[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20t%C3%A2m%20thu%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng tâm thu thất trái":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":41},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0c276d8b-f053-4609-a87c-c8d58406aa04","Chức Năng Tâm Thuật Tâm Thất Trái Sau 3 Tháng Điều Trị Bằng Chất Ức Chế SGLT2 ở Bệnh Nhân Suy Tim Có Phân Suất Tống Máu Giảm","Left Ventricular Systolic Function After 3 Months of SGLT2 Inhibitor Therapy in Heart Failure Patients with Reduced Ejection Fraction",[13,14,15],"Ivona Mustapic","Darija Bakovic","Zora Susilovic-Grabovac",4,"Journal of Cardiovascular Translational Research",false,"2023-05-08",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12265-023-10389-3","10.1007\u002Fs12265-023-10389-3","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng theo dõi biến thiên các chỉ số siêu âm tim nhằm đánh giá sự hồi phục \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tâm thu thất trái\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân suy tim sau ba tháng dùng thuốc ức chế \u003Ci>SGLT2i\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận thể tích thất trái cuối tâm thu thu hẹp rõ rệt và phân suất tống máu được bảo tồn ổn định. Phân tích củng cố lợi ích huyết động học của nhóm thuốc trong việc cải thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tâm thu thất trái\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":21,"url":38,"doi":39,"summary":40},"01babc24-00b6-4797-9e74-185d47cc546a","NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM TRONG DỰ BÁO RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI DO ANTHRACYCLINES TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ",[30,31,32],"Thạch Văn Tùng","Nguyễn Thị Diễm","Trương Tú Trạch",3,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2024-07-25",2024,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2565","10.58490\u002Fctump.2024i76.2565","\u003Cp>Nghiên cứu tim mạch ứng dụng siêu âm đánh dấu mô cơ tim nhằm dự báo suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tâm thu thất trái\u003C\u002Fb> ở 60 bệnh nhân ung thư tiếp nhận hóa trị \u003Ci>anthracyclines\u003C\u002Fi>. Biến số biến dạng dọc toàn bộ \u003Ci>LVGLS\u003C\u002Fi> giảm rõ rệt từ T0 đến T1, đạt độ nhạy 66,7 % và AUC 0,720 trong dự đoán độc tính tim. Phép đo phát hiện sớm suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng tâm thu thất trái\u003C\u002Fb> trước khi phân suất tống máu LVEF tụt sâu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":21,"keywords":93,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":21,"viewCount":98,"relateTopics":99},"chức năng tâm thu thất trái","Chức năng tâm thu thất trái: Chỉ số LVEF, siêu âm Speckle Tracking và phân loại suy tim","Chức năng tâm thu thất trái đánh giá khả năng tống máu của tim qua các chỉ số LVEF, thể tích nhát bóp và sức căng dọc GLS, là cơ sở phân loại suy tim HFrEF và HFpEF.","\u003Cp>Chức năng tâm thu thất trái là khả năng co bóp cơ học và tống máu hiệu quả của buồng thất trái vào hệ tuần hoàn động mạch chủ trong kỳ tâm thu của chu chuyển tim. Đây là thông số sinh lý học huyết động cốt lõi, quyết định khả năng cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng toàn bộ các cơ quan trong cơ thể, đồng thời là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán, phân loại thể bệnh và tiên lượng sống còn trong bệnh lý tim mạch, đặc biệt là suy tim và bệnh động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học co bóp cơ tim và chu chuyển tâm thu thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỳ tâm thu của thất trái bắt đầu từ thời điểm đóng van hai lá cho đến khi đóng van động mạch chủ, bao gồm hai giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn co đồng thể tích (Isovolumetric Contraction):\u003C\u002Fstrong> Áp lực trong buồng thất trái tăng vọt vượt qua áp lực nhĩ trái khiến van hai lá đóng lại. Cả van hai lá và van động mạch chủ đều ở trạng thái đóng, thể tích buồng thất không đổi trong khi áp lực thất trái tăng nhanh từ mức áp lực cuối tâm trương lên tới mức bằng áp lực tâm trương của động mạch chủ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tống máu (Ventricular Ejection):\u003C\u002Fstrong> Khi áp lực thất trái vượt quá áp lực động mạch chủ, van động mạch chủ mở ra. Cơ tim thất trái co ngắn theo ba chiều không gian (dọc, tròn và xuyên thành), tống thể tích nhát bóp vào động mạch chủ. Giai đoạn này gồm tống máu nhanh ban đầu và tống máu chậm tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số huyết động và công thức định lượng chức năng tâm thu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá chính xác chức năng tống máu của thất trái, các thông số thể tích và phân suất co bóp được định lượng bằng siêu âm tim hoặc cộng hưởng từ tim (Lang et al., 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số huyết động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức toán học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị bình thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể tích nhát bóp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SV\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SV = EDV - ESV\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">60 - 100\text{ mL}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lượng máu được tống ra khỏi thất trái trong mỗi nhát bóp tim.