[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng thận":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"chức năng thận","Chức năng thận là gì? Cách đánh giá và phân loại","Chức năng thận gồm lọc máu, cân bằng nội môi và tiết hormone, được đánh giá qua độ lọc cầu thận eGFR và phân loại theo KDIGO.","\u003Cp>Chức năng thận (renal function hay kidney function) là khái niệm y sinh học toàn diện chỉ tập hợp các hoạt động sinh lý học phức tạp và tối quan trọng do hai quả thận đảm nhiệm nhằm duy trì môi trường nội môi hằng định (homeostasis) cho toàn bộ cơ thể con người. Thận không chỉ là cơ quan bài tiết chất thải đơn thuần mà còn là trung tâm chuyển hóa sinh học và cơ quan nội tiết tinh vi, chi phối trực tiếp thể tích dịch tuần hoàn, huyết áp động mạch, nồng độ các chất điện giải huyết tương, độ pH máu và quá trình sinh tạo hồng cầu trong tủy xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc đơn vị chức năng Nephron và cơ chế sinh lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi quả thận người khỏe mạnh chứa khoảng một triệu đơn vị chức năng độc lập gọi là nephron. Mỗi nephron gồm hai phần cấu trúc liên kết chặt chẽ: cầu thận (nơi diễn ra quá trình lọc máu sơ cấp) và hệ thống ống thận (nơi diễn ra quá trình tái hấp thu và bài tiết thứ cấp):\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Quá trình siêu lọc tại màng lọc cầu thận (Glomerular Ultrafiltration)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Máu từ động mạch chủ bụng đi vào thận qua động mạch thận, phân nhánh thành các tiểu động mạch đến đi vào búi mao mạch cầu thận dưới áp lực thủy tĩnh cao. Màng lọc cầu thận là một cấu trúc sinh học tinh xảo gồm ba lớp rào cản liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Lớp tế bào nội mô mao mạch:\u003C\u002Fem> Chứa hàng nghìn lỗ thủng nhỏ (fenestrations) ngăn cản các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu đi qua.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Màng đáy cầu thận:\u003C\u002Fem> Cấu tạo từ mạng lưới collagen loại IV, laminin và proteoglycan heparan sulfate tích điện âm mạnh mẽ, tạo nên hàng rào điện tích ngăn chặn sự thất thoát của các phân tử protein huyết tương tích điện âm (đặc biệt là albumin).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Lớp tế bào có chân (Podocytes):\u003C\u002Fem> Các tua chân của podocyte đan xen vào nhau tạo thành các khe lọc màng mỏng có kích thước chọn lọc phân tử cực kỳ khắt khe.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Kết quả của quá trình lọc tạo ra khoảng 180 lít dịch lọc cầu thận nguyên thủy mỗi ngày, chứa nước và các chất hòa tan nhỏ nhưng hoàn toàn không có tế bào máu và chứa lượng protein không đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Quá trình tái hấp thu và bài tiết tại hệ thống ống thận\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi dịch lọc chảy qua lòng ống thận, trên 99% lượng nước và các chất dinh dưỡng hòa tan quý giá được tái hấp thu trở lại tuần hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Ống lượn gần:\u003C\u002Fem> Tái hấp thu phần lớn lượng nước, ion natri, clorua, tái hấp thu hầu như toàn bộ glucose và các acid amin thông qua các hệ thống kênh đồng vận chuyển chuyên biệt. Đồng thời, ống lượn gần bài tiết các acid hữu cơ, base và độc chất nội sinh ra dịch lòng ống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Quai Henle:\u003C\u002Fem> Nhánh xuống thấm tự do nước nhưng không thấm muối; nhánh lên không thấm nước nhưng bơm tích cực ion natri và clorua ra dịch kẽ tủy thận. Cơ chế nhân nồng độ ngược dòng này tạo ra gradient thẩm thấu tủy thận ưu trương dốc, là điều kiện tiên quyết giúp cơ thể cô đặc nước tiểu dưới tác động của hormone chống bài niệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Ống lượn xa và Ống góp:\u003C\u002Fem> Là phân đoạn điều chỉnh tinh vi cuối cùng. Dưới sự chỉ đạo của hormone aldosterone, tế bào ống thận tăng cường tái hấp thu natri và bài xuất ion kali; dưới tác động của hormone ADH, các kênh nước