt, đóng vai trò quan trọng trong chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khỏe. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm chức năng thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất là khả năng thực hiện các hoạt động thể chất cần thiết cho đời sống hàng ngày, từ những động tác cơ bản như đi lại, đứng lên, ngồi xuống, ăn uống, tắm rửa, đến các hoạt động phức tạp như đi chợ, làm việc hoặc tham gia thể thao. Khái niệm này không chỉ phản ánh sức mạnh, sức bền hay khả năng vận động mà còn bao hàm khả năng thích ứng với môi trường sống và duy trì sự độc lập trong sinh hoạt. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng thể chất khác biệt với thể lực hay hoạt động thể chất. Thể lực (physical fitness) tập trung vào sức mạnh, sức bền, linh hoạt và khả năng vận động; hoạt động thể chất (physical activity) đề cập đến các động tác, vận động hằng ngày. Trong khi đó, chức năng thể chất đo lường khả năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và đạt được mục tiêu vận động trong đời sống hằng ngày. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm chức năng thể chất thường được sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng, phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi hoặc bệnh nhân mạn tính. Nó giúp đánh giá mức độ độc lập, dự đoán nguy cơ suy giảm chức năng, và thiết kế các chương trình can thiệp cá nhân hóa. ([us.humankinetics.com](https:\u002F\u002Fus.humankinetics.com\u002Fblogs\u002Fexcerpt\u002Fdefining-physical-function-and-frailty?srsltid=AfmBOoo6G8zN1tT8IbrCFV6Y9dYa0Z5sTmIEhDfgufN7B2LYww2OFf9f&amp;utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần chính của chức năng thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất có nhiều thành phần, thường được chia thành hai nhóm lớn: các hoạt động cơ bản (Basic Activities of Daily Living – BADL) và các hoạt động phức tạp (Instrumental Activities of Daily Living – IADL). BADL bao gồm các hoạt động sinh hoạt hằng ngày như tắm rửa, mặc quần áo, ăn uống, vệ sinh cá nhân. IADL là các hoạt động phức tạp hơn như mua sắm, quản lý tiền bạc, đi lại trong môi trường xã hội và sử dụng phương tiện giao thông. ([us.humankinetics.com](https:\u002F\u002Fus.humankinetics.com\u002Fblogs\u002Fexcerpt\u002Fdefining-physical-function-and-frailty?srsltid=AfmBOoo6G8zN1tT8IbrCFV6Y9dYa0Z5sTmIEhDfgufN7B2LYww2OFf9f&amp;utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các khía cạnh khác của chức năng thể chất bao gồm khả năng vận động (mobility), cân bằng (balance), sức mạnh cơ bắp (muscle strength), khả năng chịu đựng (endurance) và phối hợp vận động (coordination). Những yếu tố này tương tác lẫn nhau, tạo nên khả năng thực hiện toàn diện các nhiệm vụ thể chất trong đời sống. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng minh họa các thành phần chính và các hoạt động mẫu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hoạt động mẫu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Mobility (vận động)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đi bộ 400 m, leo cầu thang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Balance (cân bằng)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đứng bằng một chân 30 giây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Strength (sức mạnh)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nâng vật nặng nhẹ, bước lên ghế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Endurance (chịu đựng)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thực hiện nhiệm vụ liên tục 10 phút\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng và ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất là chỉ báo quan trọng về mức độ độc lập và chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người mắc bệnh mạn tính. Suy giảm chức năng thể chất dẫn đến tăng nguy cơ mất khả năng tự chăm sóc, nhập viện, sa sút tinh thần và tử vong. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học, chức năng thể chất được sử dụng làm biến đầu ra (outcome measure) để đánh giá hiệu quả của điều trị, can thiệp phục hồi hoặc chương trình chăm sóc dài hạn. Các công cụ phổ biến như Timed Up and Go (TUG) và Short Physical Performance Battery (SPPB) giúp định lượng khả năng vận động, cân bằng và sức chịu đựng. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá chức năng thể chất cho phép dự đoán tiến triển bệnh, lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa, xác định nhóm nguy cơ cao, và theo dõi tác động của các chương trình can thiệp hoặc phục hồi chức năng. Đây là công cụ quan trọng để cải thiện chất lượng sống và kéo dài khả năng tự lập của bệnh nhân. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thể chất, bao gồm tuổi tác, tình trạng sức khỏe nền, bệnh lý mạn tính, chấn thương, môi trường sống, chế độ dinh dưỡng, mức độ hoạt động thể chất và tâm lý. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chế độ tập luyện, can thiệp vật lý trị liệu, hỗ trợ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe định kỳ có thể cải thiện hoặc duy trì chức năng thể chất. Ngược lại, bất động lâu dài, suy dinh dưỡng hoặc bệnh lý nghiêm trọng sẽ dẫn đến suy giảm nhanh chóng. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhận biết các yếu tố này giúp lập kế hoạch can thiệp cá nhân hóa, đánh giá nguy cơ suy giảm và duy trì chất lượng sống cho từng cá nhân, đặc biệt là người cao tuổi và người bệnh mạn tính. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đo lường chức năng thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất được đo lường thông qua nhiều phương pháp khách quan và chủ quan. Phương pháp khách quan bao gồm các bài kiểm tra hiệu suất thể chất như Timed Up and Go (TUG), Short Physical Performance Battery (SPPB), Chair Stand Test và Six-Minute Walk Test, đo lường khả năng đi lại, cân bằng, sức mạnh cơ bắp và sức chịu đựng. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp chủ quan bao gồm bảng hỏi và thang điểm do bệnh nhân tự đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày (ADL và IADL). Các thang đo này giúp đánh giá cảm nhận cá nhân về mức độ độc lập, hạn chế vận động và khả năng tham gia xã hội, đồng thời cung cấp dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết hợp phương pháp khách quan và chủ quan giúp đánh giá toàn diện chức năng thể chất, bao gồm cả hiệu suất thực tế và cảm nhận cá nhân, từ đó đưa ra các kế hoạch can thiệp phù hợp cho từng đối tượng. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng trong phục hồi chức năng và chăm sóc y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá chức năng thể chất là cơ sở để lập kế hoạch phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau phẫu thuật, chấn thương hoặc mắc các bệnh mạn tính. Nó giúp xác định mức độ suy giảm, lập chương trình tập luyện phù hợp và theo dõi tiến triển trong quá trình phục hồi. ([us.humankinetics.com](https:\u002F\u002Fus.humankinetics.com\u002Fblogs\u002Fexcerpt\u002Fdefining-physical-function-and-frailty?srsltid=AfmBOoo6G8zN1tT8IbrCFV6Y9dYa0Z5sTmIEhDfgufN7B2LYww2OFf9f&amp;utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chăm sóc dài hạn, đặc biệt ở người cao tuổi, việc theo dõi chức năng thể chất giúp phát hiện sớm suy giảm, ngăn ngừa té ngã và giảm nguy cơ mất khả năng tự lập. Đây cũng là cơ sở để thiết kế các can thiệp phòng ngừa và tối ưu hóa chất lượng cuộc sống. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với bệnh nhân mạn tính, chức năng thể chất phản ánh hiệu quả điều trị và khả năng thích ứng với bệnh. Việc theo dõi và cải thiện chức năng thể chất giúp nâng cao khả năng tự chăm sóc và giảm chi phí y tế do các biến chứng liên quan đến giảm vận động. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều yếu tố tác động đến chức năng thể chất, bao gồm: tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe nền, bệnh lý mạn tính, chế độ dinh dưỡng, mức độ hoạt động thể chất, môi trường sống và các yếu tố tâm lý. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự suy giảm chức năng thể chất thường xuất hiện ở người cao tuổi, người bệnh mạn tính hoặc những người ít vận động. Ngược lại, các hoạt động thể chất đều đặn, chế độ dinh dưỡng hợp lý và môi trường sống thuận lợi giúp duy trì và cải thiện chức năng thể chất. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng này giúp lập kế hoạch phòng ngừa, can thiệp phục hồi chức năng cá nhân hóa và dự đoán tiến triển chức năng thể chất, từ đó cải thiện chất lượng sống và khả năng độc lập của bệnh nhân. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng thể chất và chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất có mối quan hệ mật thiết với chất lượng cuộc sống. Mức độ chức năng thể chất cao giúp duy trì độc lập, tham gia các hoạt động xã hội và thể hiện khả năng tự chăm sóc bản thân. Ngược lại, suy giảm chức năng thể chất ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, dẫn đến lo lắng, trầm cảm và giảm sự hài lòng với cuộc sống. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu cho thấy, việc cải thiện chức năng thể chất thông qua tập luyện, phục hồi chức năng và hỗ trợ môi trường sống có thể nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nguy cơ rủi ro và tăng khả năng tham gia xã hội của người cao tuổi hoặc bệnh nhân mạn tính. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá chức năng thể chất là công cụ quan trọng trong nghiên cứu dịch tễ học, giúp xác định các yếu tố nguy cơ và đề xuất chính sách y tế nhằm nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc sống. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu và y học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng thể chất được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả điều trị và can thiệp phục hồi chức năng. Các biến đo chức năng thể chất giúp phân tích dữ liệu và dự đoán tiến triển sức khỏe của bệnh nhân. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phục hồi chức năng, chức năng thể chất là chỉ số để điều chỉnh phương pháp trị liệu, tập luyện và hỗ trợ thiết bị hỗ trợ vận động. Việc đánh giá chức năng thể chất giúp xác định nhu cầu chăm sóc, tối ưu hóa chương trình phục hồi và nâng cao khả năng tự lập. ([us.humankinetics.com](https:\u002F\u002Fus.humankinetics.com\u002Fblogs\u002Fexcerpt\u002Fdefining-physical-function-and-frailty?srsltid=AfmBOoo6G8zN1tT8IbrCFV6Y9dYa0Z5sTmIEhDfgufN7B2LYww2OFf9f&amp;utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng thể chất còn là tiêu chí quan trọng trong các nghiên cứu dịch tễ học và y tế cộng đồng, giúp xác định các nhóm nguy cơ cao, phát triển các chương trình can thiệp và lập kế hoạch chăm sóc dài hạn cho cộng đồng. ([link.springer.com](https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-021-00525-0?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Context – Promoting physical activity and physical function in older people. \u003Cem>National Library of Medicine Bookshelf\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F\">Xem tài liệu\u003C\u002Fa>. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK574109\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Garber C. E., Greaney M. L. et al. “Physical and mental health‑related correlates of physical function in community dwelling older adults.” \u003Cem>BMC Geriatrics\u003C\u002Fem>. 2010. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC2901424\u002F\">Xem tài liệu\u003C\u002Fa>. ([bmcgeriatr.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2318-10-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Painter P. “Physical Functioning: Definitions, Measurement, and …” \u003Cem>ScienceDirect\u003C\u002Fem>. 1999. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1073444999700282\">Xem tài liệu\u003C\u002Fa>. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1073444999700282?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FDA. “Evaluating physical functioning using patient‑reported outcome measures: How does question form and recall period affect the outcome?” 2023. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fabout-fda\u002Fevaluating-physical-functioning-using-patient-reported-outcome-measures-how-does-question-form-and\">Xem tài liệu\u003C\u002Fa>. ([fda.gov](https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fabout-fda\u002Fevaluating-physical-functioning-using-patient-reported-outcome-measures-how-does-question-form-and?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-24T16:44:36.861+00:00","2025-11-24T16:56:26.815+00:00","2025-11-24T16:56:26.813+00:00",105,[31,41,52,58,69,80,86,92,98,103],{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"hồi sinh tim phổi","Hồi sinh tim phổi","Cardiopulmonary resuscitation \u002F CPR","Hồi sinh tim phổi là quy trình cấp cứu hồi sức y khoa khẩn cấp phối hợp giữa ép tim ngoài lồng ngực và thông khí nhân tạo (kèm khử rung tim sớm nếu có chỉ định) nhằm duy trì dòng máu tuần hoàn nhân tạo và cung cấp oxy cho não và cơ tim ở nạn nhân bị ngừng tuần hoàn hô hấp đột ngột.