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Phân suất tống máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF = \frac{EDV - ESV}{EDV} \times 100\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 50\\%\u003C\u002Fscript> (Nam: 52-72%, Nữ: 54-74%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ phần trăm thể tích máu được bơm đi so với thể tích cuối tâm trương.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cung lượng tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO = SV \times HR\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4.0 - 8.0\text{ L\u002Fphút}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng lưu lượng máu cung cấp cho cơ thể trong một phút.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Chỉ số tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CI\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CI = \frac{CO}{BSA}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2.5 - 4.0\text{ L\u002Fphút\u002Fm}^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung lượng tim được chuẩn hóa theo diện tích bề mặt cơ thể (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BSA\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp siêu âm đánh dấu mô (Speckle Tracking) và sức căng dọc thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù phân suất tống máu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF\u003C\u002Fscript> là chỉ số thông dụng nhất, nó phụ thuộc nhiều vào tiền gánh, hậu gánh và hình học buồng tim. Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô 2D (2D Speckle Tracking Echocardiography) cho phép đo đạc sức căng dọc thất trái toàn bộ (Global Longitudinal Strain - GLS), phản ánh trực tiếp sự co ngắn của các sợi cơ tim dưới nội mạc theo trục dọc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">GLS = \frac{L_{systole} - L_{diastole}}{L_{diastole}} \times 100\\%\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Giá trị sinh lý bình thường của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GLS\u003C\u002Fscript> có độ lớn âm từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-18\\%\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-22\\%\u003C\u002Fscript> (giá trị càng âm càng thể hiện chức năng co bóp tốt). \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GLS\u003C\u002Fscript> có độ nhạy vượt trội trong việc phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu dưới lâm sàng ở bệnh nhân điều trị hóa chất độc tim, đái tháo đường, hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF\u003C\u002Fscript> vẫn còn trong giới hạn bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại suy tim dựa trên chức năng tâm thu thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo cập nhật của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC, 2016) và Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ \u002F Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA\u002FACC\u002FHFSA, 2022), suy tim được phân loại thành ba nhóm dựa trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF \\le 40\\%\u003C\u002Fscript>. Cơ chế chủ yếu do suy giảm khả năng co bóp cơ tim (co bóp yếu), có chỉ định điều trị tứ trụ thuốc nền tảng (ARNI\u002FACEI, thuốc chẹn beta, kháng aldosterone và thuốc ức chế SGLT2).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF = 41\\% - 49\\%\u003C\u002Fscript>. Thể bệnh trung gian chia sẻ các đặc điểm bệnh học của cả hai nhóm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF \\ge 50\\%\u003C\u002Fscript>. Thất trái vẫn tống máu bình thường nhưng bị suy giảm khả năng giãn và đổ đầy trong kỳ tâm trương do xơ hóa và tái cấu trúc cơ tim dày đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đánh giá chức năng tâm thu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn và xâm lấn được sử dụng trong thực hành tim mạch hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim qua thành ngực (TTE):\u003C\u002Fstrong> Là phương tiện đầu tay, phổ biến, an toàn và sẵn có, sử dụng phương pháp đĩa Simpson hai bình diện (biplane Simpson method) để đo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEF\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ tim (CMR):\u003C\u002Fstrong> Được coi là tiêu chuẩn vàng tuyệt đối (gold standard) để định lượng thể tích thất trái, khối lượng cơ tim (LV mass) và phân suất tống máu với độ lặp lại cao nhất, đồng thời phát hiện sẹo xơ hóa cơ tim qua ngấm thuốc muộn gadolinium (LGE).