[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chức năng hệ sinh thái":55},{"code":4,"data":5,"meta":34},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"acb29118-1a84-42cc-b647-3fde63d47130","Phương pháp Đa dạng Sinh học – Chức năng Hệ sinh thái (BEF) nhằm hiểu rõ hơn về các tương tác giữa nuôi trồng thủy sản và môi trường với ứng dụng vào văn hóa hai mảnh vỏ và các hệ sinh thái sống đáy","Biodiversity–Ecosystem Functioning (BEF) approach to further understanding aquaculture–environment interactions with application to bivalve culture and benthic ecosystems",[13,14,15],"Élise Lacoste","Christopher W. McKindsey","Philippe Archambault",3,"Reviews in Aquaculture",false,"2020-11-01",2020,26,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1111\u002Fraq.12420","10.1111\u002Fraq.12420","\u003Cp>Tổng quan lý thuyết vận dụng khung Đa dạng sinh học – \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb> (BEF) để phân tích tương tác giữa nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ và sinh cảnh đáy biển. Tác giả làm rõ cách thức động vật thân mềm đáy lọc nước điều biến chu trình dinh dưỡng và mạng lưới thức ăn ven bờ. Duy trì đa dạng nhóm chức năng đáy biển là yếu tố then chốt để bảo toàn độ ổn định của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb> duyên hải.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":34,"url":37,"doi":38,"summary":39},"6bf2a97b-95df-42e4-9b2e-984c83494197","Các chức năng sinh thái của chim bị ảnh hưởng bởi việc kiến tạo hệ sinh thái của động vật gặm nhấm nhỏ","Avian ecosystem functions are influenced by small mammal ecosystem engineering",[30,31,32],"Meredith Root-Bernstein","Andres Fierro","Juan Armesto",4,null,"2013-12-20",2013,"https:\u002F\u002Fbmcresnotes.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1756-0500-6-549","10.1186\u002F1756-0500-6-549","\u003Cp>Khảo sát thực địa sinh thái học tại Chile điều tra tác động của động vật gặm nhấm nhỏ \u003Ci>Octodon degus\u003C\u002Fi> đến tập tính kiếm ăn và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb> của chim hoang dã. Bằng thực nghiệm ăn hạt granivory kết hợp đếm động vật không xương sống, nghiên cứu ghi nhận chim tìm thức ăn nhanh hơn ở khu vực có lối đi của \u003Ci>degus\u003C\u002Fi>. Hoạt động kiến tạo vi sinh cảnh của gặm nhấm hỗ trợ chim phân bổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb> theo ô đất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":34,"url":50,"doi":51,"summary":52},"1d35207e-5317-42d6-a8ad-3174fe36ec86","Thành phần cộng đồng đất và các quá trình hệ sinh thái: So sánh hệ sinh thái nông nghiệp với hệ sinh thái tự nhiên","Soil community composition and ecosystem processes: Comparing agricultural ecosystems with natural ecosystems",[45],"D. A. Neher",1,"Agroforestry Systems","1999-03-01",1999,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1006299100678","10.1023\u002FA:1006299100678","\u003Cp>Đánh giá so sánh sinh thái đối chứng điều tra mối liên hệ giữa quần xã sinh vật đất và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb> giữa đất canh tác nông nghiệp với sinh cảnh tự nhiên. Phân tích định lượng chỉ rõ thâm canh làm suy giảm độ phong phú nhóm chức năng sinh vật đất, làm chậm chu trình khoáng hóa carbon và tuần hoàn đạm. Công trình nhấn mạnh vai trò bảo tồn đa dạng sinh học đất đối với duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":34},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":34,"synonyms":34,"definition":34,"discipline":34,"references":34,"faqs":34,"createUser":61,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":34,"enrichTopicLink":18,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":34,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":34,"viewCount":74,"relateTopics":75},"chức năng hệ sinh thái","Chức năng hệ sinh thái là? Nghiên cứu Chức năng hệ sinh thái","Chức năng hệ sinh thái là các quá trình sinh học, hóa học và vật lý duy trì cấu trúc, hoạt động và khả năng cung cấp dịch vụ sinh thái của hệ sinh thái. Chúng bao gồm điều tiết khí hậu, chu trình dinh dưỡng, sản xuất sinh khối và duy trì đa dạng sinh học, đảm bảo sự ổn định và bền vững môi trường. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChức năng hệ sinh thái (Ecosystem Functions) là tập hợp các quá trình sinh học, hóa học và vật lý diễn ra trong một hệ sinh thái, đóng vai trò duy trì sự tồn tại và ổn định của nó. Đây là nền tảng giúp hệ sinh thái cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho con người và sinh vật khác, bao gồm thực phẩm, nước sạch, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chức năng này không tồn tại độc lập mà liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên một mạng lưới tương tác phức tạp. Ví dụ, quá trình quang hợp của thực vật không chỉ tạo ra sinh khối mà còn góp phần điều tiết khí hậu và duy trì chu trình carbon. Bất kỳ sự thay đổi nào trong một chức năng có thể kéo theo biến đổi ở các chức năng khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc hiểu và đo lường chức năng hệ sinh thái cho phép các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách đánh giá tác động của con người và đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và mất mát đa dạng sinh học hiện nay.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChức năng hệ sinh thái thường được phân loại thành bốn nhóm lớn, dựa trên bản chất và vai trò của chúng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng điều tiết:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát lũ lụt, điều hòa khí hậu, duy trì chất lượng nước và không khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng sản xuất:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp sản phẩm hữu hình như lương thực, gỗ, sợi và dược liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> Duy trì chu trình dinh dưỡng, hình thành đất, và bảo tồn đa dạng sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng văn hóa:\u003C\u002Fstrong> Mang lại giá trị tinh thần, thẩm mỹ, giáo dục và giải trí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi nhóm chức năng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự vận hành bền vững của hệ sinh thái. Việc phân nhóm này giúp các nhà quản lý ưu tiên các hành động bảo tồn hoặc phục hồi phù hợp với mục tiêu cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây minh họa một số ví dụ tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Kết quả mang lại\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều tiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rừng nhiệt đới hấp thụ CO₂\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm hiệu ứng nhà kính, ổn định khí hậu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sản xuất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đồng ruộng cung cấp lúa gạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đảm bảo an ninh lương thực\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đất ngập nước tái chế chất dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Duy trì năng suất sinh học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Văn hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rạn san hô thu hút du khách\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát triển du lịch sinh thái\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu trình vật chất và năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMọi hệ sinh thái đều dựa trên sự lưu chuyển vật chất và dòng năng lượng để tồn tại. Năng lượng, chủ yếu từ ánh sáng mặt trời, được thực vật và sinh vật quang hợp hấp thụ và chuyển hóa thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp. Năng lượng này sau đó được truyền qua các bậc dinh dưỡng qua hoạt động ăn uống và phân giải.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChu trình vật chất bao gồm các nguyên tố và hợp chất thiết yếu như carbon, nitơ, phốt pho và nước. Ví dụ, chu trình carbon bắt đầu từ việc CO₂ trong khí quyển được thực vật hấp thụ, chuyển hóa thành hợp chất hữu cơ, rồi quay lại khí quyển qua hô hấp và phân hủy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong chu trình nitơ, vi khuẩn cố định nitơ chuyển đổi N₂ thành dạng nitrat hoặc amoni mà thực vật có thể sử dụng. Sau đó, nitơ quay trở lại khí quyển qua quá trình phản nitrat hóa. Sự gián đoạn trong chu trình này có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng và giảm năng suất hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều tiết khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ sinh thái tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu cục bộ và toàn cầu. Rừng nhiệt đới hấp thụ và lưu trữ lượng lớn CO₂, đóng góp vào việc giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Đại dương hoạt động như một bể chứa nhiệt khổng lồ, điều hòa nhiệt độ toàn cầu thông qua các dòng hải lưu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác vùng đất ngập nước như đầm lầy, rừng ngập mặn không chỉ lưu trữ carbon mà còn bảo vệ bờ biển trước sóng và bão. Thảm thực vật cũng giúp điều hòa nhiệt độ khu vực bằng cách hấp thụ ánh sáng mặt trời và giải phóng hơi nước qua quá trình thoát hơi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự suy giảm diện tích rừng và hệ sinh thái biển làm giảm khả năng hấp thụ CO₂ và điều hòa khí hậu, đẩy nhanh tiến trình biến đổi khí hậu. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ các hệ sinh thái này để duy trì chức năng điều tiết khí hậu của Trái Đất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Duy trì đa dạng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐa dạng sinh học là yếu tố then chốt bảo đảm sự ổn định, khả năng chống chịu và phục hồi của hệ sinh thái trước các biến động môi trường. Chức năng hệ sinh thái trong việc duy trì đa dạng sinh học thể hiện ở khả năng cung cấp môi trường sống đa dạng cho nhiều loài sinh vật khác nhau, từ vi sinh vật, thực vật, động vật không xương sống đến các loài thú lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phong phú về loài và nguồn gen giúp hệ sinh thái có thể thích ứng với các thay đổi về khí hậu, dịch bệnh hay sự xâm nhập của loài ngoại lai. Các mối quan hệ tương tác như cộng sinh, ký sinh, cạnh tranh và chuỗi thức ăn tạo nên mạng lưới sinh học phức tạp, đảm bảo sự vận hành liên tục của hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMất mát đa dạng sinh học thường kéo theo sự suy giảm chức năng hệ sinh thái, dẫn đến năng suất sinh học giảm và khả năng cung cấp dịch vụ sinh thái bị hạn chế. Do đó, bảo vệ đa dạng sinh học cũng đồng nghĩa với bảo vệ chức năng hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sản xuất sinh khối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSản xuất sinh khối là quá trình các sinh vật quang hợp, chủ yếu là thực vật và tảo, sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra chất hữu cơ từ CO₂ và nước. Đây là cơ sở của toàn bộ chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho các bậc tiêu thụ khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình sản xuất sinh khối có thể được đo lường bằng năng suất sơ cấp thô (GPP) và năng suất sơ cấp tinh (NPP), trong đó:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NPP = GPP - R\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là năng lượng tiêu hao cho hô hấp. NPP phản ánh lượng năng lượng khả dụng cho các sinh vật tiêu thụ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững hệ sinh thái có năng suất sinh khối cao như rừng mưa nhiệt đới, rạn san hô hay vùng cửa sông thường đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn lợi thủy sản, cân bằng khí hậu và hỗ trợ chu trình dinh dưỡng toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng lọc và làm sạch môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ sinh thái tự nhiên có khả năng lọc và xử lý các chất ô nhiễm, đóng góp vào việc cải thiện chất lượng môi trường. Đất ngập nước loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa, kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ độc hại thông qua quá trình lắng đọng, hấp phụ và phân hủy sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nRừng và thảm thực vật có thể lọc bụi mịn và khí độc như SO₂, NOₓ, đồng thời giữ lại các chất ô nhiễm trong đất thông qua hệ thống rễ. Các vi sinh vật trong đất và nước phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành dạng đơn giản, giảm độc tính cho môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChức năng lọc này không chỉ giúp duy trì sức khỏe hệ sinh thái mà còn giảm chi phí xử lý môi trường cho con người, đóng vai trò như một “dịch vụ miễn phí” vô giá.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động của con người như phá rừng, khai thác quá mức tài nguyên, đô thị hóa, và phát thải ô nhiễm đã làm suy giảm nghiêm trọng chức năng hệ sinh thái. Khi một chức năng bị tổn thương, các chức năng khác cũng bị ảnh hưởng theo hiệu ứng dây chuyền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu do hoạt động của con người gây ra đã làm thay đổi chu trình nước, khí hậu và phân bố loài. Sự gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, hạn hán, lũ lụt cũng gây sức ép lên khả năng duy trì chức năng hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc đưa các loài ngoại lai xâm hại vào môi trường mới đã làm thay đổi cân bằng sinh thái, cạnh tranh và thay thế loài bản địa, làm giảm đa dạng sinh học và suy yếu các chức năng vốn có.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảo tồn và phục hồi chức năng hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể bảo tồn chức năng hệ sinh thái, cần áp dụng các biện pháp quản lý tổng hợp và dựa trên cơ sở khoa học. Một số biện pháp chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết lập và quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái như rừng, đất ngập nước và rạn san hô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng nông nghiệp bền vững và quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chương trình phục hồi hệ sinh thái không chỉ hướng đến tái tạo cấu trúc mà còn khôi phục đầy đủ chức năng sinh thái. Điều này đòi hỏi sự phối hợp giữa khoa học, chính sách và sự tham gia của cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc bảo tồn chức năng hệ sinh thái mang lại lợi ích lâu dài về kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và duy trì chất lượng cuộc sống.