aquaporin được gắn vào màng đỉnh để tái hấp thu nước tự do. Đồng thời, tế bào kẽ tại đây bài tiết ion hydro và tái tạo ion bicarbonate để duy trì pH máu ổn định trong khoảng sinh lý hẹp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>3. Chức năng nội tiết sinh học của mô thận\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thận đóng vai trò là một tuyến nội tiết sinh học thiết yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Erythropoietin (EPO):\u003C\u002Fstrong> Được tổng hợp bởi các tế bào sợi kẽ quanh ống thận khi cảm biến nhận thấy phân áp oxy mô thận suy giảm. EPO kích thích trực tiếp tế bào nguồn tủy xương tăng sinh và biệt hóa thành hồng cầu trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Renin:\u003C\u002Fstrong> Enzyme do phức hợp cận cầu thận tiết ra để chuyển hóa angiotensinogen thành angiotensin I, khởi động trục RAAS giúp co mạch và giữ muối nước khi huyết áp tụt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Calcitriol (dạng hoạt tính sinh học của Vitamin D):\u003C\u002Fstrong> Enzyme chuyển hóa tại ống lượn gần chuyển hóa tiền chất vitamin D thành dạng hormone có hoạt tính sinh học cao nhất, điều hòa hấp thu canxi tại ruột non và khoáng hóa xương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đánh giá độ lọc cầu thận trong thực hành y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ lọc cầu thận (GFR) là chỉ số sinh lý phản ánh chính xác nhất thể tích huyết tương được lọc sạch hoàn toàn qua cầu thận trong mỗi đơn vị thời gian. Theo công trình của Levey và cộng sự (2009), mức lọc cầu thận bình thường ở người trẻ tuổi khỏe mạnh dao động trong khoảng từ 90 đến 120 mL\u002Fphút\u002F1.73 m2 diện tích bề mặt cơ thể và suy giảm sinh lý tự nhiên dần dần theo quá trình lão hóa của cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đánh giá GFR thuận tiện trên lâm sàng, y học sử dụng các phương trình ước tính độ lọc cầu thận (eGFR):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Creatinine huyết thanh:\u003C\u002Fstrong> Là chất chuyển hóa từ phosphocreatine cơ bắp. Tuy nhiên, nồng độ creatinine bị ảnh hưởng bởi khối lượng cơ bắp, tuổi tác, giới tính và chế độ ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cystatin C huyết thanh:\u003C\u002Fstrong> Một protein ức chế protease được sản xuất liên tục bởi mọi tế bào có nhân, không phụ thuộc vào khối lượng cơ, là dấu ấn sinh học vượt trội trong chẩn đoán suy thận sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình chuẩn CKD-EPI 2021:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu của Inker và cộng sự (2021) trên New England Journal of Medicine, công thức CKD-EPI 2021 kết hợp cả creatinine và cystatin C không sử dụng hệ số chủng tộc mang lại độ chính xác cao nhất và đã trở thành tiêu chuẩn vàng quốc tế hiện nay.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn bệnh thận theo KDIGO\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ lọc cầu thận lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm chức năng thận\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mức lọc cầu thận bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chức năng thận bình thường hoặc tăng lọc kèm tổn thương cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ mức lọc cầu thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chức năng thận suy giảm mức độ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G3a\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G3b\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm rất nặng mức lọc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy giảm chức năng thận mức độ nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn G5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất hầu hết chức năng lọc, đòi hỏi lọc máu hoặc ghép thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phân loại bệnh thận mạn và chiến lược bảo tồn chức năng thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng quốc tế của KDIGO (Stevens &amp; Levin, 2013), bệnh thận