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xạ hình buồng thất phóng xạ (MUGA scan):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá phân suất tống máu bằng chất phóng xạ gắn hồng cầu, đặc biệt hữu ích trong theo dõi độc tính cơ tim khi dùng phác đồ hóa trị ung thư (như anthracycline, trastuzumab).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thông tim và chụp buồng thất trái cản quang (Invasive Ventriculography):\u003C\u002Fstrong> Đo áp lực cuối tâm trương thất trái (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LVEDP\u003C\u002Fscript>) và tốc độ tăng áp lực thất trái tối đa (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">dP\u002Fdt_{max}\u003C\u002Fscript>) để đánh giá sức co bóp nội tại của cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","left ventricular systolic function",[50,51],"sức co bóp thất trái","phân suất tống máu thất trái","Chức năng tâm thu thất trái là khả năng co bóp cơ học và tống máu hiệu quả của buồng thất trái vào hệ tuần hoàn động mạch chủ trong kỳ tâm thu nhằm duy trì cung lượng tim và huyết áp động mạch nuôi dưỡng các mô trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,63,71],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Lang, R. M., Badano, L. P., Mor-Avi, V., Afilalo, J., Armstrong, A., Ernande, L., ... & Voigt, J. U. (2015). Recommendations for Cardiac Chamber Quantification by Echocardiography in Adults: An Update from the American Society of Echocardiography and the European Association of Cardiovascular Imaging. Journal of the American Society of Echocardiography, 28(1), 1-39.","Recommendations for Cardiac Chamber Quantification by Echocardiography in Adults: An Update from the American Society of Echocardiography and the European Association of Cardiovascular Imaging","Lang, R. M., Badano, L. P., Mor-Avi, V.","Journal of the American Society of Echocardiography",2015,"10.1016\u002Fj.echo.2014.10.003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.echo.2014.10.003",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":70},"Ponikowski, P., Voors, A. A., Anker, S. D., Bueno, H., Cleland, J. G., Coats, A. J., ... & van der Meer, P. (2016). 2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. European Heart Journal, 37(27), 2129-2200.","2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure","Ponikowski, P., Voors, A. A., Anker, S. D.","European Heart Journal",2016,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehw128","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehw128",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":78},"Heidenreich, P. A., Bozkurt, B., Aguilar, D., Allen, L. A., Byun, J. J., Colvin, M. M., ... & Yancy, C. W. (2022). 2022 AHA\u002FACC\u002FHFSA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation, 145(18), e895-e1032.","2022 AHA\u002FACC\u002FHFSA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines","Heidenreich, P. A., Bozkurt, B., Aguilar, D.","Circulation",2022,"10.1161\u002FCIR.0000000000001063","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002FCIR.0000000000001063",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"Phân suất tống máu thất trái (LVEF) bình thường là bao nhiêu?","Theo khuyến cáo của ASE và EACVI (2015), LVEF bình thường ở người trưởng thành là từ 52% đến 72% ở nam giới và từ 54% đến 74% ở nữ giới. Giá trị LVEF dưới 50% được coi là giảm chức năng tâm thu thất trái.",{"question":84,"answer":85},"Tại sao bệnh nhân có LVEF bình thường vẫn có thể bị suy tim?","Đây là thể suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF), chiếm khoảng 50% tổng số ca suy tim. Ở thể bệnh này, thất trái vẫn tống máu tốt trong kỳ tâm thu nhưng cơ tim bị dày cứng và xơ hóa làm suy giảm nghiêm trọng khả năng giãn nở và đổ đầy máu trong kỳ tâm trương.",{"question":87,"answer":88},"Sức căng dọc thất trái toàn bộ (GLS) có ưu điểm gì hơn so với LVEF?","GLS đo lường trực tiếp mức độ co ngắn của các sợi cơ tim dọc dưới nội mạc, có độ nhạy vượt trội giúp phát hiện tổn thương cơ tim giai đoạn rất sớm (dưới lâm sàng) khi LVEF vẫn chưa thay đổi, đặc biệt trong theo dõi độc tính của hóa chất điều trị ung thư.",{"id":90,"researcherId":21,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[44],"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-09-04T05:17:55.252+00:00","2026-09-04T05:17:55.247+00:00",464,[100,103,112,117,123,128,134,140,145,150],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến dạng cơ tim","Biến dạng cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":129,"title":130,"term":131,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":135,"title":136,"term":137,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":151,"definition":153,"discipline":53,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]