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.millenniumassessment.org\u002Fen\u002Findex.html\" target=\"_blank\">Millennium Ecosystem Assessment\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fecosystem-ecology\" target=\"_blank\">Nature – Ecosystem Ecology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipbes.net\u002F\" target=\"_blank\">Intergovernmental Science-Policy Platform on Biodiversity and Ecosystem Services (IPBES)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002F\" target=\"_blank\">United Nations Environment Programme (UNEP)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002Ftheme\u002Fecosystem-management\" target=\"_blank\">IUCN – Ecosystem Management\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":34,"name":62,"imageUrl":63},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":65,"researcherId":34,"name":66,"imageUrl":67},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[57],"PUBLISHED","2025-05-09T13:45:33.485+00:00","2026-09-03T04:18:31.876+00:00","2025-08-14T07:23:29.598+00:00","2026-09-03T04:18:31.874+00:00",536,[76,86,89,92,97,102,112,118,123,134],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"đa dạng sinh học","Đa dạng sinh học là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng sinh học",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"loài xâm lấn","Loài xâm lấn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"asteraceae","Asteraceae là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Asteraceae \u002F Compositae","Asteraceae (họ Cúc) là một trong những họ thực vật có hoa lớn nhất và đa dạng nhất, đặc trưng bởi cụm hoa dạng đầu (capitulum) gồm nhiều hoa nhỏ tập hợp trên một đế hoa chung, mang giá trị dược liệu, nông nghiệp và sinh thái phong phú.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"động vật có xương sống","Động vật có xương sống là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Vertebrates (Vertebrata)","Động vật có xương sống (Vertebrata) là phân ngành tiến hóa cao nhất của ngành Dây sống (Chordata), đặc trưng bởi sự xuất hiện của cột sống bao bọc tủy thần kinh, hộp sọ bảo vệ não bộ và hệ tuần hoàn kín có tim nhiều ngăn.",{"id":103,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"quản lý rừng","Quản lý rừng","Forest management","Quản lý rừng là ngành khoa học và nghệ thuật lập kế hoạch, can thiệp kỹ thuật lâm sinh và tổ chức thực thi các giải pháp nhằm bảo tồn, khai thác và phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững về môi trường, xã hội và kinh tế.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hoạt động tìm kiếm thức ăn","Hoạt động tìm kiếm thức ăn là gì? Các nghiên cứu khoa học","Hoạt động tìm kiếm thức ăn","Foraging behavior","Hoạt động tìm kiếm thức ăn là tập hợp các hành vi định hướng, phát hiện, tiếp cận, bắt giữ và xử lý nguồn dinh dưỡng của động vật nhằm tối ưu hóa năng lượng thu nhận trên một đơn vị thời gian và công sức bỏ ra.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"đa dạng chức năng","Đa dạng chức năng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Functional diversity","Đa dạng chức năng là thành phần của đa dạng sinh học phản ánh phạm vi và giá trị của các đặc tính chức năng của sinh vật trong một hệ sinh thái hoặc quần xã.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"cốt liệu nhẹ","Cốt liệu nhẹ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cốt liệu nhẹ","Cốt liệu nhẹ","Lightweight aggregate \u002F LWA","Cốt liệu nhẹ là vật liệu dạng hạt xốp có khối lượng thể tích khô nhỏ hơn 1200 kg\u002Fm3 với cốt liệu thô và dưới 1000 kg\u002Fm3 với cốt liệu mịn, có nguồn gốc từ khoáng vật tự nhiên (đá bọt, xỉ núi lửa) hoặc chế tạo nhân tạo (sét trương nở LECA, tro bay thiêu kết), dùng để sản xuất bê tông nhẹ chịu lực và cách nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":135,"title":136,"term":137,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"cảm biến lực","Cảm biến lực là gì? Các công bố khoa học về Cảm biến lực","Cảm biến lực","Force sensor \u002F Load cell","Cảm biến lực (load cell) là thiết bị đo lường cơ điện tử chuyển đổi lực cơ học tác dụng (lực kéo, lực nén hoặc mô-men uốn) thành tín hiệu điện tỷ lệ thông qua sự biến dạng đàn hồi của phần tử đàn hồi tích hợp cảm biến đo biến dạng."]