mạn được chẩn đoán khi có bằng chứng tổn thương thận (như albumin niệu dai dẳng) hoặc mức độ lọc cầu thận suy giảm kéo dài trên ba tháng. Phân loại KDIGO kết hợp các phân nhóm mức lọc cầu thận (từ G1 đến G5) và mức độ albumin niệu (từ A1 đến A3) để dự báo nguy cơ tử vong tim mạch và tiến triển thành suy thận giai đoạn cuối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi chức năng thận suy giảm, sự tích tụ độc tố ure huyết, ứ trệ nước muối, thiếu máu do thiếu EPO và rối loạn khoáng xương do thiếu calcitriol sẽ gây tổn thương đa cơ quan. Chiến lược bảo tồn chức năng thận hiện đại tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>Kiểm soát tối ưu huyết áp mục tiêu và kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt bằng chế độ ăn giảm muối và lối sống lành mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sử dụng các nhóm thuốc có tác dụng bảo vệ thận và giảm đạm niệu đã được chứng minh: thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT2 và thuốc kháng aldosterone không steroid.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Điều chỉnh liều lượng thuốc đào thải qua thận và tránh dùng các thuốc có độc tính trực tiếp lên thận như thuốc kháng viêm không steroid hoặc chất cản quang khi chưa được chuẩn bị truyền dịch đầy đủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Tóm lại, việc theo dõi định kỳ chức năng thận thông qua các xét nghiệm máu và nước tiểu định kỳ hằng năm là chiến lược y tế dự phòng vô cùng quan trọng, giúp phát hiện sớm các tổn thương âm thầm tại cầu thận và ống thận ngay từ giai đoạn sớm chưa có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, từ đó can thiệp điều trị kịp thời để bảo tồn toàn vẹn cấu trúc và chức năng của hệ bài tiết trong suốt cuộc đời.\u003C\u002Fp>","renal function",[19,20],"chức năng sinh lý thận","kidney function","Chức năng thận là tập hợp các hoạt động sinh lý phức tạp của thận bao gồm lọc máu, điều hòa cân bằng nội môi nước và điện giải, duy trì thăng bằng kiềm toan, bài tiết các chất cặn bã chuyển hóa và tổng hợp các hormone nội tiết như renin, erythropoietin và calcitriol.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Inker, L. A., et al. (2021). New Creatinine- and Cystatin C–Based Equations to Estimate GFR without Race. New England Journal of Medicine, 385(19), 1737–1749.","New Creatinine- and Cystatin C–Based Equations to Estimate GFR without Race","Inker, Eneanya, Coresh","New England Journal of Medicine",2021,"10.1056\u002Fnejmoa2102953","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2102953",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Levey, A. S., et al. (2009). A new equation to estimate glomerular filtration rate. Annals of Internal Medicine, 150(9), 604–612.","A New Equation to Estimate Glomerular Filtration Rate","Levey, Stevens, Schmid","Annals of Internal Medicine",2009,"10.7326\u002F0003-4819-150-9-200905050-00006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7326\u002F0003-4819-150-9-200905050-00006",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":36,"year":44,"doi":45,"url":46},"Stevens, P. E., & Levin, A. (2013). Evaluation and management of chronic kidney disease: Synopsis of the Kidney Disease: Improving Global Outcomes 2012 clinical practice guideline. Annals of Internal Medicine, 158(11), 825–830.","Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease: Synopsis of the Kidney Disease: Improving Global Outcomes 2012 Clinical Practice Guideline","Stevens, Levin",2013,"10.7326\u002F0003-4819-158-11-201306040-00007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7326\u002F0003-4819-158-11-201306040-00007",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Chỉ số nào phản ánh chính xác nhất chức năng thận hiện nay?","Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) tính toán từ nồng độ Creatinine và Cystatin C huyết thanh là chỉ số chuẩn mực và chính xác nhất phản ánh chức năng thận. Chỉ số eGFR cho biết thể tích huyết tương mà thận lọc sạch chất cặn bã trong