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":42,"title":43,"term":44,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"chuột già","Chuột già là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Chuột già","Aged mice","Chuột già (Aged mice) là mô hình động vật linh trưởng gặm nhấm trong giai đoạn lão hóa sinh học tự nhiên (thường từ 18 đến 24 tháng tuổi trở lên ở loài Mus musculus), được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu y sinh để khảo sát cơ chế suy thoái tế bào, tuổi thọ và các bệnh lý thoái hóa liên quan đến tuổi già.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":53,"title":54,"term":55,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"điều trị hỗ trợ","Điều trị hỗ trợ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Điều trị hỗ trợ","supportive care","Điều trị hỗ trợ trong y học là tập hợp các biện pháp chăm sóc y khoa đa ngành nhằm phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu các triệu chứng bệnh cũng như tác dụng phụ của các phác đồ điều trị đặc hiệu.",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"biến dạng ngoài mặt phẳng","Biến dạng ngoài mặt phẳng: Lý thuyết uốn và cơ chế mất ổn định","Biến dạng ngoài mặt phẳng","out-of-plane deformation","Biến dạng ngoài mặt phẳng là trạng thái biến dạng cơ học của kết cấu dạng tấm hoặc vỏ phẳng, trong đó thành phần chuyển vị diễn ra theo phương vuông góc với mặt phẳng tham chiếu ban đầu, làm xuất hiện các độ cong uốn, độ cong xoắn và các ten-xơ biến dạng tương ứng dưới tác dụng của tải trọng cơ học, gradient nhiệt độ, trường ứng suất dư chế tạo hoặc sự giãn nở ẩm môi trường.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"văn hóa công sở","Văn hóa công sở: Bản chất, mô hình và quy chuẩn ứng xử","Văn hóa công sở","organizational culture","Văn hóa công sở là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và quy tắc ứng xử được hình thành và duy trì trong môi trường cơ quan, công sở nhằm điều chỉnh hành vi của các thành viên.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"viêm họng do liên cầu nhóm a","Viêm họng do liên cầu nhóm a là gì? Các công bố khoa học về Viêm họng do liên cầu nhóm a","Viêm họng do liên cầu nhóm A","Group A streptococcal pharyngitis","Viêm họng do liên cầu nhóm A là bệnh nhiễm trùng cấp tính niêm mạc họng và amiđan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A) gây ra, đặc trưng bởi sốt cao, đau họng dữ dội, xuất huyết điểm ở vòm họng và hạch cổ sưng đau, có nguy cơ dẫn đến sốt thấp khớp cấp và viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"không gian lorentz","Không gian lorentz là gì? Các công bố khoa học về Không gian lorentz","Không gian Lorentz","Lorentz space","Không gian Lorentz là một đa tạp giả-Riemann với tenxơ metric có dấu (-, +, +, +) (hoặc (+, -, -, -)), là mô hình hình học vi phân chuẩn mực của không thời gian bốn chiều trong thuyết tương đối đặc biệt và thuyết tương đối rộng của Einstein.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"chuyển đổi số","Chuyển đổi số là gì? Các công bố khoa học về Chuyển đổi số","Chuyển đổi số","Digital transformation","Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số như dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và internet vạn vật.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"granisetron","Granisetron là gì? Các nghiên cứu khoa học về Granisetron","Granisetron","Granisetron là thuốc chống nôn đối kháng chọn lọc cao tại thụ thể serotonin 5-HT3 ở cả ngoại vi (dây thần kinh phế vị đường tiêu hóa) và trung ương (vùng kích hoạt thụ thể hóa học ở sàn não thất tư), dùng để phòng ngừa và kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị ung thư hoặc sau phẫu thuật.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"nông lâm kết hợp","Nông lâm kết hợp là gì? Các công bố khoa học liên quan","Nông lâm kết hợp","Agroforestry","Nông lâm kết hợp là hệ thống quản lý đất đai và phương thức sản xuất tích hợp có chủ đích cây lâm nghiệp thân gỗ với cây trồng nông nghiệp và\u002Fhoặc chăn nuôi trên cùng một đơn vị diện tích nhằm tối ưu hóa lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội bền vững.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]