mỗi phút.",{"question":52,"answer":53},"Suy giảm chức năng thận có gây ra thiếu máu không?","Có. Khi chức năng thận bị suy giảm mạn tính, các tế bào tại thận giảm sản xuất hormone Erythropoietin (EPO) - hormone kích thích tủy xương tạo hồng cầu, dẫn đến tình trạng thiếu máu mạn tính kháng sắt ở bệnh nhân bệnh thận mạn.",{"question":55,"answer":56},"Làm thế nào để bảo vệ và duy trì chức năng thận khỏe mạnh?","Nên uống đủ nước hàng ngày, duy trì chế độ ăn giảm muối, kiểm soát tốt huyết áp và đường huyết, tập thể dục đều đặn, không hút thuốc lá và tránh lạm dụng các loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs).",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.890+00:00","2026-08-24T02:32:40.765+00:00",266,[68,77,80,86,89,92,98,104,110,113],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"suy thận mạn","Suy thận mạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chronic kidney disease (CKD) \u002F Chronic renal failure","Suy thận mạn là tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi giảm mức lọc cầu thận (eGFR) và rối loạn chuyển hóa toàn thân.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy giảm chức năng","Suy giảm chức năng là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tăng kali máu","Tăng kali máu là gì? Các công bố khoa học về Tăng kali máu","Tăng kali máu","hyperkalaemia","Tăng kali máu là tình trạng rối loạn điện giải khi nồng độ ion kali trong huyết thanh vượt quá 5,0 đến 5,5 mmol\u002FL, có khả năng làm thay đổi điện thế màng tế bào và dẫn đến các biến chứng rối loạn nhịp tim nguy hiểm đe dọa tính mạng.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mức lọc cầu thận","Mức lọc cầu thận là gì? Các công bố khoa học về Mức lọc cầu thận",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hội chứng thận hư tiên phát","Hội chứng thận hư tiên phát là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thận hư tiên phát",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tán sỏi thận qua da","Tán sỏi thận qua da (PCNL): Điều trị sỏi san hô","Tán sỏi thận qua da","percutaneous nephrolithotomy","Tán sỏi thận qua da là phẫu thuật nội soi tiết niệu ít xâm lấn nhằm tiếp cận đài bể thận qua một đường hầm nhỏ xuyên qua da vùng thắt lưng để tán vụn và gắp sạch sỏi thận kích thước lớn.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"viêm gan c","Viêm gan C là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm gan C","Hepatitis C \u002F HCV infection","Viêm gan C là bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan C (HCV) thuộc họ Flaviviridae gây ra, đặc trưng bởi tỷ lệ chuyển thành mạn tính rất cao (75–85%), âm thầm phá hủy tế bào gan và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan mất bù và ghép gan trên thế giới.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chụp cắt lớp vi tính","Chụp cắt lớp vi tính là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng CT","Chụp cắt lớp vi tính","Computed tomography (CT scan)","Chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng sự kết hợp giữa chùm tia X chiếu xuyên qua cơ thể từ nhiều góc độ và hệ thống máy vi tính xử lý dữ liệu số để tái tạo các hình ảnh cắt ngang (lát cắt) chi tiết của các mô và cơ quan nội tạng.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy thận mạn giai đoạn cuối","Suy thận mạn giai đoạn cuối là gì? Các công bố khoa học về Suy thận mạn giai đoạn cuối",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"muối kali","Muối kali là gì? Vai trò điện giải, ứng dụng nông nghiệp và lợi ích tim mạch","Muối kali","potassium salts","Muối kali (potassium salts) là nhóm các hợp chất ion hóa học chứa cation kali (K+) liên kết với các anion vô cơ hoặc hữu cơ (như clorua, sulfat, nitrat hoặc citrate), đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì điện thế màng tế bào sinh học, sản xuất phân bón nông nghiệp đa lượng và ứng dụng làm muối ăn thay thế natri để kiểm soát huyết áp và bảo vệ sức khỏe tim mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]